Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Hải Hòa - TP Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh năm 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



BẾ THỊ VÂN ANH Tªn ®Ò tµi:

"
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA VÀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HẢI HÒA, TP MÓNG
CÁI, TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2013
"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HẢI HÒA, TP MÓNG
CÁI, TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2013
"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2011 - 2013 Thái Nguyên, năm 2014 MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Mở đầu………………………….…………………………………… 1
1.1. Đặt vấn đề……………… ………………………………………… 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu…… ………………… …………………… 2
1.3. Mục đích nghiên cứu…… ………………… …………………… 2

2.2.4.1. Khái niệm tố cáo………………………………………….…………….19
2.2.4.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo……………….………… 19
2.2.4.3. Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai…………….……………20
2.2.4.4. Trình tự giải quyết tố cáo về đất đai………………….………… 20
2.3. Tình hình thanh tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai những năm vừa qua…………………………….………….………… 21
2.3.1. Tình hình thanh tra và tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
của cả nước…………………….…………………….………….………… 21
2.3.2. Tình hình thanh tra và tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
của tỉnh Quảng Ninh…………………….…….…….………….………… 22
Phần 3: Nội dung, đối tượng và phương pháp thực hiện…….………… 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………… ….………… 24
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu……………….………… ….………… 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu… …………….….……… ….………… 24
3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu….….……… ….………… 24
3.2. Nội dung nghiên cứu……………… ….……… ….………… 24
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Hải Hòa… 24
3.2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường………………… 24
3.2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội……………………… ………………….24
3.2.2. Khái quát về tình hình quản lý đất đai của phường Hải Hòa….24
3.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất………………………………………….24
3.2.2.2. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn phường Hải Hòa………24
3.2.3. Đánh giá công tác thanh tra về đất đai tại phường Hải Hòa… 24
3.2.3.1. Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của ủy ban nhân dân
phường………………………………………………………………………….24
3.2.3.2. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng
đất và của tổ chức, cá nhân khác………………………………………………24
3.2.4. Đánh giá kết quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai tại phường Hải Hòa……………………………………………… 25
3.2.4.1. Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư……………………….25

4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn phường Hải
Hòa năm 2013………………………………………….…………………… 32
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương năm 2013…………… 32
4.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của phường Hải Hòa…………… 34
4.3. Đánh giá công tác thanh tra đất đai trên địa bàn phường Hải
Hòa……………………………………………………… ………………… 36
4.3.1. Thanh tra việc đo vẽ thành lập và quản lý bản đồ địa chính… 36
4.3.2. Thanh tra công tác quản lý, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 37
4.3.3. Thanh tra việc giao đất………………………………………… 38
4.3.4. Kết quả thanh tra, kiểm tra kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất…………………………….……………………………………….38
4.3.5. Kết quả thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật đất đai của
người sử dụng đất…………………….……………………………………….38
4.4. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai trên địa bàn phường Hải Hòa năm 2013……………………………… 40
4.4.1. Công tác tiếp dân và tiếp nhận đơn thư……………………… 40
4.4.2. Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai trên địa bàn phường Hải Hoa năm 2013……… …….……………… 41
4.4.2.1. Đánh giá kết quả khiếu nại, tố cáo về đất đai phường Hải Hoà
năm 2013………… ……………………….……………….……………… 41
4.4.2.2.Đánh giá kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn
phường Hải Hòa năm 2013………………….……………….……………… 41
4.5. Nguyên nhân phát sinh, thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp
khắc phục ……………………………….….……………….……………… 42
4.5.1. Nguyên nhân phát sinh…….….……………….……………… 42
4.5.2. Thuận lợi……………… ….….……………….……………… 44
4.5.3. Khó khăn……………… ….….……………….……………… 44
4.5.4. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác quản lý và sử dụng đất
trên địa bàn phường Hải Hòa……… ….….……………….……………… 44
Phần 5: Kết luận và kiến nghị……… ….….……………….……………….46

nhượng sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm quyền, không thực hiện nghĩa
vụ của người sử dụng đất…diễn ra ở tất cả các địa phương trong cả nước. Việc
thực hiện, giải quyết công tác này là rất quan trọng vì nếu thực hiện tốt sẽ đem
lại sự tin tưởng của người dân về quản lý Nhà nước.
Móng Cái là một thành phố nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh.
Thành phố gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc trong đó bao gồm 8 phường và
9 xã. Trong những năm gần đây công việc quản lý Nhà nước về đất đai đã đạt
được một số kết quả góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều khó khăn vướng mắc trong quá trình
quản lý và sử dụng đất đai. Đặc biệt là các vụ khiếu nại, tố cáo về đất đai luôn là
vấn đề nổi cộm, bức xúc trong nhân dân đang gặp nhiều khó khăn trong việc giải
quyết gây mất ổn định chính trị, kìm hãm sự phát triển đời sống xã hội nói
chung. Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản
2

lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như
nghĩa vụ của nhà nước và chủ sử dụng trong quá trình quản lý và sử dụng đất
đai, ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
dưới sự hướng dẫn giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Hải Hòa, TP Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh năm 2013”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo đất đai trên địa bàn phường Hải Hòa, TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh từ
đó tìm hiểu những thuận lợi - khó khăn cũng như giải pháp khắc phục tình trạng
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai ở phường hiện nay.

