ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ VĨ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2010 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
: Chính quy
: Quản lý đất đai
Khoa
Lớp
Khoá học
Giáo viên hướng dẫn
: Quản lý tài nguyên
: 42A - QLĐĐ
: 2010 – 2014
: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2014
Phân 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .............................................................................. 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài................................................................................. 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập ...................................................................... 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................... 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài................................................................ 5
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất
đai ............................................................................................................. 5
2.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai .......................................................... 6
2.3.1. Tranh chấp về đất đai ..................................................................... 6
2.3.2. Khiếu nại về đất đai ....................................................................... 9
2.3.3. Tố cáo về đất đai.......................................................................... 13
2.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam.. 15
2.4.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở một số
địa phương trong cả nước ...................................................................... 17
2.4.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của tỉnh
Yên Bái ............................................................................................... 20
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....... 22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................ 22
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 22
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lục Yên –
tỉnh Yên Bái. ........................................................................................ 22
3.3.2. Thực trạng về công tác quản lý đất đai tại huyện Lục Yên – tỉnh Yên
huyện Lục yên giai đoạn 2010 – 2013..................................................... 58
4.3.4. Tổng hợp chung tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2010 - 2013 .......... 61
4.3.5. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn huyện Lục Yên ............................................................................... 63
4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên .................................................. 69
4.4.1. Thuận lợi .................................................................................... 69
4.4.2. Khó khăn .................................................................................... 69
4.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên trong thời gian tới............... 70
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 72
5.1. Kết luận ............................................................................................ 72
5.2. Đề nghị ............................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CP
: Chính phủ
GCNQSD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
: Thông tư liên tịch- Bộ Tư pháp- Thanh tra Chính phủ
UBKT
: Ủy ban kinh tế
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4. 1. Thành phần dân tộc huyện Lục Yên giai đoạn 2009 – 2013 ......... 29
Bảng 4.2: Thực trạng phát triển kinh tế ......................................................... 30
Bảng 4.3. Tổ chức cán bộ quản lý đất đai ...................................................... 44
Bảng 4.4: Tổng hợp các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn
huyện Lục yên giai đoạn 2010 - 2013 .............................................. 46
Bảng 4.5. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên
giai đoạn 2010-2013 ........................................................................ 47
Bảng 4.6. Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên
giai đoạn 2010 – 2013...................................................................... 53
Bảng 4.7. Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên giai
đoạn 2010 – 2013. ........................................................................... 55
Bảng 4.8. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện
lục Yên giai đoạn 2010 – 2013. ....................................................... 58
Bảng 4.9. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn huyện
Lục Yên giai đoạn 2010 -2013. ........................................................ 59
Bảng 4.10. Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục
1
Phân 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng. Đất
đai được coi là tư liệu sản xuất bởi nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn
là tư liệu lao động. Không chỉ vậy, đất đai còn có vị trí cố định, tính giới hạn
về không gian, tính vô hạn về thời gian sử dụng. Những đặc tính đó không
một loại tư liệu nào có thể thay thế trong quá trình sản xuất.
Tốc độ đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, dân số đông nhu cầu sử dụng
đất vào các mục đích như: là địa bàn phân bổ dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế,
văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và một số mục đích khác ngày càng tăng.
Mặt khác đất đai là tài sản có giá trị lớn, quản lý về đất đai vẫn tồn tại nhiều
hạn chế và còn nhiều bất cập. Do vậy tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai phát sinh là điều không thể tránh khỏi. Tình trạng này diễn ra ở tất
cả các địa phương trong cả nước. Việc thực hiện, giải quyết công tác này là
rất quan trọng vì nếu thực hiện tốt sẽ đem lại sự tin tưởng của người dân về
quản lý của Nhà nước. Nhưng trên thực tế việc giải quyết công tác này ở một
số vụ việc còn chưa đúng, còn chậm, chưa mạnh và dứt điểm, số vụ phát sinh
nhiều, số vụ được giải quyết hiệu quả chưa cao dẫn đến tình trạng khiếu nại,
tố cáo vượt cấp ngày càng tăng.
