ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ NGÀ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU THỊ NGÀ
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp
đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông Phó hiệu trưởng nhà trường đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong
suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Trong thời gian thực tập em vô cùng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán
bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn đã tạo điều kiện, giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài.
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, chắc
chắn chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được
sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như các bạn để chuyên đề tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên thực hiện
Chu Thị Ngà
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn .........................43
Bảng 4.2: Tổng hợp các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn
bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 6/2014. ...................................56
Hình 4.6. Tình hình tố cáo thể hiện qua nội dung tố cáo về đất đai trên địa bàn thành
phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 6/2014 .....................................................59
Hình 4.7. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp về đất
đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 6/2014 .................66
Hình 4.8. Tổng hợp ý kiến của người dân dẫn đến khiếu nại về đất đai trên địa bàn
thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 6/2014 ...........................................67
Hình 4.9. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tố cáo về đất đai
trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 6/2014 .......................69
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CP
: Chính phủ
GCNQSD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
v
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích của đề tài ..............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập ........................................................................................2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học .....................................................................................................4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..................................................................................5
2.2. Cơ sơ pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai...5
2.3.1. Tranh chấp về đất đai ........................................................................................7
2.3.2. Khiếu nại về đất đai.........................................................................................10
2.2.3. Tố cáo về đất đai .............................................................................................14
2.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam ........17
2.4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số địa
phương trong cả nước ...............................................................................................19
2.4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................................21
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......23
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................23
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................23
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................25
3.4.3. Phương pháp biểu đồ.......................................................................................25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................26
vii
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Lạng Sơn,
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................................26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................26
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................26
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo .........................................................................................27
4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết...........................................................................................27
4.1.1.4. Thủy văn .......................................................................................................28
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ...................................................................................28
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................31
4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế ........................................................................31
4.1.2.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập .......................................................33
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, văn hóa - xã hội ..................................33
4.1.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn..............................35
4.1.3.1. Thực trạng phát triển đô thị ..........................................................................35
4.1.3.2. Thực trạng phát triển các khu dân cư ...........................................................36
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................................36
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn .................37
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn ...........................37
4.2.1.1. Tình hình triển khai văn bản pháp luật đất đai .............................................37
4.2.1.2. Công tác lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính ......................................38
4.2.1.3. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính
và cấp GCNQSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai...............................................38
4.2.1.4. Thống kê, kiểm kê đất đai ............................................................................40
4.3.3.3. Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai
đoạn 2011- 6/2014.....................................................................................................62
4.3.4. Tổng hợp chung tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011- 6/2014 .......................63
4.3.5. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất đai trên
địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 6/2014 ......................65
4.3.5.1. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai trên địa bàn
thành phố Lạng Sơn ..................................................................................................65
ix
4.3.4.2. Nguyên nhân phát sinh khiếu nại về đất đai trên địa bàn
thành phố Lạng Sơn. .................................................................................................67
4.3.4.3. Nguyên nhân phát sinh tố cáo về đất đai .....................................................68
4.3.5.4. Ý kiến của các ban ngành, cơ quan chuyên môn, chính quyền cơ sở có liên
quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ......................69
4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo
trên địa bàn thành phố Lạng Sơn ..............................................................................71
4.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................71
4.4.2. Khó khăn .........................................................................................................71
4.5. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết tranh chấp,
khiếu nại và tố cáo trên địa bàn thành phố Lạng Sơn trong thời gian tới .................72
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................75
5.1. Kết luận ..............................................................................................................75
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
2
nhằm ngăn chặn việc phát sinh mới các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo
hướng giảm dần đầu vào và kiên quyết giải quyết hết các trường hợp tồn đọng.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và sự hướng dẫn của thầy
PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông - Phó hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2014”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011- 2014.
- Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai và đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình địa
phương nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại
và tố cáo trên địa bàn thành phố Lạng Sơn trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn
và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân theo quy định
của pháp luật.
- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi khó khăn, ưu điểm, khuyết
điểm trong quá trình thực hiện công tác đồng thời đề xuất và kiến nghị một số giải
pháp để giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm bảo tính khả thi
và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
được thể hiện thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các mâu thuẫn nói trên có thể do lịch sử,
các chính sách, chế độ từ trước để lại. Tuy nhiên, sự quản lý Nhà nước về đất đai
của nước ta là theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Luật Đất đai 2003 ban hành kèm
theo nhiều văn bản pháp lý bổ sung, hướng dẫn thi hành nên đây là những văn
kiện có tính chất pháp lý rất quan trọng nhằm quy định chế độ và quản lý sử dụng
đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng đất, cho
những quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất diễn ra phù hợp
với quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, góp phần ổn định xã hội, tăng cường quan
hệ sản xuất. Đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các mối quan hệ về đất
đai trong thời kỳ CNH - HĐH, hội nhập nền kinh tế thế giới của đất nước (Nguyễn
Thị Lợi, 2007) [1].
