Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường tân long thành phố thái nguyên giai đoạn 2011 – 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

BÙI THỊ TOAN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG TÂN LONG - THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường , Ban
chủ nhiệm Khoa Quản Lý Tài nguyên, tôi đã tiế n hành khóa luận tố t nghiê ̣p :
“Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân
Long- thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2014”.
Để hoàn thành khóa luận này , tôi xin tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c đế n T .S
Nguyễn Thế Huấn, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suố t quá trình viế t khóa
luận tố t nghiê ̣p.
Tôi xin trân trọng gửi lơì cảm ơn tới Ban Giám Hiê ̣u nhà trường, Ban chủ
nhiê ̣m Khoa cùng quý Thầ y, Cô trong Khoa Quản Lý Tài nguyên - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong
4 năm học tập,
một hành trang quý báu để tô
i tự tin bước vào cuộc số n.g
Tôi xin được bày tỏ lò ng biế t ơn đế n Ban Lãnh đạoUBND phường Tân
Long, cùng cán bộ công nhâ n viên, bà con nhân dân của phường đã tạo điề u
kiên giúp đỡ tôi trong quá trình thưc tập thu thập số liê ̣u tại đi ̣a phương.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biế t ơn sâu sắ c tới gia đình , bạn bè đã ủng hộ,
động viên giúp đỡ tôi trong suố t quá trình học tập cũng như thực hiê ̣n khóa luậ
. n
Cuố i cùng, xin chúc các thầ y cô giáo mạnh khỏe , hạnh phúc và thành
công trong sự nghiê ̣p trồ ng người.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên



Bảng 4.6:

Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 ...39

Bảng 4.7:

Tình hình thu hồi đất trên địa bàn phường Tân Long cho các mục
đích sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2014 ................................. 42

Bảng 4.8: Tình hình cấp GCNQSDĐ phường Tân Long giai đoạn 2011 đến
2014 ............................................................................................ 44
Bảng 4.9:

Biến động đất theo mục đích sử dụng Năm 2014 so với năm
2013 và năm 2012....................................................................... 46

Bảng 4.10: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
trên địa bàn phường Tân Long giai đoạn 2011 đến 2014........... 50


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
TT

Cụm từ viết tắt

Chú giải


BĐS

Bất động sản

8

WTO

Tổ chức thương mại Thế Giới

9

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

10

HĐND

Hội đồng nhân dân

11

GCN

Giấy chứng nhận

12


Giải phóng mặt bằng
Lao động


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học: .......................................................................................... 4
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai .......... 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ..................... 6
2.2. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của Việt Nam từ khi thực hiện luật
đất đai 2003 đến nay: ........................................................................................ 8
2.2.1. Những kết quả đạt được .......................................................................... 8
2.2.2. Một số tồn tại ........................................................................................ 12
2.3. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Thái Nguyên từ khi thực
hiện luật đất đai 2003 đến nay: ....................................................................... 13
2.3.1. Những kết quả đạt được: ....................................................................... 13
2.3.2. Những ưu điểm và nhược điểm............................................................. 16
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 19

4.3.8. Quản lý tài chính về đất đai .................................................................. 47
4.3.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản........................................................................................................... 48
4.3.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất .................................................................................................................... 48


vi

4.3.11. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ............................................. 49
4.3.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất ......................................................... 49
4.3.13. Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai ......................................... 51
4.4. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai của phường Tân Long giai đoạn 2011 đến 2014 ................................... 51
4.4.1. Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai:................... 51
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ....... 54
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................... 57
5.1. Kết luận: ................................................................................................... 57
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con

giao đất nông nghiệp, đất ở, quy hoạch đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính… đang được các
cấp, ngành của địa phương quan tâm.
Do vậy, việc đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của phường
Tân Long trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết nhằm xác định những tồn
tại, yếu kém , nguyên nhân và tìm ra biện pháp khắc phục để công tác quản lý
Nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ hơn, góp phần thúc đẩy nền kinh tế
xã hội của phường phát triển.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài nguyên,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu và thực
hiện chuyên đề: “ Đánh giá công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa
bàn phƣờng Tân Long- thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2014”
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai của phường Tân Long giai đoạn
2011 – 2014. Tìm ra những mặt tích cực và hạn chế trong công tác quản lý đất
đai của phường và đề ra một số giải pháp đễ thực hiện tốt công tác quản lý
Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp theo để ngày một tốt hơn.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Tân
Long.Theo 13 nội dung của Luật Đất đai và đề xuất một số giải pháp có ý nghĩa
góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn công tác quản lý Nhà
nước về đất đai, làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện
một khóa luận. Nắm vững cơ sở lý luận, những căn cứ pháp lý về công tác quản
lý nhà nước về đất đai. Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà

2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.


