đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố phủ lý, tỉnh hà nam giai đoạn 2009 2013 - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ XUÂN ĐÁP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM
GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
LUẬN VĂN THẠC SỸ
- HÀ NỘI - 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, đầy đủ và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân đối với việc nghiên cứu thực tế tại địa phương để thực hiện
luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn
đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn Vũ Xuân Đáp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn được sự quan tâm,
giúp đỡ quý báu của tập thể các thầy giáo, cô giáo Khoa quản lý đất đai, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam, sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của bạn bè,
đồng nghiệp và đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của PGS.TS. Hoàng
Thái Đại, người hướng dẫn khoa học đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo UBND,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh thành
phố Phủ Lý và các Phòng, Ban của thành phố Phủ Lý đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong thời gian điều tra số liệu và có những ý kiến đóng góp quý báu cho luận

1.3.1. Tình hình quản lý đất đai ở một số nước trên thế giới 7
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam 9
1.4. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Nam 28
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Đối tượng nghiên cứu 38
2.2. Phạm vi nghiên cứu 38
2.3. Nội dung nghiên cứu 38
2.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 39
2.4.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39
2.4.3. Phương pháp xử lý thông tin 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Phủ Lý 41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 41
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 44
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế 45
3.1.4. Tình hình xã hội 48
3.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố
Phủ Lý 48
3.2. Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Phủ Lý 50
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 50
3.2.2. Quản lý đất đai 52
3.3. Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Phủ Lý 53
3.3.1. Đánh giá công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó 53
3.3.2. Đánh giá công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ

1. Kết luận 92
2. Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của thành phố Phủ Lý
năm 2013 và năm 2009 51

Bảng 3.2: Mức độ công khai thủ tục hành chính 56

Bảng 3.3: Cơ cấu diện tích theo đơn vị hành chính trên địa bàn thành
phố Phủ Lý năm 2013 57

Bảng 3.4: Tổng hợp tài liệu bản đồ thành phố Phủ Lý 59

Bảng 3.5: Phân bổ chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất thành phố Phủ Lý
giai đoạn 2009 - 2013 63

Bảng 3.6: Kết quả giao đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
thành phố giai đoạn 2009 - 2013 64

Bảng 3.7: Kết quả giao đất đấu giá trên địa bàn thành phố Phủ Lý giai
đoạn 2009 - 2013 65


2009- 2013 79

Bảng 3.19: Đánh giá thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất tại
VPĐK 81

Bảng 3.20: Kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai của hộ
gia đình cá nhân năm 2009 đến năm 2013 82

Bảng 3.21: Kết quả giải quyết đơn thư của thành phố Phủ Lý từ năm
2009 đến năm 2013 83

Bảng 3.22: Đánh giá thái độ tiếp nhận hồ sơ thực hiện tại VPĐK 87

Bảng 3.23: Đánh giá mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ 88
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ địa giới hành chính thành phố Phủ Lý 41

Hình 3.2: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn thành phố Phủ Lý 46

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

UBND : Uỷ ban nhân dân
VPĐK : Văn phòng đăng ký

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai giữ một vị trí vô cùng quan trọng đối với đời sống vật chất, tinh
thần và sự tồn tại của con người. Vì vậy đất đai được coi là tài nguyên quốc
gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá,
an ninh và quốc phòng.
Luật Đất đai năm 2003 ra đời là một trong những đạo luật quan trọng,
thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội. Luật Đất đai năm 2003 cùng với
các văn bản hướng dẫn thi hành Luật tạo thành một hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng
phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công
nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. Luật và các văn bản dưới Luật đã nhanh
chóng đi vào cuộc sống, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn định
chính trị, xã hội.
Luật đất đai 1993 và 2003 đã từng bước cụ thể hoá quy định này của
Hiến pháp 1992 với xu thế là ngày càng mở rộng các quyền cho người sử
dụng đất.
Điều 6 Luật đất đai 2003 quy định cụ thể nội dung quản lý nhà nước về
đất đai bao gồm: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; xác định địa giới hành
chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo
sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử

