chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BẾ KIM TUYẾN
Tên đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai Xã Kim Đồng, huyện
Thạch An, thành phố Cao Bằng, giai đoạn 2010-2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2012 - 2014
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trương Thị Ánh Tuyết
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
3
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ông cha ta có câu “Tấc đất tấc vàng”. Từ xưa đến nay, đất đai luôn là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá cần được bảo vệ và quản lý.
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và
hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao
động. Đất đai là loại tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên
Đồng, Huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Qua đó đề xuất những giải pháp khả
thi để phục vụ đắc lực cho quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa
học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai
của Xã kim Đồng giai đoạn 2010-2013 sẽ tiến hành đánh giá những thành tựu
và hạn chế để tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: củng cố những kiến thức đã
học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực
tế.
- Trong thực tiễn: Đề tài đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai
của Xã Kim Đồng; từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý
nhà nước về đất đai của Xã được tốt hơn.
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
5
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
“Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nước đối với đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử
dụng đất; trong việc phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch,
kế hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong
- Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng
bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu
tiền sử dụng đất.
- Nghị định 44/2008/NĐ - CP ngày 09/04/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ quy
định bổ xung về việc cấp GCNQSDĐ thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 /01/2006 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai.
- Nghị định 88/2010/NĐ - CP ngày 19/10/2010 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
- Nghị định 69/2010/NĐ - CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
- Chỉ thị số 11/2007/CT - TTg ngày 18/05/2007 của thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thi hành luật kinh doanh bất động sản.
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
7
- Chỉ thị số 05/2006/CT - TTg ngày 22/02/2006 của thủ tướng Chính
phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
8
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và sử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.3. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta, ở Huyện Thạch
An, tỉnh Cao Bằng từ khi thực hiện Luật đất đai 2003 đến nay
2.3.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước
Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạmh
mẽ cùng với sự hội nhập đã đưa nước ta trở thành một nước có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao. Trong đó công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đáp ứng
phần lớn yêu cầu của đất nước, của nhân dân và đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ.
2.3.1.1. Kết quả đạt được
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
(không kể cột mốc ngã ba biên giới) bao gồm: 1627 cột mốc đơn, 232 cột
mốc đôi và 111 cột mốc ba. Riêng đoạn biên giới qua địa phận tỉnh Lào Cai(
của Việt Nam) và tỉnh Vân Nam (của Trung Quốc) bắt đầu từ mốc giới số 84
đến mốc giới số 172, với tổng cộng 127 cột mốc trong đó có 58 cột mốc đơn,
50 cột mốc đôi cùng số, 15 cột mốc ba cùng số, 4 cột mốc phụ và tổng chiều
dài trên 185,079 km (phần biên giới theo sông suối là 127,549 km, phần biên
giới trên đất liền là 57,530 km).
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
10
Ngày 10/10/2007 Việt Nam và Camphuchia đã thống nhất kế hoạch triển
khai công tác phân giới cắm mốc trên thực địa. Hai bên đã cắm 314 mốc gồm 3
loại mốc: Đại, trung và mốc ngập lụt tại 10 tỉnh biên giới trong đó có 2 mốc đặc
biệt ở vị trí ngã 3 biên giới Việt Nam - Lào - Camphuchia và mốc 314 ở điểm cuối
cùng của đường biên giới Việt Nam – Camphuchia tại bờ biển Kiên Giang (Việt
Nam) và Kampôt (Camphuchia). Toàn bộ công tác phân giới cắm mốc kể cả việc
xây dựng bản đồ đường biên giới mới hoàn tất các thủ tục pháp lý và ký Nghị
định thư biên giới sẽ được hoàn tất vào năm 2012.
Trong khi đó, Việt Nam và Lào đã xác định được 190 vị trí mốc biên
giới và xây dựng 141 cột mốc. Tuy nhiên, kết quả này chưa đạt chỉ tiêu đề ra,
chủ yếu do thời tiết năm 2010 không thuận lợi, mưa nhiều, lại bị ảnh hưởng
bởi hai cơn bão lớn.
* Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
Trước những đỏi hỏi của công tác quản lý nhà nước về đất đai, ngành Đo
đạc và bản đồ luôn cố gắng để đạt những kết quả cao nhất. Đến năm 2007,
“Cục Đo đạc và Bản đồ đã hoàn thành bộ bản đồ Địa chính bằng ảnh hàng
không tỷ lệ 1/10000 của 10/17 tỉnh trong dự án: Lập bản đồ Địa chính bằng
ảnh hàng không cho 9 tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và 8 tỉnh vùng núi phía
Bắc, vùng Duyên hải Bắc Trung Bộ, làm cơ sở pháp lý giao đất giao rừng và
cấp GCNQSD đất cho nhân dân.”
* Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
“Việc kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định rõ hiện trạng diện tích tự
nhiên của các cấp hành chính, hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ
đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh
giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với
kỳ kiểm kê trước, việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét
duyệt; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất ”.
* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất
Trong năm 2010, các cơ quan hành chính Nhà nước đã tiếp 307.797
lượt khiếu nại, tố cáo, tiếp nhận 206.105 đơn thư. 61% số vụ việc khiếu nại
liên quan đến đất đai.
Đây là những con số được tổng hợp từ báo cáo công tác giải quyết, kiếu
nại, tố cáo năm 2010 Chính phủ vừa gửi đến Quốc hội.
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
12
Theo đó, qua giải quyết khiếu nại, tố cáo đã thu hồi cho Nhà nước
368.056 triệu đồng; 549,46 ha đất; trả lại cho tập thể, công dân 54.315 triệu;
115,74 ha đất; minh oan cho 250 người; chuyển cơ quan điều tra xem xét
trách nhiệm hYnh sự 106 người.
Kết quả rà soát của ngành thanh tra cũng cho thấy hiện cả nước còn
1.924 vụ việc bức xúc, kéo dài. 258 vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của thủ
tướng nhưng còn khiếu nại, tố cáo. Trong đó có 77 vụ việc chưa thực hiện
được do vướng mắc, cần kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
Phân tích từ gần 30 nghìn vụ việc khiếu nại và hơn 5 nghìn vụ việc tố
cáo, báo cáo nêu nhận định tỷ lệ công dân khiếu nại, tố cáo đúng và đúng một
phần vẫn còn cao.
Nguyên nhân chủ quan của tình hình khiếu nại tố cáo hiện nay Chính
phủ nhìn nhận là công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý Nhà nước còn nhiều
yếu kém, bất cập. Nhất là trong lĩnh vực đất đai, thực hiện các dự án, dẫn đến
phát sinh nhiều khiếu nại, tố cáo trên các lĩnh vực này.
ngành Tài nguyên và Môi trường mà còn là sự đóng góp không nhỏ của các
ngành khác và của toàn thể nhân dân. Song bên cạnh những cố gắng đó thì
công tác quản lý nhà nước về đất đai trên cả nước vẫn còn một số tồn tại như:
- Công tác tuyên truyền phổ biến và hướng dẫn thi hành Luật đất đai
chưa nhiều và không thường xuyên đặc biệt đối với các địa phương có kinh tế
còn gặp khó khăn, miền núi.
- Trình độ quản lý hồ sơ, lưu trữ tại xã còn hạn chế. Chủ yếu việc lập
và quản lý hồ sơ địa chính thủ công trên giấy nên không tránh khỏi sai sót
trong quá trình đo vẽ, đặc biệt khó khăn cho công tác cập nhật, lưu trữ, chỉnh
lý.
- Vấn đề quy hoạch chưa mang tính đồng bộ còn chồng chéo, còn
nhiều tồn đọng trong vấn đề quy hoạch, vẫn diễn ra tình trạng quy hoạch treo.
- Chất lượng hồ sơ cấp GCNQSD đất gửi cơ quan thẩm định của một số
địa phương không đảm bảo, có nhiều sai sót, không đủ điều kiện để trình cấp.