5

3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSD đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất đai.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
* Đối với các cơ quan quản lý: Luật quy định những nội dung quản lý
chung cho tất cả các cấp, quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền riêng cho
từng cấp.
* Đối với người sử dụng: Luật quy định các quyền của người sử dụng đất
được Nhà nước bảo hộ hợp pháp và buộc họ phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với Nhà nước.

Chỉ thị số 67/CT-TTg ngày 23/3/1989 về triển khai thi hành Luật đất đai.
Hiến pháp 1992 đã mở ra thời kỳ đổi mới hệ thống chính trị. Lần đầu tiên
chế độ sở hữu về quản lý đất đai được ghi vào hiến pháp, trong đó quy định,
“đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (điều 17).


7

- Luật đất đai ngày 14/7/1993, Nhà nước khẳng định đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, đất đai được giao ổn định lâu dài
cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 2/2/1998.
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1999 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính.
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ về thi
hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993.
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc hướng dẫn thi
hành luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định
giá đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường thiệt hại,
hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 37/2005/NĐ-CP ngày 18/03/2005 về việc quy định thủ tục áp
dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 về quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện

quan quản lý Nhà nước về đất đai ở Trung ương. Khi Luật Đất đai 2003 được
Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2004, đến nay vẫn đang tiếp tục được áp dụng vào thực tiễn công tác
quản lý Nhà nước về đất đai. Để luật mới thật sự có hiệu quả đi vào đời sống,
Chính phủ đã ban hành kịp thời, thường xuyên nhiều Nghị định, Thông tư


9

hướng dẫn thi hành Luật này như Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP
ngày 16/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai; Chỉ thị 02/CT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19/11/2007
V/v tiếp tục triển khai thi hành Luật Đất đai 2003…
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính:
Đến nay, tất cả các địa phương đã hoàn thành việc cắm mốc giới trên đất
liền giữa Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia
được thực hiện theo đúng kế hoạch. Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của
Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba
nước có biên giới chung.
Bên cạnh đó, tại một số địa phương hiện tượng chồng chéo ranh giới vẫn
xảy ra đặc biệt là khu vực các xã vùng núi, quá trình bảo vệ mốc ranh giới đã
cắm chưa chặt chẽ nên gây khó khăn trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên
đất đai tại địa phương đó. Do vậy, thời gian tới Chính phủ cần tiếp tục tổ chức
thực hiện phân giới cắm mốc biên giới và chỉ đạo các địa phương phân chia
ranh giới rõ ràng, chính xác để dễ quản lý và sử dụng.
* Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính:
Trước những đòi hỏi của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, ngành đo
đạc và bản đồ luôn cố gắng để đạt những kết quả cao nhất. Đến năm 2009, “

33.121.159

Cơ cấu
(%)
100.00

I

Tổng diện tích đã đƣợc giao, cho thuê

26.271.169

79.31

1

Đất giao, cho thuê đối với cá nhân, hộ gia đình 14.812.134

44.72

2

Đất giao, cho thuê đối với tổ chức kinh tế

6.108.491

18.44

48.721


11

- Cấp GCNQSD: Theo báo cáo tình hình cấp GCNQSD đất của Chính
phủ ngày 19/10/2009.
“ Công tác cấp GCNQSD đất được đẩy nhanh hơn, đến nay có 13 tỉnh
cấp GCNQSD đất đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính
(đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị), 14 tỉnh đạt từ 80%
đến 90%, 10 tỉnh đạt từ 70% đến 80%, 27 tỉnh còn lại đạt dưới 70%. Trong
quá trình thực hiện Luật Đất đai 2003 (từ năm 2005 đến năm 2007) tiến độ
cấp GCNQSD đất đối với các loại đất đã được đẩy mạnh. Cụ thể: đất sản xuất
nông nghiệp cấp được 1.491.440 giấy (tăng 12,2% so với trước năm 2005) đất
ở tại nông thôn cấp được 3.499.786 giấy ( tăng 42,6 % so với trước năm
2005) đất chuyên dùng cấp được 33.052 giấy ( tăng 81,1 % so với trước năm
2005)” ( Chính phủ, 2009) [2].
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai: Bộ TNMT cùng các Bộ ngành ở
Trung Ương và các cấp Đảng uỷ, chính quyền địa phương cùng với nỗ lực
cao của cán bộ công nhân viên toàn ngành đã hoàn thành tốt công tác thống
kê, kiểm kê đất đai. Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch
hướng dẫn việc thống kê đất đai tới các địa phương và được triển khai thực
hiện vào ngày 1/1 hàng năm.
*Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất:
Do chính sách đất đai chưa đồng bộ, còn nhiều tồn đọng; cả nước đang
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên thu hồi, giải toả nhiều; giá đất thị
trường lại liên tục leo thang… Đây là những nguyên nhân gây nên khiếu nại,
tố cáo về đất đai. Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, kết quả thống kê cho
thấy, trong số đơn thư khiếu nại, tố cáo về các lĩnh vực mà Bộ quản lý có tới
hơn 70% liên quan đến đất đai, một năm nước ta có gần 3.000 vụ khiếu nại, tố
cáo về đất đai.



