ĐÁNH GIÁ CÔNG tác GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU nại, tố cáo về đất ĐAI TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÊ HUY HOÀNG
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015




: Th.S Nông Thu Huyền

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Nông Thu Huyền giáo
viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Em xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện
đề tài này.
Em xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường
Thành phố Cao Bằng, Chi cục Quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất Thành phố Cao Bằng, Lãnh đạo Phòng Thanh tra và các anh, chị đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài tại Phòng Tài nguyên
và Môi trường Thành phố Cao Bằng.
Em xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè
đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày

tháng


Bảng 4.11: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp ......................................40
Bảng 4.12: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại ........................................41
Bảng 4.13: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo .............................................43


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bản đồ vị trí địa lý thành phố Cao Bằng ...................................................21
Hình 4.2: Tổ chức cán bộ ngành TN&MT Thành phố Cao Bằng ............................27
Hình 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cao Bằng năm 2014 .....................29
Hình 4.4: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tranh chấp ........................................40
Hình 4.5: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân khiếu nại ..........................................42
Hình 4.6: Kết quả phỏng vấn về nguyên nhân tố cáo ...............................................43


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GDP

: Gross Domestic Product

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

1.2. Mục đích nghiên cứu. ...........................................................................................2
1.3. Yêu cầu. ................................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học. ....................................................................................................4
2.2. Căn cứ pháp lý......................................................................................................4
2.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai.....................................................................................5
2.3.1. Tranh chấp về đất đai. .......................................................................................5
2.3.2. Khiếu nại về đất đai...........................................................................................7
2.3.3. Tố cáo về đất đai .............................................................................................11
2.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam ........14
2.4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số địa
phương trong cả nước .......................................................................................15
2.4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh Cao Bằng ........18
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Cao Bằng .......................19
3.3.2. Tình hình sử dụng đất đai Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng ..................19
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014 ..................19


vi

3.3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp,

4.4. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khan trong công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 ..................................................................................................................45
4.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................45
4.4.2. Khó khăn .........................................................................................................45
4.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong thời gian tới ................46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................48
5.1. Kết luận ..............................................................................................................48
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................50


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, nó được
khống chế về diện tích, không gian, vị trí địa lý theo đường biên giới quốc gia. Đất
gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của các sinh vật nói chung, của con
người nói riêng. Đối với xã hội loài người, đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng, là
địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc
phòng. Đối với một quốc gia, đất đai là một dấu hiệu quan trọng để xác định chủ
quyền, xác định sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, toàn vẹn chủ quyền quốc gia.
Từ khi nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước thì nhu cầu và giá trị về sử dụng đất ngày càng
gia tăng trong lĩnh vực kinh tế xã hội và trong cuộc sống của người dân. Chính vì
thế, các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh la không tránh khỏi,
xảy ra hầu hết ở các tỉnh thành trong cả nước và gây mất đoàn kết trong nội bộ nhân
dân, làm ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự.

tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
-Các thông tin tài liệu, số liệu thu thập được phải trung thực, chính xác,
khách quan, Đánh giá đúng thực trạng, khoa học, thu được hiệu quả cao nhất.
-Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, có
tính khả thi, theo đúng quy định của pháp luật.
1.4. Ý nghĩa của đề tài.
-Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Trong quá trình học tập và nghiên cứu, giúp sinh viên chủ động, làm quen,
năng động sáng tạo gắn kết và củng cố, vận dụng lý thuyết đã được trang bị trong
nhà trường vào thực tiễn.
+ Làm cơ sở triển khai các đề án nhằm cải cách công tác giải quyết khiếu nại
đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nói riêng và trên địa bàn Thành phố
Cao Bằng nói chung.
+ Nắm bắt được hoạt động giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn Thành phố Cao Bằng.
-Ý nghĩa thực tiễn:


3

+ Đánh giá được công tác giải quyết khiếu nại về đất đai tại Phòng Tài
nguyên Môi trường Thành phố Cao Bằng trong những năm gần đây.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Nâng cao hiệu quả trong giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cao Bằng.
+ Góp phần nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai theo đúng pháp luật. Hạn chế thấp nhất các hành vi vi phạm luật đất
đai, phục vụ việc quản lý và sử dụng đất đai hợp lý trên địa bàn Thành phố Cao
Bằng, Tỉnh Cao Bằng trong thời giai tới.


hành một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai 2013 của Chính phủ;[12]


5

Căn cứ luật khiếu nại, tố cáo năm 2011;[3]
Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005;[4]
Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực đất đai;[8]
Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt
hành chính trong lĩnh vực đất đai;[11]
Căn cứ Chỉ thị 36/2004/CT-TT chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của thủ
tướng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;[1]
Căn cứ luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 58/2005/QH11 ngày 29/11/2005;[5]
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14-11-2006 của chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu nại, tố cáo và các luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo;[9]
Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/5/2007 Quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền SDĐ, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai.[10]
2.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
2.3.1. Tranh chấp về đất đai.
2.3.1.1. Khái niệm.
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai bên hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.[2]

bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như sau:
+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền
với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự
chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy
định sau đây:


7

- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về tố tụng dân sự;
+ Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi
kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải
quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc
khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
+ Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này
phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu
lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các

Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công
chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định như nói ở trên.[3]
2.3.2.2. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Theo điều 17 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 quy định:
+ Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
- Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại; nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật này và pháp luật về tố tụng hành chính;
- Có quyền rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết.


