Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Tân Yên, Bắc Giang giai đoạn 2005 đến 2010 - Pdf 24


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN TUYỂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC
GIANG
GIAI ĐOẠN 2005- 2010 Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ THỊ THANH THỦY

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới co giáo
Tiến sỹ Vũ Thị Thanh Thuỷ người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
tập thể Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Yên, các phòng,
ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn trong huyện Tân Yên đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành
cuốn luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, cán bộ đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện nghiên cứu đề tài. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự
giúp đỡ vô cùng quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Tuyển

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Yên 33

iv
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
3.1.2. Điều kiện hạ tầng- kinh tế- xã hội 34
3.2. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện giai đoạn
2005- 2010 37
3.2.1. Sơ lược về công tác quản lý đất đai của huyện 37
3.2.2. Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý đất đai của huyện
Tân Yên 2005- 2010 42
3.2.2.1. Công tác thu hồi đất, bồi thường GPMB 42
3.2.2.2. Công tác giao đất, cho thuê đất 56
3.2.2.3. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 67
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai của huyện 75
3.3.1. Ưu điểm 75
3.3.2. Tồn tại, hạn chế 77
3.4. Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
đất đai tại huyện Tân Yên trong thời gian tới 81
3.4.1. Về định hướng trong việc quản lý và sử dụng đất 81
3.4.2. Về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO v
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BĐS : Bất động sản

Bảng 3.10: Tổng hợp hình thức giao đất ở (thẩm quyền huyện) 60
Bảng 3.11: Tổng hợp tình hình sử dụng đất ở sau khi được giao đất 61
Bảng 3.12: Kết quả thuê đất theo đơn vị hành chính (T.Q huyện) 64
Bảng 3.13: Kết quả thuê đất theo mục đích sử dụng (T.Q huyện) 65
Bảng 3.14: Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất tại một số dự án 66
Bảng 3.15: Tổng hợp tình hình cấp Giấy CNQSD đất 2005- 2010. 70
Bảng 3.16: Kết quả cấp, trao giấy CNQSD đất 71
Bảng 3.17: Tổng hợp về sự hiểu biết và đánh giá của người dân về công
tác cấp Giấy CNQSD đất 74

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Số hộ và diện tích đất bị thu hồi qua hai giai đoạn 46
Hình 3.2: Tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo, và vụ việc có liên quan
đến thu hồi đất, bồi thương GPMB. 47
Hình 3.3: Dự án Nhà nước bồi thường GPMB và dự án doanh nghiệp
bồi thường GPMB 50
Hình 3.4: Giao đất ở thông qua đấu giá và không thông qua đấu giá 60
Hình 3.5: Số giấy chứng nhận đã cấp và chưa cấp đến 31/12/2004 69
Hình 3.6: Diện tích đất đã cấp và chưa cấp đến 31/12/2004. 69

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là giá đỡ cho toàn bộ sự sống
của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành nông nghiệp. Đất

và làm cơ sở quan trọng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp,
đây cũng là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến các vi phạm pháp luật đất đai
như lấn chiếm đất, sử dụng đất sai mục đích diễn ra ở nhiều nơi chưa được
ngăn chặn xử lý kịp thời Những tồn tại trên là nguyên nhân cơ bản ảnh
hưởng đến kết quả công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm giảm sút lòng
tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước. Do đó việc nghiên cứu, đánh giá
thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước đối với đất đai trên địa bàn huyện Tân Yên hiện nay có vai trò hết
sức quan trọng. Ngoài việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại huyện Tân
Yên, những vấn đề bất cập của huyện Tân Yên cũng là những vấn đề mà
nhiều huyện khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và trên cả nước thường gặp
phải. Do vậy giải quyết tốt những bất cập trong quản lý nhà nước về đất đai
tại huyện Tân Yên sẽ mang lại những bài học có giá trị cả về lý luận và
thực tiễn cho các huyện khác tham khảo, học tập.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá công tác
quản lý nhà nước về đất đai huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2005- 2010”, trong đó tập trung đi sâu nghiên cứu một số nội dung về quản
lý nhà nước về đất đai đó là: Công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng
mặt bằng; công tác giao đất, cho thuê đất; công tác cấp Giấy chứng nhận
QSD đất, với mong muốn góp phần tìm ra những giải pháp giải quyết
những hạn chế, bất cập, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai
trong thời gian tới.