13

Sự phân công, phân cấp trách nhiệm và quyền hạn quản lý đất đai thiếu
cụ thể; tổ chức bộ máy làm công tác quản lý đất đai còn yếu, chưa đáp ứng
được yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
Công tác tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn thi hành luật, các chế độ
chính sách của Nhà nước về đất đai chưa nhiều và không thường xuyên.
Việc lập và quản lý hồ sơ địa chính tại các đơn vị hành chính cơ sở còn
yếu kém gây bất lợi trong công tác quản lý đất đai tại địa phương, đặc biệt là
làm chậm tiến độ cấp GCNQSDĐ.
2.3. Công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai của tỉnh Thái Nguyên từ khi
thực hiện luật đất đai 2003 đến nay:
2.3.1. Những kết quả đạt được:
* Công tác ban hành văn bản pháp quy
UBND phường Tân Long đã ban hành nhiều văn bản pháp quy theo thẩm
quyền để cụ thể hóa các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài nguyên Môi trường
và các cơ quan liên quan để cụ thể hoá Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật,
cụ thể:
a. Quyết định:
- Các quyết định quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:
Quyết định số: 302/2005/QĐ-UB ngày 27/01/2005; số: 19/2007/QĐ-UBND
ngày 21/3/2007; số: 18/2009/QĐ-UBND ngày 01/4/2009; số: 59/2009/QĐUBND ngày 10/11/2009....
- Quyết định số: 06/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 Ban hành quy
định về một số nội dung đầu tư xây dựng dự án khu đô thị mới trên địa bàn
phường Tân Long,......
b. Các văn bản liên quan khác:
Chỉ thị số: 44/2009/CT-UBND ngày 09/07/2009 về thực hiện một số
nhiệm vụ, giải pháp để cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử


địa chính gắn liền với việc hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận, lập hồ
sơ địa chính.
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Kiểm kê đất đai năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên (DTTN) 226.50 ha,
giảm 0,11 ha so với năm 2011; thực hiện thống kê đất đai hằng năm theo
đúng quy định của pháp luật đất đai.


15

* Công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999-2010 được xây
dựng ngay từ năm 1997 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 744/QĐ-TTg ngày 15/8/2000. Do điều chỉnh chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng đất nên cuối năm 2004 đầu năm 2005, Sở
Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2010 và được Chính phủ phê
duyệt tại Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 18/6/2006 đồng thời chỉ đạo
triển khai quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch cho các huyện.
* Việc lập kế hoạch sử dụng đất
Tất cả các huyện, thành, thị và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
đều có kế hoạch sử dụng đất cho từng năm và được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật đất đai.
* Công tác thu hồi đất
Tính từ năm 2003 đến nay UBND tỉnh đã ra quyết định thu hồi đất để
thực hiện trên 2.000 dự án công trình với diện tích đất thu hồi là 7.121,09 ha
đất gồm các loại như sau:
- Đất nông nghiệp: 5.164,89 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 1.842,58 ha.
- Đất chưa sử dụng: 113,62 ha.

khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời gồm: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất và Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp tỉnh được thành lập năm 2005 trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý.
Đối với cấp huyện đã thành lập Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất
tại 9/9 huyện thị.
2.3.2. Những ưu điểm và nhược điểm
* Ƣu điểm:
Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai của phường Tân Long như
đã nêu trên cho thấy: Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời công tác quản lý đã


17

thực sự có những chuyển biến tốt, việc thực hiện các trình tự thủ tục hành
chính về thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng
nhận quyển sử dụng đất dần được thắt chặt và rút ngắn thời gian tạo điều kiện
thuận lợi cho các cơ quan tổ chức cá nhân đến giao dịch, góp phần thúc đầy
thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Việc phân cấp cho cấp huyện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với đất ở đã đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các quyền năng của mình
theo quy định của pháp luật.
* Nhƣợc điểm
- Luật Đất đai năm 2003 có nhiều sự thay đổi lớn so với các quy định
trước đây trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thời hàng năm
đều có những thay đổi, chỉnh sửa và bổ sung như: trong công tác quy hoạch,
công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, công tác cấp Giấy chứng
nhận,..v.v..nên dẫn đến những lúng túng, khó cập nhật cho cả người làm công
tác quản lý cũng như người sử dụng đất;
- Trong nhiều năm qua việc quản lý đất đai của chính quyền các cấp bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status