vừa mang tính thực tiễn. Để những nội dung tổ chức và hoạt động thanh tra phù
hợp với xu hướng cải cách nền hành chính nhà nước, cần phải nghiên cứu, làm
sáng tỏ các vấn đề cơ bản sau:
- Lý luận Mác-Lênin về Nhà nước và pháp luật, về công tác thanh tra,
kiểm tra cũng như quan điểm của Đảng ta về công tác thanh tra, kiểm tra.
- Những định hướng cơ bản trong việc đổi mới hệ thống chính trị, cải
cách bộ máy nhà nước và cải cách nền hành chính nhà nước ở nước ta trong thời
gian tới.
- Những luận điểm mang tính phổ biến ở các nước trên thế giới về sự
phân định các loại hình thanh tra và về sự sắp xếp các cơ quan Thanh tra trong
cơ cấu quyền lực nhà nước.
- Thực tiễn tổ chức và hoạt động của hệ thống Thanh tra nhà nước hiện
nay và những đòi hỏi tự thân của nó về quá trình đổi mới.
Ở nước ta hiện nay, khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của
công dân đã được Hiến pháp ghi nhận. Điều 74 Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân
có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những việc làm
trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang
nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào. Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan nhà
nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định…”. Trên cơ sở đó,
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản pháp
luật. Đây chính là những cơ sở pháp lý cần thiết để công dân thực hiện tốt quyền làm
chủ và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, góp phần làm trong sạch bộ máy
nhà nước đồng thời cũng qua đó phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ
4

nghĩa, thể hiện đúng bản chất tốt đẹp của Nhà nước ta - Nhà nước của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân.
Trong quan hệ pháp luật đất đai, người sử dụng đất được Nhà nước bảo vệ
khi bi người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; được
bồi thương thiệt hại về đất khi bị thu hồi; được quyền khiếu nại, tố cáo về những

5

- Quyết định số 114/QĐ- BTP của Bộ Tư Pháp ngày 08 tháng 06 năm
2010 về việc hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác
tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo;
- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư Pháp và
Thanh tra chính phủ ngày 06 tháng 06 năm 2011 về hướng dẫn thực hiện trợ
giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính;
- Thông tư số 07.2011/TT-TTCP ngày 28 tháng 07 năm 2011 của Tranh
tra Chính phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
- Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
- Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra và giải quyết tranh chấp,
khiếu nai, tố cáo về đất đai
2.2.1. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành thanh tra về đất đai
2.2.1.1. Khái niệm thanh tra
Thanh tra là một hoạt động của chủ thể mang thẩm quyền nhà nước, thực
hiện các công việc như kiểm soát, xem xét tận nơi, tại chỗ các việc làm của một
đối tượng nhất định. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Văn Cảnh (2011), Thanh tra đất
đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) [6].
Thanh tra đất đai là việc điều tra, xem xét để làm rõ việc vi phạm pháp
luật đất đai và kiến nghị biện pháp xử lý. Kiểm tra đất đai là việc xem xét tình
hình thực tế về quản lý, sử dụng đất đai để đánh giá, nhận xét.
2.2.1.2. Hoạt động và nguyên tắc hoạt động thanh tra
Hoạt động thanh tra đất đai nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; thấy được và khắc phục, bổ sung, sửa đổi
những thiếu sót, hạn chế trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về đất đai;
phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất
đai; bảo vệ lợi ích của Nhà nước; quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể sử
dụng đất. (Quốc hội, 2010) [12].

nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước. Thanh tra nhân dân là tổ chức được thành lập ra
để thay mặt nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với việc thực hiện chính sách,
pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện quy chế dân chủ của cơ
quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm. (Quốc hội, 2010) [12].
2.2.1.4. Thẩm quyền thanh tra
Theo quy định của Luật thanh tra và Quy chế hoạt động của thanh tra Địa
chính, thì thẩm quyền ra quyết định thanh tra trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Thủ Tướng Chính phủ, ra quyết định thanh tra đất đai trong phạm vi cả nước.
- Chủ tịch UBND các cấp ra quyết định thanh tra về đất đai trong phạm vi
của địa phương mình.
- Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra về đất
đai đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền quản lý về chuyên
môn đã được pháp luật quy định.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra về đất
đai đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền quản lý về chuyên
môn ở cấp Sở đã được pháp luật quy định.
7