3
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Tìm hiểu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tân
Yên, xu hướng phát triển kinh tế xã hội tác động đến đất đai trong thời gian
tới để dự báo tình hình định hướng công tác quản lý đất đai đảm bảo phù
hợp thực tiễn thúc đẩy kinh tế, xã hội của huyện phát triển.

lãnh thổ của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, do đó bất kỳ quốc gia nào cũng đòi
hỏi sự can thiệp và điều tiết của nhà nước đối với đất đai. Ở nước ta, đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quản lý thống
nhất. Nhà nước thể hiện vai trò chủ sở hữu đối với đất đai thông qua việc
ban hành, tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các chính sách về đất đai.
Quản lý nhà nước đối với đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm
2003, là thực hiện quản lý theo 13 nội dung gồm: (1) Ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các
văn bản đó; (2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính; (3) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân
hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất; (4) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; (5) Quản
lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; (6)
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất; (7) Thống kê, kiểm Kế đất đai; (8)Quản lý tài
chính về đất đai; (9) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất
trong thị trường bất động sản; (10) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất; (11) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
(12) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; (13) Quản lý các hoạt động
dịch vụ công về đất đai. Các hoạt động trên của chính quyền cấp huyện

5
nhằm mục đích góp phần bảo vệ vai trò đại diện quyền sở hữu nhà nước
đối với đất đai.
Từ những vấn đề trên có thể khái quát: QLNN đối với đất đai là hoạt
động của các cơ quan nhà nước thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của
Nhà nước đối với đất đai, nhằm mang lại môi trường thuận lợi nhất cho
người SDĐ trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với

hành chính, điều này có nghĩa là có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ
và quản lý theo chuyên ngành và ngay cả các cơ quan trung ương đóng trên
địa bàn huyện cũng phải chịu sự quản lý của Chính quyền địa phương.
Chính quyền địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
quan trung ương hoạt động, đồng thời có quyền giám sát kiểm tra các cơ
quan này trong việc thực hiện pháp luật đất đai, cũng như các quy định
khác của Nhà nước, có quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý nếu vi phạm.
đ. Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước đối với
đất đai phải kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây,
cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ của cách mạng.
1.1.3. Mục đích quản lý nhà nước về đất đai
QLNN đối với đất đai là nhằm đảm bảo 3 mục đích cơ bản sau:
a) Đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả: Đất đai là một tài nguyên
quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt , không tái tạo được. Do vậy, đất đai cần
được sử dụng một cách tiết kiệm, nhằm mang lại nguồn lợi ích cao nhất cả
về mặt vật chất và tinh thần cho mọi người trước mắt cũng như lâu dài.
b) Đảm bảo tính công bằng trong quản lý và sử dụng đất: Các chính
sách quản lý của Nhà nước, nhằm bảo đảm sự phân bổ hợp lý giữa lợi ích
thu được với chi phí phải bỏ ra tương ứng cho các bộ phận dân cư khác
nhau. Về nguyên tắc, Nhà nước không để cho nhóm dân cư này gây tác hại
cho nhóm dân cư khác mà không chịu sự trừng phạt. Chính sách đất đai của

7
Nhà nước cũng có chính sách ưu đãi đối với người nghèo, nhóm người dễ
bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, dân tộc thiểu số. Việc phân bổ đất
thường chịu sự tác động của quy luật kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi
nhuận, do đó chính sách của Nhà nước có nhiệm vụ điều hòa lợi ích để đảm
bảo sự công bằng.
c) Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính
sách phát huy nguồn vốn đất đai, bảo đảm các nguồn thu tài chính từ đất

sản bằng nguồn ngân sách nhà nước, vốn của các thành phần kinh tế, vốn
đầu tư của các tổ chức tín dụng, bằng huy động tiền tiết kiệm của dân thông
qua chứng khoán bất động sản. Tiền sử dụng đất, các loại thuế, các khoản
phí từ đất đai là nguồn thu chính của Nhà nước trong quản lý nguồn thu tài
chính từ đất đai.
Chính sách thuế về đất đai là những quy định có tính nguyên tắc, thể
hiện chính sách, chủ trương của Nhà nước trong quản lý, điều tiết thị
trường đất đai một cách có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn
phát triển kinh tế. Chính sách QLNN về đất đai có một tầm quan trọng đặc
biệt khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính tập
trung "bao cấp" sang quản lý nền kinh tế dựa trên điều tiết của thị trường.
d) Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai: Với tư cách là đại diện chủ
sở hữu về đất đai, Nhà nước thực hiện các quyền đối với đất đai thông qua
hệ thống các cơ quan QLNN về đất đai từ trung ương đến địa phương nhằm
bảo đảm cho đất đai được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, đúng pháp luật.
Nhà nước quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước
từ trung ương đến địa phương.
Bộ máy QLNN về đất đai của các cấp là chủ thể QLĐĐ trên một địa
bàn lãnh thổ. Ở trung ương có Quốc hội, Chính phủ, cơ quan chuyên môn
chủ quản là Bộ Tài nguyên và Môi trường, ở địa phương có HĐND, UBND
và cơ quan chuyên môn giúp chính quyền địa phương trong thực hiện

