Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn - Pdf 28


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU ĐÌNH DIỆM Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PÁC NẶM TỈNH BẮC KẠN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 – 2014
Thái Nguyên, 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013”.
Để hoàn thành đề tài này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành, sâu sắc đến Thầy giáo Ts. Hà Xuân Linh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt
và chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn cũng như chỉ dẫn khoa học quý báu
để hướng dẫn em thực hiện đề tài tài trong những buổi đầu làm quen với công
tác đánh giá quản lý về môi trường, cũng như tiếp cận với thực tế.
Có được bài luận văn này em xin cảm ơn chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô
giáo giảng dạy trong Khoa trong suốt thời gian qua ; cảm ơn Ban Lãnh đạo và
cán bộ Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyên Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã tận
tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài của em tại huyện
Pác Nặm.
Để thực hiện đề tài này, bản thân em mặc dù đã rất cố gắng xong trong
những ngày đầu làm quen, tiếp cận và học hỏi về đánh giá công tác quản lý môi
trường sẽ không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Chính vì lẽ đó em rất mong
tiếp tục nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, sự góp ý chân thành từ các Thầy Cô
giáo và các bạn sinh viên để đề tài em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 04 năm 2014
Sinh viên

Chu Đình Diệm

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Stt Từ Nguyên nghĩa

1

VAC Vườn, ao, chuồng
15
VACR Vườn, ao, chuồng, rừng
16
VSMT Vệ sinh môi trường
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1:Cơ cấu cây trồng của huyện năm 2013 32
Bảng 4.2:Tỉ lệ các dân tộc trên địa bàn huyện năm 3013 34
Bảng 4.3:Cơ cấu lao động trong các ngành nghề huyện Pác Nặm năm 3013 34
Bảng 4.4: Đội ngũ cán bộ của phòng tài nguyên và môi trường 43
Bảng 4.5: Một số văn bản quản lý môi trường của huyện Pác Nặm 45
Bảng 4.6. Một số dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh ở huyện
đã lập cam kết bảo vệ môi trường 48
Bảng 4.7. Kết quả thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại tố cáo
giai đoạn 2010 – 2013 56
Bảng 4.8. Mức độ quan tâm của người dân đến vấn đề môi trường 56
Bảng 4.9. Các nguồn thông tin về môi trường của người dân 57
Bảng 4.10. Các giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường 58
2.3.3. Tình hình quản lý môi trường ở Bắc Kạn 21
2.3.4. Tình hình quản lý môi trường ở huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn 23
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN,
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 26
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
3.3. Nội dung nghiên cứu 26
3.4. Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 26
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26
3.4.3. Phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp luật trong công tác
quản lý về bảo vệ môi trường 27
3.4.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu. 27

LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của Khoa Môi trường trường Đại học Nông lâm Thái
nguyên, cùng với sự đồng ý của Thầy giáo Ts. Hà Xuân Linh , em đã thực hiện
đề tài “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013”.
Để hoàn thành đề tài này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành, sâu sắc đến Thầy giáo Ts. Hà Xuân Linh đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt
và chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn cũng như chỉ dẫn khoa học quý báu
để hướng dẫn em thực hiện đề tài tài trong những buổi đầu làm quen với công
tác đánh giá quản lý về môi trường, cũng như tiếp cận với thực tế.
Có được bài luận văn này em xin cảm ơn chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô
giáo giảng dạy trong Khoa trong suốt thời gian qua ; cảm ơn Ban Lãnh đạo và
cán bộ Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyên Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã tận
tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài của em tại huyện
Pác Nặm.
Để thực hiện đề tài này, bản thân em mặc dù đã rất cố gắng xong trong


1

PHẦN 1
MỞ ĐÂU
1.1 Đặt vấn đề
Vấn đề môi trường hiện nay đang là một sự kiện nóng bỏng, là mối quan
tâm hàng đầu của các nước trên toàn Thế giới. Việt Nam cũng đang đặt vấn đề
môi trường là một trong những vấn đề cần quan tâm và giải quyết hàng đầu.
Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước việc
đầu tư phát triển kinh tế có tác động rất lớn đến môi trường. Để giải quyết các
vấn đề môi trường trong giai đoạn hiện nay cần phải có sự chuyển biến mạnh
mẽ về nhận thức và hành động,sự đổi mới trong công tác bảo vệ môi trường
trong toàn Đảng và toàn xã hội.
Cùng với cả nước, lãnh đạo tỉnh Bắc Kạn trong những năm gần đây đã
có những chủ trương, chính sách và biện pháp bảo vệ và giải quyết những vấn
đề về môi trường: ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất sạch hơn, tăng
cường công tác giáo dục về môi trường… Bên cạnh đó, tăng cường công tác
quản lí môi trường là một yêu cầu quan trọng trong công cuộc bảo vệ môi
trường(BVMT).
Pác Nặm là một huyện vùng cao, miền núi của tỉnh Bắc Kạn, có điều