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai là một trong những nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Luật
Đất đai 2003. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai với ý nghĩa là một
nội dung của công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội
bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia quan hệ đất đai để tìm ra các giải
pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các quyền lợi bị xâm phạm,
5
đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi vi phạm Luật Đất đai
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [2].
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm gần đây tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
diễn ra thường xuyên, có nơi tạo thành điểm nóng, đặc biệt là khiếu kiện đông
người, vượt cấp. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp lên Trung ương về lĩnh vực đất đai
có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, tập trung nhiều vào các nội dung về thu
khác gắn liền với đất. (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi Trường về hồ sơ địa chính. (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về bản đồ địa chính. (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. (Có hiệu lực từ 01/07/2014)
- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998;
- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số
26/2004/QH11 ngày 15/06/06/2004;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy định
về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định số 75/20012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 76/20012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo;
- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính
Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
7
- Quyết định số114/QĐ-BTP ngày 08/06/2010 của Bộ Tư Pháp về việc
hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn
sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai:
Theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai,
thì việc giải quyết tranh chấp về đất đai được thực hiện theo 2 cách: Giải quyết tại
Tòa án và giải quyết tại các cơ quan hành chính Nhà nước. Cụ thể là:
Theo quy định tại Điều 136 - Luật Đất đai 2003 sau khi hòa giải tại UBND
xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải
quyết như sau:
+ Tranh chấp về quyền sử đụng đất mà đương sự có GCNQSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy
định tại các khoản 1, 2 và 5 của Điều 50 Luật Đất đai 2003 và tranh chấp về tài sản
gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết [13].
+ Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSD đất
hoặc không có một trong các loại đất giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 của
Điều 50 Luật Đất đai 2003 được giải quyết như sau:
- Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải
quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải
quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương là quyết định cuối cùng.
- Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì
có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi Trường; quyết định của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên & Môi Trường là quyết định giải quyết cuối cùng [13].
- Theo Điều 160 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ chỉ rõ thẩm quyền giải quyết
tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất được quy định như sau:
vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc
sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy
định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003.
10
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 thì tranh chấp
đất đai mà đương sự có giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 100 Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án
nhân dân giải quyết [14].
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 203 tranh chấp đất đai mà đương sự không
có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật
Đất đai năm 2013 thì đương sự được lựa chọn hoặc là yêu cầu UBND cấp có thẩm
quyền giải quyết hoặc khởi kiện đến Tòa án để giải quyết tranh chấp [14].
Như vậy so với quy định tại Khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 thì
thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án được quy định tại Khoản 1,
2, điều 203 Luật Đất đai năm 2013 được mở rộng hơn nhiều, các đương sự có
hay không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có các loại giấy tờ
quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 mà lựa chọn khởi kiện đến Tòa án
yêu cầu giải quyết, thì tòa án thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
* Trình tự giải quyết tranh chấp
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
liên quan;
Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp.
2.3.2. Khiếu nại về đất đai
+ Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại.
+ Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo quy
định của Luật Khiếu nại, tố cáo và pháp luật tố tụng hành chính.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
+ Có quyền quyền rút đơn khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình
giải quyết.
12
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày, việc cung
cấp thông tin tài liệu đó.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
* Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
+ Có quyền đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính,
hành vi hành chính bị khiếu nại.
+ Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại
lần 2 đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết mà tiếp tục khiếu nại.
+ Tiếp nhận thông báo bằng văn bản cho người bị khiếu nại về việc thụ lý để
giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.
Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại. Gửi
quyết định giải quyết cho người khiếu nại, chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải
quyết của mình.
+ Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người giải quyết
khiếu nại lần 2 yêu cầu.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
- Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại thuộc
thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.
- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và UBND các cấp [15].
2) Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp huyện, cấp tỉnh:
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ
công chức của mình.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải quyết
nhưng còn khiếu nại tiếp.
+ Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật
14
cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại do Thủ trưởng cơ
quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Chánh thanh tra cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền:
- Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ tịch UBND cùng cấp.
- Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy định
của Chính phủ [15].
3) Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình quản lý [5].
* Trình tự giải quyết khiếu nại