- Đầu tư trang thiết bị, nguồn kinh phí phục vụ cho công tác quản lý
nhà nước về đất đai còn hạn chế. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản
lý đất đai còn rất hạn chế.
- Sự phân công, phân cấp trách nhiệm và quyền hạn quản lý đất đai
thiếu cụ thể; tổ chức bộ máy làm công tác quản lý đất đai còn yếu, chưa đáp
ứng được yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
2.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở tỉnh Cao Bằng
2.3.2.1. Những kết quả đạt được
* Công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật đất đai và các văn bản
hướng dẫn thi hành
Sau khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực, Trình tự, thủ tục cấp
GCNQSDĐ được thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
14
181/2004/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và Quyết định số 846/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của Uỷ ban
phương án cấp GCNQSDĐ theo hướng cho phép Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị thực hiện dịch
vụ tư vấn đăng ký lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ theo nhu cầu của
người sử dụng đất ở nơi không có chỉ tiêu kế hoạch hàng năm nhằm đáp ứng
nhu cầu cấp giấy chứng nhận phát sinh thường xuyên, khắc phục nhược điểm
của phương thức làm theo kế hoạch, theo đợt và xin ý kiến chỉ đạo của Tỉnh.
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
15
Ngày 29/3/2007 UBND tỉnh đã ban hành văn bản số 407/UBND-NĐ hướng
dẫn bổ sung phương án cấp GCNQSDĐ theo nhu cầu của các hộ ở những nơi
không có chỉ tiêu kế hoạch hàng năm.
Tổ chức nhiều buổi tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, viên
chức Phòng Tài nguyên & Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã, bí thư chi bộ, trưởng thôn, MTTQ
thôn, bản và đại diện các cụm dân cư.
Qua công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đã góp phần
nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trong tỉnh về thi hành
luật, thực hiện các chính sách pháp luật về đất đai.
* Công tác ban hành các văn bản cụ thể hóa thi hành Luật định trong
quản lý, sử dụng đất đai theo thẩm quyền
Trong 5 năm thực hiện Luật đất đai, đã tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh đã ban hành 17 quyết định, 02 kế hoạch và hàng chục công văn
chỉ đạo trong lĩnh vực đất đai phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, tháo gỡ
khó khăn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong lĩnh vực sử dụng đất,
góp phần đưa công tác quản lý đất đai trên địa bàn dần đi vào nề nếp.
Công tác ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn của tỉnh đã góp
phần kịp thời chỉ đạo thực hiện thống nhất các quy định về đất đai trên địa
bàn tỉnh và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho cơ sở.
* Kết quả lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã: Đã chỉ đạo
Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất và nhu cầu thực tế với phương châm tiết kiệm, hiệu quả, đặc biệt là
việc sử dụng đất nông, lâm nghiệp vào mục đích khác được cân nhắc kỹ
lưỡng và xem xét chặt chẽ, cơ bản đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất cho
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
* Công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân,
trên địa bàn tỉnh đã cơ bản hoàn thành theo chi thị số 10/1998/CT –TTg và
chỉ thị số 18/1999/CT – TTg. Tính từ trước năm 1996 cho đến năm 2010 trên
địa bàn tỉnh đã cấp được: 889.623 GCN với diện tích 180.010,76 ha đạt 86,78
% tổng diện tích hộ gia đình cá nhân sử dụng trên địa bàn toàn tỉnh. Trong đó
:
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
17
-Đất ở đô thị: 34.337 GCN với diện tích 590,2935 ha
+ Đất ở nông thôn: 358.043 GCN với diện tích 17.528,2449 ha
+ Đất nông nghiệp: 445.196 GCN với diện tích 99.063,71 ha
+ Đất lâm nghiệp: 51.937 GCN với diện tích 62.828,50 ha
Riêng năm 2010 toàn tỉnh cấp đươc 26.287 giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho hộ gia đình cá nhân diện tích: 1732,04 ha. đạt 122% kế hoạch
giao và đạt 54% so với cùng kỳ năm 2009.
