Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai xã thanh hải huyện lục ngạn tỉnh bắc giang giai đoạn 2011 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

ÂN THỊ HỒNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI XÃ
THANH HẢI, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

ÂN THỊ HỒNG
Tên đề tài:

Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã Thanh Hải,
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2014”..
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp
của em đã hoàn thành.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Quản
lý tài nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và đào tạo
hướng dẫn chúng em.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Duy người đã trực tiếp hướng dẫn em cũng như chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cán
bộ địa chính văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lục Ngạn đã tạo điều
kiện giúp đỡ em hoàn thành bản khóa luận này.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với thực tế
và phương pháp nghiên cứu nên khóa luận của em vẫn còn nhiều thiếu sót. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khóa luận tốt nghiệp
được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Ân Thị Hồng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 xã Thanh Hải ........................... 31
Bảng 4.2: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND xã Thanh
Hải tiếp nhận trong giai đoạn 2011 - 2014 ..................................... 33

KCN

: Khu công nghiệp.

GCNGSD

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NN&PTNT

: Nông nghiệp & phát triển nông thôn.

NĐ-CP

: Nghị định-Chính phủ.

FAO

: Tổ chức lương nông của Liên hợp quốc.

TN&MT

: Tài Nguyên & Môi Trường.

UBND

: Ủy ban nhân dân

QSDĐ


3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014................................................................ 26
3.3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai giai đoạn 20112014 theo 13 nội dung trong Luật đất đai 2003 .................................................... 26
3.3.4. Những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và đề xuất giải
pháp khắc phục........................................................................................................ 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 27
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ........................................................ 27
3.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ................................................ 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 28
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ................................................................. 28


v

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 28
4.1.2. Điề u kiện kinh tế........................................................................................... 29
4.1.3. Dân số và lao động ....................................................................................... 30
4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ................................................................... 31
4.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai ............................................. 32
4.3.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó ........................................................................... 32
4.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính, lập bản đồ
địa chính .................................................................................................................. 35
4.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất..................................... 37
4.3.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................................. 38
4.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất .............................................................................................................. 40
4.3.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất............................................................................... 41
4.3.7. Thống kê, kiểm kê đất đai ............................................................................ 43

Trong quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế đã thúc đẩy nền kinh tế phát
triển nhanh chóng, cùng quá trình đô thị hóa làm cho mật độ dân cư ngày
càng tăng. Chính sự phát triển như vậy đã làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng
cao như: nhà ở, nhà máy, xí nghiệp, sản xuất nông nghiệp... Trong khi đó diện
tích đất lại có hạn, cố định, thêm vào đó quá trình khai thác các nguồn tài
nguyên của con người không phù hợp, dẫn đến sự suy thoái và cạn kiệt trong
đó phải nói đến đất đai. Do vậy vấn đề đặt ra là phải sử dụng đất như thế nào
cho hợp lý, tiết kiệm?
Vì vậy yêu cầu đặt ra trong quá trình quản lý và sử dụng là làm thế nào
có thể sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất? Chính
vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai cần được nhà nước quan tâm
nhiều hơn và đưa ra những biện pháp phù hợp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Quản lý tài
nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự quan tâm giúp đỡ của
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, dưới sự
hướng dẫn của giảng viên Th.s Nguyễn Lê Duy, tôi tiến hành nghiên cứu và
thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai xã Thanh
Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2014”.


2

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản
lý nhà nước về đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thanh
Hải giai đoạn 2011 - 2014 theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy
định tại luật đất đai năm 2003.
- Đánh giá tình hình sử dụng các loại đất của xã Thanh Hải.
- Tìm nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để thực hiện tốt công tác

văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt
động của con người.8
Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng
quý giá, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được các ngành sản xuất nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc
phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí
cố định trong không gian.3
2.1.1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
- Vấn đề sử dụng đất: sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục
đích của loại đất được sử dụng. Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là
những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn
tài nguyên đất hoặc có tác động đến chúng.


4

Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn,
nước…), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ, mùa vụ…) cho
phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất.
- Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị
chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế
bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật.
Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như
diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng…, cần chú ý đến việc thích ứng với
điều kiện tự nhiên của đất.
Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân
số, lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất
đai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, sử
dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển
nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

 Các văn bản luật:
- Luật đất đai 2003
- Luật kinh doanh bất động sản 2006
- Luật nhà ở 2011
- Luật khoáng sản 2010
 Các văn bản dưới luật (các văn bản pháp quy)
Các văn bản dưới luật của chính phủ
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định khung giá đất và khung giá các loại đất.


6

- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu
tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất.
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi,bổ sung một số điều quy định về
thủ tục hành chính của nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền

dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư 09/2007/TT_BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của
Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định 84/2007/NĐ-Cp ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu
nại về đất đai.
- Thông tư số 19/2009/TT_BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông số 16/2011/TT_BTNMT quy định sửa đổi bổ sung một số nội
dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.


8

- Thông tư số 39/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 83/2007/TTBTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ_TTG việc sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
- Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn một số
nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
- Thông tư 09/2011/TT_BTNMT quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục được đẩy mạnh tổ chức thi
hành luật đất đai.
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được nhà

- Quản lý tài chính về đất.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.2
2.2. Tình hình quản lý nhà nƣớc về đất đai trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình quản lý đất đai một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Thụy Điển
Ở Thụy Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản
lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Vì vậy, toàn bộ
pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng
giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước.


