Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐINH THỊ LAN HƯƠNG Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỨC VÂN – HUYỆN
NGÂN SƠN – TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài Nguyên
Khóa học : 2010 – 2014
Người hướng dẫn : Th.S. Vương Vân Huyền Thái Nguyên, năm 2014LỜI CẢM ƠN



Trang
Bảng 4.1. Tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người 23
Bảng 4.2. Chuyển dịch tỷ trọng theo cơ cấu kinh tế qua các năm 24
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Đức Vân năm 2013 30
Bảng 4.4. Tổng hợp các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của xã
Đức Vân giai đoạn 2011 - 2013 33
Bảng 4.5. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân giai đoạn
2011 - 2013 34
Bảng 4.6. Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân giai đoạn
2011 - 2013 36
Bảng 4.7. Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân giai đoạn 2011
- 2013 37
Bảng 4.8. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân
giai đoạn 2011 - 2013 38
Bảng 4.9. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân
theo đơn vị hành chính 39
Bảng 4.10. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân
giai đoạn 2011 - 2013 40
Bảng 4.11. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân
theo đơn vị hành chính 40
Bảng 4.12. Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân giai
đoạn 2011 - 2013 41
Bảng 4.13. Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân theo
đơn vị hành chính 42
Bảng 4.14. Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân giai đoạn 2011 - 2013 43
Bảng 4.15. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tranh chấp 44
Bảng 4.16. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân khiếu nại 45
Bảng 4.17. Kết quả phỏng vấn người dân về nguyên nhân tố cáo 46

QĐ : Quyết định
TTLT - BTP - TTCP : Thông tư liên tịch - Bộ Tư pháp - Thanh tra
Chính phủ
TTCP : Thanh tra Chính phủ
TB : Thông báo
TW : Trung ương
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Ủy ban nhân dân MỤC LỤC

Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài 4
2.1.2. Cơ sở pháp lí của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai 5
2.1.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải

tỉnh Bắc Kạn 19
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường
19
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
4.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 21
4.1.1.3. Cảnh quan môi trường 22
4.1.1.4. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
cảnh quan môi trường 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 23
4.1.2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội 23
4.1.2.2. Tình hình cơ sở hạ tầng 24
4.1.2.3. Tình hình phát triển xã hội 26
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn 27
4.2.1. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Đức Vân 27
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Đức Vân năm 2013 29
4.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2013 31
4.3.1. Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư 31
4.3.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói chung trên địa
bàn xã Đức Vân giai đoạn 2011 - 2013 32
4.3.2.1. Tình hình tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân 34

4.3.2.2. Tình hình khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân 35
4.3.2.3. Tình hình tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân 37
4.3.3. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn xã Đức Vân giai đoạn 2011 - 2013 38
4.3.3.1. Kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân
giai đoạn 2011 - 2013 38
4.3.3.2. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai trên địa bàn xã Đức Vân

MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Từ xưa đến nay, đất đai vẫn luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các
hoạt động sống và sản xuất của con người. Sự tồn tại và phát triển của loài
người luôn gắn liền với đất đai. Khi xưa con người vì mở rộng hoặc bảo vệ
lãnh thổ mà gây ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu, còn ngày nay con người
lại vì lợi ích từ đất đai mà tranh giành lẫn nhau, thậm chí không tiếc trở mặt với
cả anh em trong nhà. Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài
nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích. Vì vậy
chúng ta phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất.
Hiện nay, với nền kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn
ra mạnh mẽ, dân số gia tăng cũng kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng lên.
Chính vì vậy, các vấn đề tiêu cực liên quan đến đất đai cũng ngày càng nhiều.
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước ta đã
đưa ra nhiều chính sách pháp luật để quản lí chặt chẽ, khai thác có hiệu quả
quỹ đất. Tuy nhiên, khi áp dụng vào thực tiễn lại gặp phải rất nhiều khó khăn.
Do đất đai là tài sản có giá trị lớn, mà công tác quản lí về đất đai còn tồn tại
nhiều hạn chế và bất cập nên việc phát sinh tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai là điều không thể tránh được. Tình trạng này diễn ra trên tất cả
các địa phương trong cả nước. Việc giải quyết vấn đề này là rất trọng yếu, vì
nếu làm tốt sẽ củng cố thêm niềm tin cho người dân vào sự quản lí của Nhà
nước. Đồng thời ngăn chặn việc phát sinh thêm nhiều vụ việc mới, giảm
thiểu tình trạng khiếu nại, tố cáo vượt cấp do công tác giải quyết chưa đạt
được hiệu quả.
Xã Đức Vân là một xã miền núi thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt được
một số kết quả tích cực góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Song bên cạnh đó vẫn tồn tại những vấn đề gây ra tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai làm ảnh hưởng đến ổn định chính trị, kìm hãm sự phát