- Nắm rõ được công tác quản lý môi trường, định hướng cho công tác
quản lý môi trường huyện Pác Nặm.
- Đề xuất những giải pháp,kiến nghị có tính khả thi,thực tế, phù hợp với
điều kiện thực tế của huyện.
- Thông tin thu thập được phải khách quan, trung thực, chính xác.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Tạo điều kiện cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học làm quen
với thực tế.
3

- Giúp sinh viên tích lũy kinh nghiệm, bổ xung kiến thức phục vụ cho
công việc sau này.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại huyện Pác Nặm
để biết được những thành tựu đạt được và những hạn chế. Từ đó đưa ra những
biện pháp hiệu quả cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường ở địa phương được
tốt hơn.

sử dụng hợp lý tài nguyên. (PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, CN Đặng Thị Hồng
Phương, 2006) [5]
Quản lý nhà nước về môi trường là xác định rõ chủ thể nhà nước , bằng
chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp luật pháp,
chính sách kinh tế, kĩ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tê, xã hội quốc gia.
Nội dung quản lý nhà nước về môi trường của nước ta hiện nay:
Nội dung quản lý nhà nước (QLNN) về môi trường hiện nay của nước ta
được phân rõ ràng, củ thể theo từng cấp bậc và được thể hiện trong các điều
Luật BVMT năm 2005 như sau :
5

Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của chính phủ, bộ, cơ
quan ngang bộ,cơ quan thuộc chính phủ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong
phạm vi cả nước.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chiụ trách nhiệm trước Chính phủ trong
việc thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và có trách nhiệm
sau đây :
a) Trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ;
b)Trình Chính phủ quyết định chính sách, chiến lược, kế hoạch quốc gia
về bảo vệ môi trường ;
c) Chủ trì giải quyết hoặc đề xuất Chính phủ, Thủ tướng chính phủ giải
quyết các vấn đề môi trường liên ngành , liên tỉnh ;
d) Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường theo quy định
của Chính phủ ;
đ) Chỉ đạo xây dựng,quản lý hệ thống quan trắc môi trường quốc gia và
quản lý thống nhất số liệu quan trắc môi trường ;
e) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường cả nước phục vụ cho

pháp luật liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, sủ dụng hóa chất, thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón, chất thải trong nông nghiệp; đối với quản lý giống cây
trồng, giống vật nuôi biến đổi gen và các sản phẩm của chúng; đối với các
hệ thống đê điều, thủy lợi, khu bảo tồn rừng và nước sạch phục vụ cho sinh
hoạt ở nông thôn.
5. Bộ Công nghiệp có trách nhiện chủ trì phối hợp với bộ Tài nguyên và
Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với lĩnh vực công nghiệp; xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi
7

trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyên quản lý; chỉ đạo phát triển ngành công
nghiệp môi trường.
6. Bộ Thủy sản có trách nhiện chủ trì phối hợp với bộ Tài nguyên và
Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với lĩnh vực hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; sinh vật thủy
sản biến đổi gen và sản phẩm của chúng; các khu bảo tồn biển.
7. Bộ Xây dựng có trách nhiện chủ trì phối hợp với bộ Tài nguyên và
Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước , xủ lý chất
thải rắn và nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản xuất
vật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông thôn tập trung.
8. Bộ Giao thong vận tải có trách nhiện chủ trì phối hợp với bộ Tài
nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc

8
QLNN Quản lý Nhà nước
9
TNKS Tài nguyên khoáng sản
10
TNMT Tài nguyên môi trường
11
UBND Ủy ban nhân dân
12
UNEF Chương trình môi trường Liên hiệp
quốc(United nations environment
programme)
13
XDCB Xây dựng cơ bản
14
VAC Vườn, ao, chuồng
15
VACR Vườn, ao, chuồng, rừng
16
VSMT Vệ sinh môi trường
9

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và trách
nhiệm về bảo vệ môi trường;
c) Tổ chức đăng kí và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường;
d)Tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường;
đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ qun thuộc Chính phủ phải có tổ chức hoặc bộ
phận chuyên môn về bảo vệ môi trường phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ môi
trường thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý .
2. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh phải có tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường
giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp về quản lý môi trường trên địa bàn .
3. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường .
4. Các Tổng công ty nhà nước, Tập đoàn kinh tế, ban quản lý khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ có chất thải nguy hại hoặc tiềm ẩn nguy cơ xảy ra sự cố môi
trường phải có bộ phận chuyên môn hoặc cán bộ phụ trách về bảo vệ môi
trường .
5. Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn
về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này .
* Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên :
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các
thành viên của tổ chức và cá nhân tham gia bảo vệ môi trường; giám sát việc
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường .
2. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia bảo vệ môi trường.