Đối với tổ chức: năm 2010, 93 tổ chức được cấp 99 GCN với diện tích
113,2291 ha đạt 78% kế hoạch, ước tính đến năm 2013 sẽ cấp được cho 120
tổ chức, nâng tổng số tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh là 1079 tổ chức, đạt 38,86% số tổ chức cần cấp.
Đánh giá chung: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt
kết quả nêu trên đã giúp các cấp chính quyền quản lý đất đai được tốt hơn,
giảm bớt khiếu kiện về tranh chấp đất đai, góp phần ổn định và phát triển kinh
tế xã hội ở địa phương.
việc thực hiện Luật đất đai.
- Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập 50 Đoàn thanh tra và kiểm tra
đối với 3 huyện, 42 xã, xã, thị trấn và 172 tổ chức sử dụng đất.
- Các huyện, thành phố Cao Bằng đã thành lập 102 đoàn thanh tra,
kiểm tra trên địa bàn.
* Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng ĐĐ.
Trong 3 năm qua, toàn tỉnh đã tiếp nhận tổng số 1.218 lượt đơn khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp thuộc thẩm quyền qiải quyết trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường, bình quân 304 đơn/năm, trong đó: Sở Tài nguyên và Môi
trường đã tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền 423
đơn, thẩm quyền giải quyết của cấp huyện 795 đơn.
Kết quả tính đến đầu năm 2013, toàn tỉnh đã giải quyết được
1.102/1.218 đơn( trong đó: đất đai 881 đơn), đạt 93%. Riêng Sở Tài nguyên
và Môi trường đã tham mưu giải quyết 395/399 đơn, bình quân khoảng 80
đơn/năm (đạt 93%).
Trong số vụ việc UBND giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tham
mưu giải quyết, nhận thấy:
- Nội dung đơn khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cấp
GCNQSD đất chiếm 45%, đặc biệt là một số đơn thư khiếu nại đông người
như: An Thịnh, Tiền Phong-Yên Dũng; Trung Đồng, Vân Trung-Việt Yên;
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
19
khiếu nại các quyết định giải quyết tranh chấp đất đai chiếm 55%. Quá trình
phân loại, xử lý, giải quyết cho thấy: khiếu nại đúng chiếm 15%, khiếu nại có
đúng có sai chiếm 33%, khiếu nại sai hoàn toàn chiếm 52%.
- Nội dung tố cáo chủ yếu là tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về đất
đai của cán bộ trong việc cho chuển mục đích sử dụng đất, giao đất, thu hồi
đất… trái thẩm quyền; cấp QCNQSD đất không đúng quy định của pháp
luật…(chiếm 70%); ngoài ra còn tố cáo về hành vi lấn chiếm đất đai của các
cụ thể hóa thi hành Luật đất đai
Trong năm 2004-2005, Phòng Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tham
mưu UBND tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức các đợt
tập huấn triển khai thực hiện Luật đất đai năm 2003 và Nghị định
181/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Năm 2007, Sở Tài nguyên và Môi trường có Công văn số 911/TNMT-
VP ngày 03/8/2007 V/v Tổ chức tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và Thông tư 06/2007/TT-BTNMT và ngày
14/8/2007 phòng Tài Nguyên và Môi trường đã có Công văn số 67/TNMT
triển khai thực hiện Nghị định số 84/2007/NĐ-CP nhằm cơ bản hoàn thành
công tác cấp GCNQSD đất trong năm 2007.
Hàng năm UBND tỉnh đều có Thông báo giao nhiệm vụ trọng tâm cho
Phòng Tài nguyên và Môi trường .
* Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tỉnh Cao Bằng tiếp tục thực hiện kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối
2010-2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Phòng Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã tổ chức, triển khai thực hiện
công tác lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2017, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết kỳ đầu giai đoạn 2008 - 2012 cho các xã xã còn lại trên địa bàn
theo đúng trình tự, thủ tục phê duyệt, chính sách hiện hành của Nhà nước, để
quản lý sử dụng đất có hiệu quả theo quy định của Luật đất đai.