9
nhiệm vụ QLNN về đất đai tại địa phương mình.
1.1.5. Phương pháp quản lý nhà nước đối với đất đai
Trong quản lý nhà nước đối với đất đai hiện nay đang áp dụng 3
phương pháp chủ yếu sau:
a) Phương pháp hành chính: Là phương thức tác động trực tiếp của
chính quyền thông qua các quyết định dứt khoát có tính chất bắt buộc lên
đối tượng quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu QLNN cũng như các mệnh

nhiều lợi ích cho xã hội.
c) Phương pháp tuyên truyền giáo dục: Tuyên truyền, giáo dục trong
hoạt động quản lý nhà nước đối với đất đai là biện pháp tác động của chính
quyền vào nhận thức, tình cảm của người dân và cán bộ quản lý, nhằm
nâng cao tính tự giác, tính tích cực và nhiệt tình tham gia vào các hoạt động
QLNN về đất đai. Quản lý nhà nước về đất đai chỉ có thể thành công khi nó
nhận được thái độ và hành động ủng hộ, hưởng ứng của người dân. Nhiệm
vụ của nhà nước là tuyên truyền vận động giáo dục làm cho người dân và
cán bộ quản lý nâng cao tính tự giác, tính tích cực và nhiệt tình tham gia
vào các hoạt động QLNN về đất đai.
1.1.6. Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác thu hồi đất, bồi
thường GPMB; giao đất, cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận QSD đất
a) Công tác thu hồi đất, bồi thƣờng GPMB khi nhà nƣớc thu hồi đất
- Các trường hợp và hình thức thu hồi đất
Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất theo 2 trường hợp là: Thu hồi đất
căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và thu hồi đất không phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Những trường hợp thu hồi đất căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất bao gồm: Thu hồi đất để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh, các lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, gồm có: sử dụng đất để xây

11
dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không
thu tiền sử dụng đất; sử dụng đất để xây dựng trụ sở của tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao; sử dụng đất để xây dựng các công trình
công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; sử dụng đất để chỉnh trang,
phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn; sử dụng đất để phát triển
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo; sử
dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Thu hồi đất để phát triển kinh tế, gồm

* Điều kiện được bồi thường: Người bị thu hồi đất sẽ được bồi
thường giá trị của quyền sử dụng đất khi có Giấy CNQSD đất hoặc đủ điều
kiện để được cấp Giấy CNQSD đất, trừ các trường hợp sau: (1)Tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ
ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải
thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng
đất; (2) Người sử dụng sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất
không có hiệu quả; cố ý hủy hoại đất; cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối
với Nhà nước; tự nguyện trả lại đất; (3) Đất được giao không đúng đối
tượng hoặc không đúng thẩm quyền; được Nhà nước giao, cho thuê có thời
hạn mà không được gia hạn; (4) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm hoặc đất
không được chuyển quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất do thiếu trách
nhiệm để bị lấn, chiếm; (5) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người
thừa kế; (6) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12
tháng
liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18
tháng liền; đất
trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 bốn tháng
liền; (7) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư
mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền hoặc tiến độ sử dụng
đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi
nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có

13
thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép; (8) Đất rừng
phòng hộ; đất rừng đặc đụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng
công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất
giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục
và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không

luật thì phải trừ đi giá trị nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trong giá trị
được bồi thường, hỗ trợ.
Khi thu hồi đất còn phải chú ý đến tài sản gắn liền với đất, bởi lẽ có
những loại tài sản của người sử dụng đất được tạo ra gắn liền với đất mà
không thể chuyển dịch được hoặc chuyển dịch sẽ làm giảm giá trị sử dụng
của nó (bất động sản). Do đó, về nguyên tắc nếu tài sản đó là hợp pháp
thì khi Nhà nước thu hồi đất phải bồi thường giá trị của tài sản gắn liền
với đất cho chủ sở hữu tài sản.
b) Công tác quản lý nhà nƣớc về giao đất, cho thuê đất
* Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thay đổi theo lịch sử phát triển
của xã hội. Từ khi thực hiện Luật Đất đai 1987 đến nay, thẩm quyền này
được thay đổi rất nhiều theo hướng phân cấp thêm quyền cho các cơ quan
quản lý nhà nước ở cấp huyện, cấp tỉnh nên càng ngày thẩm quyền giao
đất, cho thuê đất càng được chuyển giao về cấp tỉnh và cấp huyện nhiều
hơn, cụ thể:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:
+ Giao đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài;
+ Cho thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định:
Giao đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Cho thuê đất
đối với hộ gia đình, cá nhân.

15
-Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất quy định
trên đây không được ủy quyền.

ngày 1 tháng 1 năm 1999 đến trước ngày ngày 30 tháng 6 năm 2004, trừ
diện tích đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất; sử dụng đất để xây dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh; có nhu cầu tiếp tục sử
dụng diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 1 tháng
1 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết.
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở
sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh
doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt
động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
c) Công tác quản lý về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy CNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất.
Giấy CNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành và
được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước
đối với mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó
được ghi nhận trên Giấy CNQSD đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
* Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được cấp
GCNQSD đất:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

17
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày 01/7/2004 mà chưa được cấp Giấy CNQSD đất;
- Người đang sử dụng mà chưa được cấp Giấy CNQSD đất là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có một trong các điều kiện sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status