các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan
quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được các quy định của Nhà nước đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai. Đặc biệt là 13 nội dung quy định tại điều 6 Luật Đất đai.
- Hiểu và vận dụng tốt các quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật về
công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Các số liệu điều tra, thu thập chính xác, đầy đủ phản ánh trung thực
khách quan công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương.
- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp với thực tế, mang tính khả
thi cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Khái niệm đất:
Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu
đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,
địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện
tích (ha, km
2
) và độ phì nhiêu, màu mỡ.
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất
đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có
ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa
đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ
văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt

dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng.
+ Tiết kiệm và hiệu quả (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
- Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai:
+ Các chủ thể quản lý và sử dụng đất đat.
+ Đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
- Công cụ quản lý nhà nước về đất đai:
+ Công cụ pháp luật.
+ Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
+ Công cụ tài chính (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Từ khi Luật Đất đai đầu tiên ra đời năm 1987; rồi đến Luật Đất đai
1993 (kể cả 2 lần sửa đổi, bổ sung vào năm 1998 và 2001); Sau đó, ngày 10
tháng 12 năm 2003, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ban hành Lệnh số 23/2003/L - CTN công bố Luật đất đai 2003 đã tạo hành
lang pháp lý ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện hơn; làm công cụ duy trì trật tự
an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan Nhà nước làm nhiệm vụ
quản lý Nhà nước về đất đai. Căn cứ theo thẩm quyền của mình, Chính phủ,
các bộ, ngành liên quan đã ban hành các văn bản chính quy về quản lý Nhà
nước về đất đai như:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Hướng dẫn việc đăng ký thế
chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường; Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên
quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 126/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 hướng dẫn thi hành
nghị quyết 49/2013/QH13 ngày 21/06/2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn
sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ
gia đình, cá nhân.
- Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết việc thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về giá đất.
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thu tiền sử
dụng đất.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ
địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 quy định về bản đồ
địa chính.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

1.3. Tình hình quản lý đất đai trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình quản lý đất đai ở một số nước trên thế giới
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm
bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất. Việc

trường, có sự giám sát chung của xã hội. Pháp luật và chính sách đất đai ở
Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên
quan đến pháp luật bất động sản tư nhân. Quy định các vật cố định gắn liền
với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về
hoa lợi, quyền thông hành địa dịch và các hoạt động khác như vấn đề bồi
thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sử dụng đất đai và
hệ thống đăng ký (Nguyễn Kim Sơn, 2000).
Ở Australia, công nhận Nhà nước và tư nhân có quyền sở hữu đất đai
và bất động sản trên mặt đất. Phạm vi sở hữu đất đai theo luật định là tính từ
tâm trái đất trở lên, nhưng thông thường Nhà nước có quyền bảo tồn đất ở
từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng sản quý như vàng, bạc, thiếc,
than, dầu mỏ, … (theo sắc luật về đất đai khoáng sản năm 1993). Luật đất đai
Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất đai. Chủ
sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà
không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai. Tuy nhiên, luật cũng quy
định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử dụng vào mục đích công
cộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và việc trưng thu đó gắn liền với việc
Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa đáng (Nguyễn Kim Sơn, 2000).
Ở Trung Quốc đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất
đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao
động. Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển
nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành
trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện
chế độ quản chế mục đích sử dụng đất. Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường
đối với đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm
của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho

ng trc tip n cụng tỏc qun lý t ai qua cỏc giai on lch s khỏc nhau.
Chính sách ruộng đất ở Miền Nam trong thời kỳ Mỹ - Nguỵ:
ở Miền Nam trong thời kỳ từ 1954 - 1975 tồn tại hai chính sách ruộng
đất ruộng đất khác hẳn nhau. Chính sách ruộng đất của chính quyền Cách
mạng và chính sách ruộng đất của chính quyền Mỹ - Nguỵ.
Chính sách ruộng đất của chính quyền Cách Mạng mà nội dung xuyên
suốt trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc là: Ruộng đất về tay
ngời cày. Song do chiến tranh kéo dài ác liệt, chính sách này chỉ đợc thực
hiện ở vùng giải phóng.
Trong các chính sách xâm lợc, chính sách Bình định nông thôn
nhằm lôi kéo nông dân, giành giật nông thôn đóng vai trò rất quan trọng mà
cốt lõi của nó là chính sách Cải cách điền địa. Với 2 giai đoạn khác nhau:
Chính sách Cải cách điền địa đợc thực hiện từ năm 1954 đến cuối thập kỷ
60 và luật Ngời cày có ruộng đợc thực hiện từ năm 1970 đến ngày Miền
Nam hoàn toàn giải phóng.
Đất đai là 1 trong 2 mục tiêu quan trọng của cuộc Cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân là: Đánh đổ thực dân để giải phóng đất nớc, mang lại tự do
cho nhân dân. Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến mang lại ruộng đất cho
ngời cày.
Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công, để khắc phục hậu quả của
chiến tranh, Đảng chủ trơng chấn hng nền nông nghiệp và đ\ ra hàng loạt các
văn bản, Chỉ thị, Thông t để khai thác, sử dụng đất có hiệu quả. Tịch thu ruộng
đất của Thực dân Pháp và bọn phản động giao cho nông dân sử dụng.
Ngày 14/12/1953, Quốc hội thông qua luật cải cách ruộng đất nhằm
đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu Ngời cày
có ruộng.
Giai đoạn 1955 - 1959, giai cấp địa chủ phong kiến hoàn toàn sụp đổ,
ngời cày thực sự có ruộng đất. Cơ quan quản lý ở Trung ơng đợc thành lập
ngày 03/ 07/1958, đó là cơ quan địa chính nằm trong Bộ Tài chính và chức
Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip

t, vựng bin v thm lc a u thuc s hu ton dõn v Nh nc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung”. Đây là cơ sở pháp lý vô
cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước.
Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực
hiện Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông
nghiệp, là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này.
Ngày 29/12/1987, Quốc hội chính thức thông qua Luật đất đai 1987 về
giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết
sức quan trọng đối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng đất đai
trong giai đoạn xây dựng đổi mới đất nước.
Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi
mới chính trị. Tại Điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà
nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”.
Luật đất đai 1993 được thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày
15/10/1993. Tiếp đó là Luật đất đai bổ sung một số điều của Luật đất đai 1993,
2001. Hệ thống pháp luật về đất đai thời kỳ này đã đánh dấu một mốc quan trọng
về sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng
như: Đất đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nông lâm nghiệp được giao
ổn định lâu dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các
quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng
đất … và quy định 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Ngày 26/11/2003 Quốc hội thông qua Luật đất đai năm 2003 đã vận
dụng cũng như kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ
thống pháp luật đất đai trước đây đồng thời tiếp thu, đón đầu những chính
sách pháp luật đất đai tiên tiến, hiện đại, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội,
chính trị của đất nước.

về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; về phương pháp xác định
giá đất và khung giá các loại đất; về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; về thu tiền sử dụng đất; về cấp giấy chứng nhận quyền sử
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

dụng đất; hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất; hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Đây được coi là Nghị
định mang tính đột phá, giải quyết được nhiều tồn tại, bất cập trong quá trình
quản lý sử dụng đất.
1.3.2.2. Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam
1 - Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật:
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về đất đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý
cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới
người sử dụng đất.
- Ngày 01/07/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP về
việc Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất
trong cả nước.
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước.
- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu
lực thi hành từ ngày 08/01/1988.
- Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất
cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài, Nghị quyết là dấu mốc có ý nghĩa hết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status