Lục Yên là huyện miền núi nằm ở phía đông bắc của tỉnh Yên Bái. Gồm
24 đơn vị hành chính cấp xã. Trong những năm gần đây công việc quản lý
Nhà nước về đất đai đã đạt được một số kết quả góp phần vào việc phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương. Song bên cạnh đó, tồn tại nhiều nguyên nhân
phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai gây mất ổn định chính trị,
kìm hãm sự phát triển đời sống xã hội nói chung, trong khi đất đai là vấn đề
nhạy cảm và phức tạp. Vậy nên, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai là một yêu cầu rất cấp bách, có ý nghĩa hết sức quan trọng và
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lục Yên –
tỉnh Yên Bái. ........................................................................................ 22
3.3.2. Thực trạng về công tác quản lý đất đai tại huyện Lục Yên – tỉnh Yên
Bái. ............................................................................................................. 22
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn huyện Lục Yên – tỉnh Yên Bái giai đoạn 2010 – 2013. ........... 22
3.3.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên........................................... 22
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên. .................. 22
3.4. Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 22
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 23
3
- Cơ hội tìm hiểu thêm những vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về
đất đai nói chung và công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai
nói riêng.
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá thực trạng công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai nói riêng.
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý Nhà nước
về đất đai, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của địa phương từ
đó đưa ra cách khắc phục khó khăn trong thời gian tới.
4
các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các
hành vi vi phạm Luật Đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [5].
5
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Trong những năm gần đây tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai diễn ra thường xuyên có nơi tạo thành điểm nóng, đặc biệt là khiếu kiện
đông người, vượt cấp. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp lên Trung ương về lĩnh
vực đất đai có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, tập trung vào nhiều các
nội dung về thu hồi đất; đòi lại đất; thực hiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư, tố cáo cán bộ vi phạm pháp luật, mất dân chủ,
tham nhũng, cố ý làm trái chính sách pháp luật…Nhiều vụ việc mang tính
chất nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan nhưng chủ
yếu là do việc giải quyết vụ việc của một số địa phương chưa tốt trái với quy
định của Pháp luật khiến người dân bất bình. Những vụ việc này được sự
quan tâm đặc biệt của các cấp các ngành cũng như người dân đối với kết quả
giải quyết các vụ việc như trên.
Do số vụ ngày càng nhiều và tính chất của các vụ việc ngày càng phức
tạp nên công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của các
cấp, các ngành gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy đánh giá công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để tìm ra những giải pháp hiệu quả,
nâng cao chất lượng quản lý, cũng như nhận thức của người dân là một việc
cần thực hiện hiện nay.
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về
đất đai
- Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ;
- Nghị định số 182/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
- Thông tư số 07/2011/TT- TTCP ngày 28/7/2011 của Thanh tra chính
phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
- Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT- BTP- BNV ngày 19/10/2011 của
Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ về hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên
chế của Sở tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phòng Tư pháp thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường Nhà nước.
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011.
2.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai
2.3.1. Tranh chấp về đất đai
* Khái niệm tranh chấp về đất đai: Theo quy định tại khoản 26 Điều 1
Luật Đất đai năm 2003 thì tranh chấp về đất đai là tranh chấp về quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ.
3.4.3. Phương pháp biểu đồ.................................................................... 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................... 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ..... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................ 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.............................................................. 29
4.1.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn ................ 31
4.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ................................................ 32
4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tê và xã hội .................. 38
4.2. Tình hình quản lí đất đai và sử dụng đất tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 39
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Lục Yên ..................... 39
4.2.2. Hiện trạng sử dụng các loại đất ..................................................... 42
4.2.3. Thực trạng bộ máy tổ chức cán bộ quản lý đất đai huyện Lục Yên.... 44
4.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2010 – 2013 ............................................ 44
thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết thì quyết định này là quyết
định giải quyết cuối cùng [14].
- Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường. Quyết định giải quyết khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường là quyết định giải quyết cuối cùng [14].
- Theo điều 160- Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 chỉ rõ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất
đai trong trường hợp các bên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy
định như sau:
+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy qui
định tại Khoản 1, 2 và 5 - Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì các bên tranh chấp
gửi đơn đến cơ quan hành chính để được giải quyết [6].
+ Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết
tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan hành chính
nêu trên thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất
đai đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định
giải quyết cuối cùng [6]
+ Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân,
9
cộng đồng dân cư. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của
10
- Quyết định hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại bao gồm:
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, trưng dụng đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất;
- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của
cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định
như nói ở trên.
Theo điều 17 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 quy định:
* Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình
để khiếu nại.
+ Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lí giải quyết khiếu nại, nhận
quyết định giải quyết khiếu nại.
+ Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và Pháp luật tố tụng hành chính.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của Pháp luật.
+ Có quyền quyền rút đơn khiếu nại trong bất kì giai đoạn nào của quá
trình giải quyết.
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người
giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày,
việc cung cấp thông tin tài liệu đó.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật [15].
* Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
+ Có quyền đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành
- Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của
Bộ hoặc ngành mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở hoặc cấp tương đương
thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.
+ Chánh thanh tra Bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xác
minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
+ Tổng thanh tra có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giúp Thủ
tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CP
: Chính phủ
GCNQSD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
: Ủy ban kinh tế
UBND
: Ủy ban nhân dân
13
2.3.3. Tố cáo về đất đai
Theo Khoản 2, điều 2 - Luật khiếu nại tố cáo năm 1998 quy định: Tố cáo
là việc công dân theo thủ tục của Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan,
tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức [15].
Từ khái niệm chung về tố cáo, chúng ta có thể suy ra: Tố cáo về đất đai
là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về
hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất.
* Chủ thể của tố cáo
Là mọi công dân.
* Đối tượng của tố cáo
Là các hành vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại
hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
* Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
+ Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
+ Được yêu cầu giữ kín bí mật tên, địa chỉ và bút tích của mình.
+ Có quyền yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập,
nhiệm và quản lý trực tiếp như Giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở, Chủ tịch
UBND huyện, Phó Chủ tịch UBND huyện.
+ Giám đốc Sở giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng
phòng, Phó phòng thuộc Sở và những người khác do mình quản lý và bổ
nhiệm trực tiếp.
+ Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền xác minh, kết luận nội dung tố
cáo, kiến nghị biện pháp xử lý, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ
trưởng cơ quan cùng cấp khi được giao. Ngoài ra, Chánh thanh tra còn xem
xét kết luận nội dung tố cáo mà Thủ trưởng cơ quan cấp dưới trực tiếp của
Thủ trưởng cơ quan cùng cấp đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật.
+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải
quyết tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật của người đứng đầu; cấp phó của
người đứng đầu; các cơ quan đơn vị, cơ quan thuộc Bộ; cơ quan thuộc Chính
phủ và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
+ Tổng thanh tra có quyền xác minh, kết luận nội dung tố cáo; kiến nghị
biện pháp xử lý đối với tố cáo thuộc thẩm quyền của Chính Phủ khi được
giao. Ngoài ra xem xét, kết luận về nội dung tố cáo mà Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ. Chủ tịch UBND tỉnh đã giải quyết nhưng vi phạm
pháp luật.
15
+ Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật của Bộ trưởng, Thứ trưởng, của Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Phó chủ tịch UBND tỉnh và
những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp [15].
* Trình tự giải quyết tố cáo
Thủ tục giải quyết tố cáo thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Cơ quan nhà nước nơi tiếp nhận đơn tố cáo sẽ phân loại các đơn
số đoàn đông người.
Trong chương trình “Dân hỏi - Bộ trưởng trả lời” ngày 31/3, Tổng
Thanh tra Chính phủ Huỳnh Phong Tranh cho biết trong năm 2012, tuy số
lượt người, số vụ khiếu nại,tố cáo có giảm nhưng tính chất phức tạp, gay gắt
tăng hơn so năm 2011, đặc biệt là số đoàn đông người ngày càng nhiều. Năm
2012 so với năm 2009, số vụ việc tăng 26,4%; đoàn đông người 64,5% trong
đó 70% các vụ việc liên quan đến đất đai. Tới cuối năm 2012, đã có trên
380.000 lượt người khiếu nại, tố cáo, gửi trên 124.000 lượt đơn đến các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.Các cơ quan nhà nước đã hết sức quan tâm,
tích cực, trách nhiệm trong việc triển khai công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại tố cáo. Đến cuối năm 2012, các cơ quan nhà nước đã thụ lý, giải
quyết trên 54.000 đơn trong số 65.000 đơn theo thẩm quyền, giải quyết được
trên 85%. Tỷ lệ giải quyết trong năm 2012 cao hơn năm 2011.