11

2.2. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về môi trường
2.2.1 Cơ sở triết học
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới gắn tự nhiên, con
người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn: “Tự nhiên – con người – xã hội”
. Sự thống nhất của hệ thống trên được thể hiện trong các chu trình sinh địa
hóa của 5 thành phần cơ bản :

Nhờ kĩ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động
sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn
ngừa. Các kĩ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kĩ
thuật viễn thám, tin học,…được phát triển ở nhiều nước trên thế giới.
Quản lý môi trường là cầu nối khoa học môi trường với hệ thống “Tự
nhiên – con người – xã hội” đã được phts triển trên nền phát triển của các bộ
môn chuyên ngành. ”.(PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, CN Đặng Thị Hồng
Phương, 2006) [5]
2.2.3. Cơ sở pháp luật của quản lý môi trường
Cơ sở luật pháp về môi trường là các văn bản Luật quốc tế và Luật quốc
gia về lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc
tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia về môi trường ngoài phạm vi quốc
tế, điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia và tổ chức
quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng
quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia. Các văn bản luật quốc
tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về
“môi trường con người” tổ chức năm 1972 tại Thụy Điển và sau hội nghị RiO
92 có rất nhiều văn bản luật quốc tế được soạn thảo và được kí kết.
Cho đến nay, hàng nghìn văn bản quốc tế về môi trường trong đó, nhiều
văn bản đã được Chính phủ Viêt Nam kí kết như :
-Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc
biệt như nới cư trú các loài chim nước(RAMSAR), 1971 (20/09/1988)
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1:Cơ cấu cây trồng của huyện năm 2013 32
Bảng 4.2:Tỉ lệ các dân tộc trên địa bàn huyện năm 3013 34
Bảng 4.3:Cơ cấu lao động trong các ngành nghề huyện Pác Nặm năm 3013 34
Bảng 4.4: Đội ngũ cán bộ của phòng tài nguyên và môi trường 43

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường .
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường .
- Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 của Chính phủ quy
định về quản lý cây xanh đô thị. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày
30/07/2010 .
- Nghị định số 72/2010/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định
về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi
trường. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2010 .
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường .
-Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ: Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 về phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản.
-Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ,V/v Quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ
môi trường .
- Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.
- Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 Quy định về lập,
thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi
trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản .
15

- Thông tư số 12/2012/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định về quản lý chất thải nguy hại.

các tiêu chuẩn ISO .
2.3. Tình hình quản lý môi trường trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình quản lý môi trường trên thế giới
Trên thế giới các vấn đề môi trường toàn cầu, khu vực, quốc gia đang
dần trở nên cấp bách. Hội nghị thượng đỉnh môi trường toàn cầu 5/6/1972 với
tiêu đề “môi trường con người” ở Stockhom, đã nêu những vấn đề môi trường
toàn cầu, báo động toàn thế giới 7 vấn đề môi trường cấp thiết :
1: Hiện tượng hiệu ứng nhà kính và nóng lên của Trái đất
2: Suy thoái rừng và mất đa dạng sinh học
3: Suy thoái đất và hoang mạc hóa
4: Lỗ thủng tầng ô-zôn
5: Quá trình suy thoái và ô nhiễm môi trường biển
6: Ô nhiễm môi trường đô thị và khu công nghiệp
7: Rác thải và chất tồn lưu
Thế giới đã lấy ngày 5/6 hằng năm làm ngày Môi trường toàn cầu với
mục đích nhắc nhở các vấn đề môi trường cấp bách và hậu quả cho nhân loại.
Điều đó cho thấy vấn đề về môi trường toàn cầu ngày trỏ nên cấp bách do sự
gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, sự phát triển với tốc
độ nhanh của nền kinh tế đòi hỏi khai thác một lượng lớn tài nguyên thiên
nhiên. Chính bởi những nguyên nhân trên, vấn đề bảo tồn nguồn tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trường là vấn đề không phải riêng của từng quốc giaà
là vấn đề chung. Trong những năm gần đây, các hội nghị chương trình hợp tác
giữa các quốc gia trên thế giới về môi trường ngày càng phát triển, bên cạnh đó
nhiều người dân cảu các nước cũng chung tay vì một thế giới không ô nhiễm.
Hoạt động quản lý môi trường trên thế giới dần dần được hoàn thiện và gặt hái
17

được những tiến bộ nhất định. Dưới đây đi sau vào hoạt động quản lý nhà nước
về môi trường của một số quốc gia trên thế giới :
2.3.1.1. Ở Singapore


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status