9

+ Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
- Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc
cung cấp các thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật.
2.3.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
+ Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
- Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại;
- Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu

Bộ hoặc Ngành mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở hoặc cấp tương đương
thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.
+ Tránh thanh tra Bộ thuộc Chính phủ có trách nhiệm xác minh, kết luận,
kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng hoặc Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Tổng thanh tra có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giúp Thủ tướng Chính
phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân giải quyết khiếu nại, thi hành quyết
định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
+ Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau:
- Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
- Xử lý các khiếu kiện của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại thuộc
thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.
- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và UBND các cấp.
Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện, cấp tỉnh:


11

+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật công
chức của mình.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cáp tỉnh giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải quyết
nhưng còn khiếu nại tiếp.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán

2.3.3.2. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
+ Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
+ Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
+ Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
+ Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.
2.3.3.3. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
+ Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
- Được thông báo về nội dung tố cáo;
- Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi danh
dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.
+ Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
- Giải trình về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền;
- Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình
gây ra.


13

2.3.3.4. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Thẩm quyền giải quyets tố cáo về đất đai được phân định theo các cấp quản
lý, cụ thể theo điều 39, 62, 63 của luật khiếu nại, tố cáo năm 1998:
+ Chủ tịch UBND các xã giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật

2.3.3.5. Trình tự giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Cơ quan Nhà nước nơi tiếp nhận đơn tố cáo sẽ phân loại các đơn tố cáo.
Bước 2: hụ lý giải quyết tố cáo.
Bước 3: Ra quyết định giải quyết tố cáo.
2.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam
Từ nhiều năm nay, tình hình khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề bức bách được
Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm.Đảng và Nhà nước đã có nhiều Chỉ thị,
Nghị quyết về vấn đề này.Các văn bản đó đã và đang được triển khai thực hiện, có
tác động tích cực đến tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nhờ
vậy, nhiều “điểm nóng”, nhiều vụ việc phức tạp đã được giải quyết, góp phần ổn
định tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của đất nước. Tuy nhiên, do
nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân diễn
ra không bình thường, số lượng gia tăng, tính chất phức tạp, trong đó khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với các khiếu nại, tố
cáo trong cả nước, có những tỉnh, thành phố riêng về đất đai chiếm số lượng rất lớn
như: thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Tây, Thái Bình,
Cần Thơ, Hải Dương, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Bến
Tre, Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng...
Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai
diễn ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở
thành điểm nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều,
nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của
chính quyền địa phương. Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp
công dân của các địa phương, các cơ quan ở Trung ương hàng năm cao. Nhiều vụ
việc công dân tụ tập thành đoàn, đi xe, căng cờ, biểu ngữ... kéo đến các cơ quan
chính quyền, Đảng,… nhằm gây áp lực đòi được giải quyết quyền lợi theo yêu cầu.


15

16

Theo số liệu thống kê của thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, 6 tháng đầu
năm nay, toàn ngành đã tiếp trên 2.450 lượt công dân với trên 3.730 người khiếu nại,
khiếu kiện về các vấn đề thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, tập trung ở các địa
phương có tốc độ đô thị hóa cao và thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương.
Đặc biệt, vẫn còn 112 lượt đoàn khiếu nại, khiếu kiện đông dân. Riêng Bộ Tài
nguyên và Môi trường tiếp 151 lượt, với 1.148 người liên quan tới 85 vụ việc. Trong đó
có 60 lượt đoàn đông người, có thái độ gay gắt, gây áp lực yêu cầu được giải quyết dứt
điểm vụ việc.Phần lớn các đoàn khiếu nại đông người là các trường hợp tồn đọng lâu
ngày.Có trường hợp liên tục đến trong nhiều năm, Bộ đã có văn bản, đã làm việc với
lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố để giải quyết nhưng vẫn chưa dứt điểm.
Về giải quyết đơn thư của công dân, trong số 5.326 lượt đơn thư ngành tiếp
nhận trong 6 tháng đầu năm có trên 90% là đơn thư về đất đai, Bộ tiếp nhận và xử
lý 2.215 lượt đơn (97,65% là đất đai).
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, hiện cơ quan này đã thành lập 6 đoàn
công tác để thẩm tra, xác minh 9/13 vụ việc do Thủ tướng Chính phủ giao và 65/99
vụ việc thuộc thẩm quyền của Bộ. Bộ cũng đã xây dựng kế hoạch xử lý đối với 77
vụ việc tồn đọng kéo dài theo đề xuất của Thanh tra Chính phủ. Tổ công tác gồm 19
thành viên của Bộ đã triển khai, phối hợp với các địa phương rà soát 24 vụ việc tại
tỉnh Bắc Giang, thành phố Hải Phòng và đang tiếp tục rà soát các vụ việc còn lại,
theo tinh thần hoàn thành trước tháng 12/2012.
Số đơn thư nhận được và được giao giải quyết tại các sở tài nguyên và môi
trường là 1.300 (chiếm trên 40% tổng số đơn thư đã nhận). Các sở đã giải quyết
được 1.045 đơn thư.
Theo Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Mạnh Hiển, mặc dù
tỷ lệ khiếu kiện, đơn thư gửi về ngành tài nguyên hiện vẫn chiếm 90% là về đất đai,
song tỷ lệ này đã giảm đáng kể so với mấy năm trước, khi mà có thời điểm khiếu
kiện về đất đai chiếm đến 97 - 99%.
Tỉnh Bắc Giang năm 2013 Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 6.608


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status