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp sinh viên chủ động làm quen với công việc, năng động và sáng
tạo, vận dụng lý thuyết đã được trang bị trong nhà trường vào thực tiễn. Rèn
luyện kỹ năng thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo. 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai theo đúng pháp luật. Hạn chế thấp nhất các hành vi vi
phạm Luật Đất đai, phục vụ cho công tác quản lý và sử dụng đất đai hợp lí
trên địa bàn xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài


5
nhạy cảm, xảy ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hơn các lĩnh vực khác.
Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay của công tác quản lý đất đai là giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Vì vậy, “ Giải quyết tranh chấp
về đất đai ” là nội dung đã được đề cập đến trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai từ Quyết định số 201 - CP năm 1980. Trong quá trình phát triển, nó
được chỉnh sửa và bổ sung cho hoàn thiện hơn. Từ khi Luật Đất đai 1993 ra
đời đến nay, nội dung này được sửa, bổ sung thành “ Giải quyết tranh chấp về
đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử
dụng đất đai”. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai với ý nghĩa
là một nội dung của công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, là hoạt động
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu
thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia quan hệ đất
đai để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại
các quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với
các hành vi vi phạm Luật Đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[7].
2.1.2. Cơ sở pháp lí của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai
- Luật Đất đai 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành luật Đất đai 2003;
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 181/2004/
NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ;
- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo của Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 26/2004/QH11 ngày

* Khái niệm tranh chấp về đất đai: Theo quy định tại khoản 26 Điều 4
Luật Đất đai năm 2003 thì “ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai
Từ thực tế cho thấy các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật đất đai,
không phải lúc nào cũng nhất trí với nhau về tất cả các vấn đề trong quan hệ
pháp luật đất đai. Do đó, sẽ xuất hiện những ý kiến khác nhau, những mâu
thuẫn, bất đồng được nảy sinh ra bên ngoài và được thể hiện trên thực tế bằng
những hành động cụ thể. Vì vậy, Nhà nước đã có những cơ chế để giải quyết
khi phát sinh tranh chấp mà các tổ chức, cá nhân không tự giải quyết được. 7
theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 181/2004/NĐ-
CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, thì việc
giải quyết tranh chấp về đất đai được thực hiện theo hai cách: giải quyết tại
các cơ quan hành chính Nhà nước và giải quyết tại Tòa án. Cụ thể là:
Theo quy định tại Điều 136 - Luật Đất đai 2003 thì tranh chấp đất đai đã
được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương
sự không nhất trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có GCNQSD đất
hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50
của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân
giải quyết;
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có GCNQSD
đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật này được giải quyết như sau:
+ Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành

Quá trình giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp.
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
có liên quan.
Bước 3: Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai.
Bước 4: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Bước 5: Tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp.
2.1.3.2. Khiếu nại về đất đai
Theo Khoản 1 - Điều 2 - Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:
“Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan
hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính
nhà nước hoặc quyết định kỉ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng
quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của mình”.
Từ khái niệm chung về khiếu nại, chúng ta có thể suy ra: “Khiếu nại về
đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền, lợi ích của mình do những quyết
định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai gây ra.”
9
* Chủ thể khiếu nại
Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.
* Đối tượng khiếu nại
Là các quyết định hành chính hoặc các hành vi hành chính. Các quyết
định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại (Điều 162 Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất

việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
Theo Điều 13 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:
* Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại.
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm
tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu.
- Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành
chính bị khiếu nại.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành
chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước.
* Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai


Đối với cơ quan quản lý hành chính Trung ương.
- Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
của mình; của cán bộ công chức do mình trực tiếp quản lý.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền:
+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của mình, của cán bộ công chức do mình trực tiếp quản lý.
+ Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, cơ quan thuộc

quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quy
định kỷ luật cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại
do thủ trưởng cơ quan trực thuộc đã giải quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
- Chánh thanh tra cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền:
+ Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm
quyền giải quyết của chủ tịch UBND cùng cấp.
+ Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND cùng cấp ủy quyền theo quy
định của Chính phủ. 12
 Đối với cơ quan quản lý hành chính cấp xã
Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ do mình
quản lý.
* Trình tự giải quyết khiếu nại
Trình tự giải quyết khiếu nại bao gồm 4 bước:
Bước 1: Thụ lý giải quyết khiếu nại.
Bước 2: Xác minh nội dung khiếu nại.
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định giải quyết khiếu nại.
Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc.
2.1.3.3. Tố cáo về đất đai
Theo Khoản 1 - Điều 2 - Luật tố cáo năm 2011 quy định:
“Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật
của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây
thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức.”
Từ khái niệm chung về tố cáo, chúng ta có thể suy ra: “Tố cáo về đất đai
là việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biết về các hành

