Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng – huyện Chợ Đồn – tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29



ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
 ĐOÀN TRUNG DU Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BẰNG LŨNG - HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011-2013”khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014



Giảng viên hướng dẫn: PGS-TS Đặng Văn Minh
Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân
và cung cấp kiến thức thiết thực cho công việc sau này.
Với ý nghĩa thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ
nhiệm khoa Tài nguyên và môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ
Đồn với đề tài “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa
bàn Thị trấn Bằng Lũng – Huyện Chợ Đồn – Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-
2013”.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô
giáo công tác trong khoa Tài nguyên và Môi trường, đặc biệt là PGS-TS Đặng
Văn Minh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cán bộ đang công tác tại phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá
trình nghiên cứu đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và khuyến

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường 4
2.1.1. Khái niệm về môi trường và quản lý môi trường 4
2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường 5
2.1.3. Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường 6
2.1.4. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường 7
2.1.5. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường 8
2.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường 9
2.2.1. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường theo luật bảo
vệ môi trường ban hành năm 1993 9
2.2.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường theo luật bảo
vệ môi trường ban hành năm 2005 10
2.3. Khái quát về tình hình của công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên
thế giới và Việt Nam 11
2.3.1. Tình hình quản lý môi trường trên thế giới 11
2.3.2. Công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở Việt Nam 12

2.3.3. Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Bắc Kạn 14
PHẦN 3 16
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 16
3.3. Nội dung nghiên cứu 16
3.4. Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1. Nghiên cứu Luật và các văn bản dưới luật, các quy định có liên quan 16
3.4.2. Phương pháp kế thừa 17
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 17
3.4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 17

5.2. Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BVMT
CHXHCNVN
CTR
CTRSH
KHCN
MT&ĐT
NĐ-CP
QCVN
TCVN
TN&MT
UBND
Bảo vệ môi trường
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Khoa học công nghệ
Môi trường và đô thị
Nghị định - Chính phủ
Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và môi trường
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Chợ Đồn 21
Bảng 4.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 25
Bảng 4.3. Kết quả phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm trong môi trường nước thải
công nghiệp tại công ty TNHH kim loại màu Bắc Kạn 34
Bảng 4.4. Kết quả phân tích hàm lượng các chỉ tiêu trong môi trường đất 38
Bảng 4.5. Nhân lư
̣
c trong công tác thu gom chất thải của thị trấn Bằng Lũng40

trọng của công tác bảo vệ môi trường. Sự phối hợp của các cấp, các ngành còn
nhiều vướng mắc. Chưa đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ
môi trường… quản lý môi trường ở các địa phương gặp nhiều khó khăn, bộc lộ
nhiều yếu kém và bất cập, đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác bảo vệ môi
trường chưa được đào tạo một cách toàn diện… Xuất phát từ thực tế trên, được
sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và
Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề
2
tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa bàn Thị trấn
Bằng Lũng – Huyện Chợ Đồn – Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2013”.
1.2. Mục đích
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường trên địa
bàn Thị trấn Bằng Lũng giai đoạn 2011 - 2013.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường nói chung
và thực trạng công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại Thị trấn Bằng Lũng
nói riêng.
- Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý Nhà
nước về môi trường tại Thị trấn Bằng Lũng, phát hiện những mặt tích cực đã
làm được cần phát huy, những hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về môi
trường của thị trấn từ đó giúp các nhà quản lý có sự điều chỉnh phù hợp, đưa ra
các biện pháp, quy định quản lý thích hợp hơn.
- Đề xuất các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao công tác quản lý
nhà nước về môi trường tại Thị trấn Bằng Lũng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hiện trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường ở thị trấn
thông qua các công cụ quản lý môi trường đã học như: công cụ kinh tế, công cụ
pháp luật…
- Tìm hiểu các hoạt động về bảo vệ môi trường như: Tuyên truyền, giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân sinh sống trên địa bàn thị trấn Bằng
Lũng. Tìm hiểu việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường…

sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của các cá nhân và cộng
đồng loài người.
+ Môi trường nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên, xã hội do con người
tạo nên và chịu sự chi phối của con người.
Môi trường theo nghĩa rộng là tổng các nhân tố như không khí, nước, đất,
ánh sáng, âm thanh, cảnh quan, xã hội… Có ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
của con người và các tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho sinh sống và sản xuất
của con người. Môi trường theo nghĩa hẹp là các nhân tố như: Không khí, nước,
đất, ánh sáng… liên quan tới chất lượng cuộc sống con người, không xét tới tài
nguyên (Trương Thanh Nam, 2006) [4].
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác
động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kĩ
năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người,
xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng
hợp lý tài nguyên” (PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) [5].
Quản lý Nhà nước về BVMT xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức
trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế quốc gia (PGS.TS Nguyễn Thế Chinh, 2003) [2].
5
2.1.2. Cơ sở triết học của quản lý môi trường
Sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của các cuộc cách mạng công nghiệp, cách
mạng Khoa học và Công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hóa trong thế kỷ
vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài người và
môi trường tự nhiên.
Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trường, chúng ta phải
có cái nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự
nhiên, hiểu biết được bản chất, diễn biến các mối quan hệ đó trong lịch sử.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn với tự nhiên, con người
và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên - Con người - Xã hội”, trong

dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ, quản lý xã hội để giải quyết tổng thể
các vấn đề môi trường do sự phát triển đặt ra.
Sự nâng cao hiểu biết của con người về các tác động của hoạt động phát
triển kinh tế, về hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hóa, các biến đổi môi trường
quy mô hành tinh: biến đổi khí hậu, suy thoái tầng ozon, dâng cao mực nước
biển, ô nhiễm biển… Tất cả nhận thức thu được trên cho phép kết luận: Hoạt
động của con người đang gây ra những tác động vượt quá khả năng chịu tải của
trái đất, và đề duy trì cuộc sống của loài người, cần phải sử dụng hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống trên trái đất.
Sự hình thành các công cụ tính toán, phương pháp khoa học riêng để đánh
giá chất lượng môi trường, đánh giá tài nguyên thiên nhiên, tiêu chuẩn môi
trường…cho phép con người có thể đánh giá, dự báo và kiểm soát tác động tiêu
cực của phát triển đến môi trường (PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006)
[6].
* Cơ sở kỹ thuật – công nghệ
Sự phát triển của công nghệ môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải (xử
lý chất thải rắn, lỏng, khí) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật, máy móc xử lý, đo đạc, đánh giá
các thông số môi trường hiện nay. Nhưng do nhiều nguyên nhân, giá thành của
kỹ thuật và thiết bị thường thay đổi. Trong khi đó, hoạt động sản xuất thường
phát triển theo các xu thế thị trường dẫn đến chỗ chỉ các loại công nghệ lạc hậu
và thiết bị mang lại hiệu quả kinh tế thuần túy mới được sử dụng. Vì vậy cần có
7
hoạt động quản lý môi trường để điều tiết khả năng ứng dụng công nghệ và thiết
bị có lợi cho môi trường sống của toàn nhân loại hiện tại cũng như tương lai.
Sự phát triển các ứng dụng thông tin dự báo môi trường: GIS, mô hình hóa,
quy hoạch môi trường, EIA, kiểm toán môi trường. Các ứng dụng trên không
nằm trong một hệ thống cách ngành khoa học và công nghệ đã có, liên quan tới
nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội khác. Các giải pháp tối ưu có được từ các
nghiên cứu trên, chỉ có thể triển khai ra thực tế thông qua các biện pháp quản lý

2011.
- QCVN 08:2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên Môi
trường: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT ngày 31/12/2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 05:2009/BTNMT ngày 07/10/2009: Chất lượng không khí xung
quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT ngày 16/12/2010: Quy chuẩn tiếng ồn
Bộ luật hình sự, hàng loạt thông tư, quy định, quyết định của các ngành
chức năng về thực hiện luật môi trường đã được ban hành. Một số tiêu chuẩn
môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua. Nhiều khía cạnh bảo vệ môi
trường được đề cập trong các văn bản khác như Luật khoáng sản, Luật dầu khí,
Luật Hàng hải, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Phát triển và bảo vệ rừng,
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Pháp lệnh về đê điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ
nguồn lợi thủy sản, pháp luật bảo vệ các công trình giao thông.
Các văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế được Nhà nước Việt
Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về
bảo vệ môi trường.
2.1.5. Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Cơ sở của quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế
thị trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật
chất diễn ra dưới sức ép của thị trường cạnh tranh về chất lượng và loại giá trị.
Loại hàng hóa có chất lượng tốt, giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi
9
đó loại hàng hóa kém chất lượng và có giá thành đắt đỏ sẽ không có chỗ
đứng.Tuy nhiên, đôi khi giá cả thị trường không phản ánh hoạt động của những
người sản xuất hay những người tiêu dùng, do tồn tại những ngoại ứng và hàng
hóa công cộng.
Ngoại ứng là những tác động đến lợi ích và chi phí nằm ngoài thị trường.

6- Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;
7- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
8- Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường;
9- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường;
10- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2.2.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về môi trường theo luật
bảo vệ môi trường ban hành năm 2005
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quy định cụ thể, bổ sung một số
chính sách mới về bảo vệ môi trường so với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993.
Các chính sách này thể hiện rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển
bền vững, bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đồng thời từng bước thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi
trường
Chính sách của Nhà nước về môi trường được quy định trong điều 5 Luật
bảo vệ môi trường ban hành năm 2005 (Quốc hội NCHXHCNVN, 2005) [9].
Bao gồm 9 nội dung :
1. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư,
hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện
pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ
cương trong hoạt động bảo vệ môi trường.
3. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng
sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.
11
4. Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô

12
khoa học nhấn mạnh mối tương tác phức tạp của hệ thống khí quyển, sinh
quyển, băng quyển và đại đương, sự dịch chuyển của các dòng hải lưu (UNDP,
2000) [3].
Quốc tế thừa nhận về đặc thù của vấn đề môi trường là không có tính chất
biên giới Quốc gia và tuân thủ theo hệ thống mở đã dẫn đến việc phát triển Công
pháp Quốc tế - Luật Quốc tế về môi trường. Việc ô nhiễm môi trường biển, môi
trường nước trên đất liền, ô nhiễm không khí, nạn mưa axit, suy thoái tầng ozon,
sa mạc hóa, biến đổi khí hậu toàn cầu, việc thải các chất thải độc hại… là những
hiện tượng mang tính chất toàn cầu, không một quốc gia nào hay khu vực nào có
đủ tiềm lực để giải quyết vấn đề, mà là những vấn đề của toàn thế giới.
Chính vì vậy, vấn đề môi trường đang được thế giới quan tâm và các hoạt
động về môi trường diễn ra đều nhằm mang lại cho chúng ta một môi trường tốt
đẹp hơn.
2.3.2. Công tác quản lý Nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có tính đa
dạng cao. Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của sự phát triển
kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm đa dạng
sinh học mất cân bằng sinh thái, và gây ô nhiễm môi trường. Song ngay từ đầu
Đảng và Nhà nước ta đã nhận rõ được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi
trường, nên đã chú trọng nhiều đến công tác quản lý, đưa công tác bảo vệ môi
trường vào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm nâng cao nhận thức
của nhân dân, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ môi trường.
Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam đã
đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển bền
vững. Hội nghị đã đưa ra bản thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển
lâu bền 1991-2000 với mục tiêu chủ yếu là tạo ra bước phát triển tuần tự của
khuôn khổ quốc gia về quy hoạch và quản lý môi trường, gồm các nội dung: tổ
chức, xây dựng chính sách và pháp luật môi trường… Đặc biệt vào tháng 12
năm 1993, Luật bảo vệ môi trường đầu tiên ở nước ta đã ra đời gồm 7 chương

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công tác quản lý môi trường của Việt Nam
Ủy ban nhân
dân t
ỉnh

Bộ Tài nguyên
& Môi trư
ờng

Các bộ khác
Sở Tài
nguyên
& Môi
trư
ờng

Các Sở
khác
Ủy ban
nhân
dân
huy
ện



UBND
các xã

Phòng TN
& MT

Cán bộ địa
chính

14

Bộ TN&MT được thành lập ngày 05/8/2002 trên cơ sở hợp nhất các đơn vị:
Tổng cục Địa chính, Tổng cục khí tượng thủy văn, cục Môi trường (Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường), cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam và Viện
Địa Chất và Khoáng sản (Bộ công nghiệp) và bộ phận quản lý tài nguyên nước
thuộc Cục quản lý nước và công trình thủy lợi (Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn) (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2002) [1]. Dưới Bộ TN&MT có Cục
bảo vệ môi trường và các vụ khác. Hình 2.1 là Sơ đồ tổ chức công tác quản lý
môi trường của Việt Nam.
Bộ TNMT được chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài
nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, MT, khí tượng thủy văn,
đo đạc, bản đồ, biển và đảo trong phạm vi cả nước; quản lý Nhà nước các dịch
vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh
nghiệp có vốn trong nước trong các lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, MT, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển và đảo theo
các quy định của pháp luật.
2.3.3. Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Bắc Kạn
Theo Sở TN&MT tỉnh Bắc Kạn, Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu
trong nội địa vùng Đông Bắc. Trong những năm qua, song song với việc phát

16
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về
môi trường trên địa bàn Thị trấn Bằng Lũng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về
môi trường trên địa bàn Thị trấn Bằng Lũng giai đoạn 2011 – 2013.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Chợ Đồn.
- Thời gian tiến hành: Từ 15/01/2014 đến 30/04/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu với 4 nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
+ Điều kiện tự nhiên.
+ Tài nguyên thiên nhiên.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Thực trạng môi trường:
+ Môi trường không khí
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất
- Công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thị trấn
- Đánh giá chung và đề xuất về một số giải pháp
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Nghiên cứu Luật và các văn bản dưới luật, các quy định có liên quan
Quá trình nghiên cứu luật, nghị định và các văn bản pháp luật có liên quan
là cơ sở pháp lý tạo tiền đề cho các quá trình làm khóa luận, giúp cho các thao
tác, các công việc trong quá trình thực hiện được đúng theo các quy định, làm
tăng sự chính xác và độ tin cậy cho khóa luận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status