Trong năm 2013, các cơ quan nhà nước đã tiếp 380.331 lượt công dân
đến khiếu nại, tố cáo (giảm 2% so với năm 2012), với 4.481 đoàn đông người
(giảm 1,2%); tiếp nhận, xử lý 215.789 đơn khiếu nại, tố cáo. Trong tổng số
đơn thư đã tiếp nhận, các cơ quan hành chính nhà nước đã giải quyết 39.013
vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm được giao, đạt tỷ lệ 88,8%. Qua giải
quyết khiếu nại, tố cáo đã kiến nghị thu hồi cho Nhà nước 95 tỷ đồng, 89 ha
đất; trả lại cho tập thể, công dân 1.083 tỷ đồng, 93 ha đất; kiến nghị xử lý
hành chính 675 người, chuyển cơ quan điều tra xem xét trách nhiệm hình sự
28 vụ việc với 89 người.
Theo Báo cáo kết quả tiếp công dân phục vụ Kỳ họp thứ 6, Quốc hội
khóa XIII của Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước,
trong 09 tháng đầu năm 2013, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân tại Trụ
sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước giảm về số lượng người
nhưng số đoàn đông và số vụ việc tăng so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên,
trong tháng 10 và tháng 11 (thời điểm diễn ra Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa
XIII) tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân các địa phương trong cả nước
đến khiếu nại, tố cáo tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà
18
về môi trường, đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai. Đối với đơn tố cáo vẫn chủ
yếu tố cáo một số cán bộ, công chức làm sai chính sách, tiêu cực lợi dụng
chức vụ quyền hạn, tham nhũng trong quản lý đất đai, bồi thường giải phóng
mặt bằng…thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, bao che người tố
cáo, không xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật. Theo báo cáo của
UBND tỉnh về tình hình giải quyết khiếu nại tố cáo thì trong năm 2012 các cơ
quan liên quan đã giải quyết xong 312/335 đơn khiếu nại, tố cáo; 252 đơn
khiếu nại tố cáo lần đầu đã giải quyết…Thông qua công tác xử lý đơn đã có
quyết định xử lý thu hồi, khôi phục lợi ích cho tập thể cá nhân 662,8 triệu
đồng; 1.832 m2 đất; xử lý 25 cán bộ vi phạm. Để giải quyết vấn đề này tỉnh
Phú Thọ đã đưa ra một số giải pháp như: tăng cường vận động thuyết phục
công dân thực hiện nghiêm túc các quyết định giải quyết của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền, thực hiện công khai, dân chủ kể cả trong việc giải quyết
đơn khiếu nại, tố cáo của công dân cũng như trong việc triển khai dự án, thực
hiện chính sách an sinh xã hội đối với người dân. Ưu tiên giải quyết khiếu nại
tố cáo, kiến nghị phản ánh của công dân về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng, đặc biệt những nơi có nhiều dự án thu hồi đất, trực tiếp tổ chức đối
thoại với công dân với những vụ việc kéo dài, đồng thời thực hiện rà soát các
quyết định, kết luận giải quyết đơn đã có hiệu lực pháp luật chưa thực sự
nghiêm túc.
Đối với tỉnh Thái Bình trong năm 2008 các cấp, các ngành, các địa
phương đã có nhiều giải pháp tích cực để chỉ đạo, tổ chức, triển khai, thực
hiện các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
của công dân.
Đặc biệt UBND tỉnh đã giành nhiều thời gian để tiếp công dân, giải quyết
nhiều vụ việc khiếu nại dây dưa, kéo dài nhiều năm, đã tổ chức nhiều hội nghị
chuyên đề, tổ chức tập huấn về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại,
tố cáo. Trong 10 tháng năm 2008, các cơ quan hành chính nhà nước đã tiếp