* Kết quả lập hồ sơ thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để giao đất,
cho thuê đất
- Về hồ sơ thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để giao đất làm đất
ở thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh ( từ năm 2010 đến năm 2015) gồm có 18
quyết định với tổng diện tích: 9.659,8 m
2
(Trong đó:7.885,4 m
2
đất ở; 1.774,4
2
+ Xã Lê Lợi: 525 giấy với diện tích: 47.297,36 m
2
+ Xã Quang Trọng: 825 giấy với diện tích: 78.054,97 m
2
+ Xã Canh Tân: 261 giấy với diện tích: 23.026,92 m
2
+ Xã Minh khai: 190 giấy với diện tích: 15.481,66 m
2
+ Xã Thị ngân: 626 giấy với diện tích: 137.392,66 m
2
+ Xã Đức thông: 696 giấy với diện tích: 104.096,40 m
2
+ Xã Thuỵ Hùng: 1.161 giấy với diện tích: 201.561,4 m
2
+ Xã Trọng Con: 1.491 giấy với diện tích: 476.610,80 m
2
- Cấp GCNQSD đất tiếp nhận tại “ Một cửa” của tỉnh
Tổng số GCNQSD đất đã cấp là: 4.600 giấy với tổng diện tích:
314.896,043 m
2
theo đúng thời gian quy định.
2.3.3.2. Những tồn tại, hạn chế
* Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác dự báo định hướng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chưa sát với tốc độ phát triển kinh tế – xã hội nên tính khả thi thấp dẫn đến
phải điều chỉnh, bổ sung; chất lượng quy hoạch sử dụng đất cấp xã, xã chưa
đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân.
* Công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Còn nhiều bất cập trong chính sách bồi thường GPMB nên các dự án
đầu tư bị kéo dài thời gian. Hiện nay, trên địa bàn thành phố các dự án xây
dựng khu dân cư số 1, 2, 3 vẫn đang gặp những khó khăn trong công tác này.
- Theo quy định của Luật đất đai năm 2003: Những dự án không thuộc
diện Nhà Nước thu hồi đất, chủ đầu tư tự thỏa thuận nhận chuyển nhượng,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để làm mặt bằng
sản xuất kinh doanh đã dẫn đến bị một số hộ dân ép giá, nâng giá dẫn đến:
trong cùng một dự án việc giải phóng mặt bằng không được triệt để, dở dang,
không đủ mặt bằng để xây dựng, tiến độ đầu tư chậm so với cam kết với Nhà
nước.
* Công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
23
- Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức đạt thấp (dưới 40% số
tổ chức cần cấp).
- Việc cấp giấy chứng nhận vẫn còn hiện tượng cấp theo đợt tập trung
- Công tác bảo quản, lưu trữ tài liệu hồ sơ địa chính ở cơ sở không đảm
bảo do chưa ứng dụng các phần mềm tin học trong quá trình quản lý.
* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư hiện nay
Việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong lĩnh vực
TN&MT, đặc biệt là lĩnh vực đất đai còn kéo dài, dẫn đến phức tạp, chủ yếu
liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB…
2. Xác định địa giới hành chính lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính cấp GCNQSD đất
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp ®¹i häc
25
7. Thống kê, kiểm kê ĐĐ.
8. Quản lý tài chính về ĐĐ
9. Quản lý, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
10. Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về ĐĐ
và xử lý vi phạm pháp luật về ĐĐ.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng ĐĐ.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
3.3.4. Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân và cán bộ về công tác quản lý và
sử dụng đất đai trên điạ bàn xã Kim Đồng, huyện Thạch An, tỉnh Cao
Bằng
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà
nước về đất đai của xã Kim Đồng, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản Luật và văn bản dưới Luật về quản lý
đất đai, đặc biệt nắm vững 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo
Luật Đất đai 2003.
- Phương pháp thu thập tài liệu, bao gồm:
+ Thu thập tài liệu sơ cấp thông qua các nội dung quản lý quy hoạch –
kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giải quyết các đơn thư, điều tra phỏng vấn