- Có quyền đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không
đúng sự thật.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; được phục hồi
danh dự; được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo sai sự thực.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người tố cáo
sai sự thực.
- Giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý tố cáo.
- Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của
mình gây ra.
* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai được phân định theo các cấp
quản lý, cụ thể theo Điều 39, 62, 63 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998:
- Chủ tịch UBND xã giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật
của những người mình trực tiếp quản lý.
- Chủ tịch UBND huyện giải quyết tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật
của Chủ tịch UBND xã, Phó chủ tịch UBND xã, trưởng phòng, phó phòng
thuộc UBND huyện, những người mình trực tiếp quản lý. 14
- Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm đối với những người mình bổ
nhiệm và quản lý trực tiếp như: Giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở, Chủ tịch
UBND huyện, Phó chủ tịch UBND huyện.
- Giám đốc Sở giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng
phòng, Phó phòng thuộc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản
lý trực tiếp.
- Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền xác minh, kết luận nội dung tố
cáo, kiến nghị biện pháp xử lý, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ

Từ khi Bộ Chính trị ban hành Thông báo số 130-TB/TW, cấp ủy, Chính
quyền các cấp trên địa bàn tỉnh xác định công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài của địa
phương. Vì vậy Tỉnh ủy Bắc Kạn đã tập trung chỉ đạo, phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị đối với công tác này; đồng thời giải quyết
các vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh, quan tâm rà soát, nghiên cứu giải
quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, không để tồn đọng, kéo dài.
Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo
được quan tâm chỉ đạo thực hiện với nhiều hình thức đa dạng, phong phú góp
phần nâng cao trình độ nhận thức của cán bộ và nhân dân. Công tác hòa giải
được các cấp, các ngành quan tâm, hiện nay tỉnh Bắc Kạn có 1.421 tổ hòa
giải/1.421 thôn, bản, tổ phố với 6.509 hòa giải viên. Trong quá trình hòa giải,
các hòa giải viên đã lồng ghép thêm tuyên truyền, giải thích chính sách, pháp
luật của Nhà nước cho bà con nhân dân góp phần hạn chế thấp nhất số đơn
thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp, kéo dài.
Trong 5 năm, từ năm 2008 các cơ quan hành chính Nhà nước tiếp 4.999
lượt người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ảnh, nội dung chủ yếu liên
quan đến đất đai (chiếm trên 70%). Tiếp nhận, xử lý 3.878 đơn thư, trong đó
1.269 đơn khiếu nại, 795 đơn tố cáo và 1.814 đơn kiến nghị, đề nghị. Qua
phân loại, xử lý có 717 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Các cơ
quan tư pháp thụ lý, giải quyết 193 đơn khiếu nại, tố cáo. Qua xác minh có 57
đơn khiếu nại đúng, 08 đơn khiếu nại, tố cáo có phần đúng, 127 đơn khiếu nại,
tố cáo sai. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp 230 lượt công
dân đến gửi đơn và phản ánh, kiến nghị; tiếp nhận và xử lý 472 đơn thư của
công dân. Phối hợp với các Ban Hội đồng nhân dân tiến hành 05 cuộc giám
sát và 28 cuộc khảo sát theo nội dung đơn, thư của công dân. Qua đó, nhiều
vụ việc đã được giải quyết dứt điểm, hợp tình, hợp lý, được người dân đồng
tình và đánh giá cao, điển hình như tranh chấp đất đai ở huyện Ba Bể, Na Rì.
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên luôn quan tâm đổi mới,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát trách nhiệm của các cơ quan, tổ
17
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ thể quản lý và sử dụng đất, các vụ tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2011 - 2013.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai giai đoạn 2011 - 2013 trên địa bàn xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: UBND xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Thời gian: Từ 20/01/2014 - 30/04/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Đức Vân,
huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Đức Vân, huyện Ngân
Sơn, tỉnh Bắc Kạn
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn xã Đức Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 -
2013
3.3.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status