10

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào
loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ đất đai và hoạt
động và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau.
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng
đất, đăng ký đất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi
ngân hàng dữ liệu đất đai và đều được luật hóa. Pháp luật và chính sách đất
đai ở Thụy Điển về cơ bản dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh
tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội.
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây
gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư

mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý,
sử dụng đất lâm nghiệp.
- Nghị định 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Tổng cục Địa chính.
- Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI đã thông qua
Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.
- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP, nghị định số 182/2004/NĐ - CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003,
hướng dẫn về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT, thông tư số 29/2004/TT BTNMT, ngày 01/11/2004 của bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn thống
kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.


12

- Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2010/TT -BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
- Thông tư số 93/2011/TT - BCT và thông tư số 94/2011/TT - BTC
ngày 29/06/2011 của Bộ Tài Chính về việc sửa đổi, bổ sung, nội dung hướng
dẫn thực hiện các nghị định số 120, 121 nêu trên.
- Luật đất đai 2013 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông
qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

phủ trên cả nước và phủ trùm các vùng kinh tế trọng điểm đã hoàn thành trên
50% khối lượng theo công nghệ số, hệ quy chiếu VN - 2000.
Công tác đo đạc, hệ thống ảnh hàng không, ảnh vệ tinh phủ trùm cả
nước đã thực hiện trên 80% diện tích.
Nghị định 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về công tác phân
hạng đất, tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. nhiệm vụ quan trọng và công tác
phân hạng đất đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp nhà nước quản lý đất đai
về đất đai về chất lượng. Đối với đất nông nghiệp, đánh giá, phân hạng đất là
nhiệm vụ quan trọng và không thể thiếu được.
2.2.2.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là định hướng khoa học cho việc
phân bổ sử dụng đất theo đúng mục đích và yêu cầu của các ngành kinh tế,
phù hợp tình hình phát triển xã hội của địa phương và của cả nước ở từng giai
đoạn cụ thể. Quy hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 10 năm, kế hoạch
sử dụng đất một cách khoa học hợp lý, hiệu quả cao và ổn định. Đồng thời
đây là một căn cứ pháp lý, kỹ thuật quan trọng.


14

Ngay từ thời kỳ nước ta mới thống nhất, công tác quy hoạch, kế hoạch
đã được đảng và nhà nước quan tâm. Khi đó Hội đồng bộ trưởng đã lập ban
chỉ đạo phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp trung ương để triển
khai công tác này trên phạm vi cả nước.
2.2.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
Thực hiện nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giao đất
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, đến nay cơ bản toàn quốc
đã giao diện tích đất nông nghiệp đến tay người nông dân để người dân yên
tâm sản xuất. Thời hạn giao từ 20 năm đến 50 năm tùy từng loại đất.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm
1990 theo quy định luật đất đai năm 1988 và quyết định số 201 QĐ/ĐKTK
ngày 14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất. Song còn nhiều khó khăn
và vướng mắc trong các quy định về cấp giấy CNQSD đất nên tiến độ cấp
giấy còn chậm.
Tính đến 31/12/2011, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trong phạm vi cả nước đạt kết quả như sau: Kết quả cấp giấy chứng nhận
QSD đất các loại đất trên cả nước là 34.286.283 giấy với diện tích
20.385.658,5 ha, đạt 878,1% tổng diện tích cần cấp giấy, trong đó:
Đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 16.174.435 giấy với diện tích
8.320.851 ha, đạt 85,2% tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp cho hộ gia
đình, tổ chức sử dụng.
Đất nuôi trồng thủy sản: cấp được 1.067.748 giấy với diện tích 578.945,4
ha đạt 83,8% tổng diện tích đất cần cấp cho tổ chức, hộ gia đình.
Đất chuyên dùng: cấp được 149.845 giấy với diện tích 466.552 ha đạt
60,5% diện tích đất cần cấp
Đất ở đô thị: cấp theo 2 loại giấy, GCNQSD đất thường được gọi là bìa
đỏ do Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và
GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở là bìa hồng theo nghị định số 60/NĐ -


16

CP. Tổng 2 loại giấy này đã được cấp 3.683.411 giấy với diện tích 84.219 ha
đạt 64,3% tổng diện tích đất cần cấp.
2.2.2.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm 1 lần. Công tác
kiểm kê đất đai được đánh giá là vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế, chính trị, xã hội, kết quả kiểm kê đất đai là căn cứ để UBND các cấp
nghiên cứu, hoạch định các chủ trương, chính sách đảm bảo mục tiêu phát

đất đai 2003 được ban hành đã chấp nhận sự tồn tại của thị trường quyền sử
dụng đất cũng như thị trường bất động sản.
2.2.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất
Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất là một nội dung mới trong nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật
đất đai 2003 so với năm 1993 đây là nội dung xem xét quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất, đảm bảo thực hiện đúng theo pháp luật đối với công tác
quản lý và sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, công tác quản lý, giám sát
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất mới được quan tâm
thực hiện, coi trọng. Người sử dụng đất đã được hưởng các quyền lợi theo
quy định của pháp luật như được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
hưởng các lợi ích do công trình nhà nước bảo vệ, cải tạo, tu bổ đất nông nghiệp.
2.2.2.11. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai
Mục đích của công tác này là nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện
nghiêm chỉnh pháp luật đất đai, đảm bảo cho đất đai được quản lý chặt chẽ,
các loại đất được sử dụng hợp pháp, tiết kiệm, mang tính hiệu quả cao. Mặt
khác qua thanh tra, kiểm tra để nắm được các chính sách pháp luật đất đai đã
đi vào thực tế như thế nào,từ đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế mặt
tiêu cực.


18

Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên tổ chức thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật đất đai, qua đó
kịp thời chấn chỉnh việc triển khai thực hiện ở các cấp, đồng thời nhiều vụ
việc liên quan đến sai phạm trong quá trình sử dụng đất đã được phát hiện, xử
lý dứt điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status