- Tổng thanh tra Nhà nước ra quyết định thanh tra về đất đai trên phạm vi
cả nước.
- Chánh thanh tra tỉnh ra quyết định thanh tra về đất đai trong phạm vi địa
giới hành chính cấp tỉnh. Chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra đất đai cua Tổng
thanh tra Nhà nước, Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
- Chánh thanh tra huyện ra quyết định thanh tra về đất đai trong phạm vi
địa giới hành chính cấp huyện. Chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra đất đai của
Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh thanh tra tỉnh, Chánh thanh tra Sở Tài
nguyên và Môi trường.
- Chánh thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường ra quyết định thanh tra về
đất đai trên phạm vi cả nước theo thẩm quyền quản lý chuyên môn. Chịu sự chỉ

trình thanh tra, tham gia ý kiến về kết luận thanh tra; trường hợp không nhất trí
với kết luận thanh tra, quyết định xử lý vi phạm pháp luật của thanh tra đất đai
thì có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo; tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nếu đoàn thanh
tra hoặc thanh tra viên vi phạm lợi ích hợp pháp của mình, của nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các quyền khác theo quy định của
pháp luật về thanh tra.
* Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Đối tượng thanh tra có các nghĩa vụ: Không được cản trở, gây khó khăn
cho đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, cung cấp tài liệu, giải
trình các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung thanh tra đất đai; chấp hành các
quyết định của đoàn thanh tra, thanh tra viên trong quá trình thanh tra và của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền sau khi kết thúc thanh tra; thực hiện các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật về thanh tra. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh
Cảnh, 2011) [6].
2.2.1.7. Nội dung thanh tra
Nội dung thanh tra đất đai chủ yếu tập trung vào những vấn đề sau:
- Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của các cơ quan quản lý Nhà
nước. Bao gồm: UBND các cấp và cơ quan, cá nhân có chức năng chuyên môn
về quản lý đất đai (bao gồm: Sở TN&MT, phòng TN&MT và cán bộ địa chính xã).
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các chủ thể sử dụng đất
và của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và xử phạt hành chính vi
phạm trong lĩnh vực đất đai. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].
2.2.1.8. Quy trình của thanh tra đất đai
* Quy trình thanh tra đất đai
Khi tiến hành thanh tra đất đai thường trải qua hai giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Xây dựng nội dung kế hoạch thanh tra
Nội dung kế hoạch thanh tra gồm 3 phần:
- Nhận định, đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất ở các cấp, các ngành.

xử lý của đoàn thanh tra (nếu có).
Đối tượng thanh tra được quyền giải thích và khiếu nại những vấn đề
chưa thỏa đáng.
2.2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp về đất đai
2.2.2.1. Khái niệm về tranh chấp đất đai
Theo quy định tại khoản 26 điều 4 Luật Đất đai năm 2003 thì tranh chấp
về đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai
hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
2.2.2.2. Các hình thức tranh chấp đất đai thường gặp

10
- Tranh chấp do lấn chiếm đất đai:
Đây là loại hình tranh chấp xảy ra phổ biến, thường là lấn chiếm ranh giới
hoặc lấn chiếm đất của người khác. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tranh
chấp, ví dụ: lòng tham cá nhân, hồ sơ chứng nhận quyền sử dụng đất không đầy
đủ, thiếu hiểu biết về pháp luật…
- Tranh chấp đòi lại đất
Loại tranh chấp này thường là đòi lại đất của người thân mà Nhà nước đã
điều chỉnh trong quá trình thực hiện chính sách đất đai hoặc có nhiều trường
hợp cho người khác mượn đất để sản xuất trong một thời gian dài, nay có nhu
cầu dùng lại nhưng người kia không trả gây nên tranh chấp.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất:
Đây là dạng tranh chấp thường xảy ra ở vùng nông thôn, xuất phát từ việc
để thuận lợi cho canh tác các hộ gia đình, cá nhân đã chuyển giao đất và quyền
sử dụng đất cho nhau.
Tranh chấp phát sinh do lúc chuyển đổi không làm hợp đồng hoặc có làm
hợp đồng nhưng đơn giản và không cụ thể, vì thế khi có sự thay đổi nào đó một
bên nhận thấy mình bị thiệt thòi hơn bên kia nên dẫn đến tranh chấp, mặc dù vào
thời điểm ký kết cả hai bên đều có lợi.
- Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Tranh chấp đất công:
Một trong các nguyên nhân dẫn đến các loại tranh chấp này là do cá nhân,
tổ chức và hộ gia đình tự ý chiếm dụng đất của Nhà nước hoặc do hoàn cảnh
lịch sử để lại, việc sử dụng đất của nhân dân qua nhiều lần biến động, việc quản
lý đất trước đây còn nhiều thiếu sót, sơ hở…gây tự ý sử dụng đất, khi bị đòi lại
thì gây nên tranh chấp.
2.2.2.3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Quá trình sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao quyền
quản lý và sử dụng không tránh khỏi những tranh chấp. Vì vậy, nhà nước đã có
những cơ chế để giải quyết khi tranh chấp phát sinh mà các tổ chức, cá nhân
không tự giải quyết được. Theo quy định của điều 135,136, 137 Luật Đất đai
năm 2003 và Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29/10/1004 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện
12
theo hai cách: giải quyết tại Tòa án và giả quyết tại các cơ quan hành chính Nhà
nước, cụ thể là:
Theo quy định tại điều 135 - Luật Đất đai 2003 thì việc hòa giải trong
tranh chấp đất đai được quy định như sau:
- Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc giải
quyết tranh chấp đất đai thông qua hoà giải ở cơ sở.
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hoà giải được thì gửi
đơn đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác
để hoà giải tranh chấp đất đai.
Thời hạn hoà giải là ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nhận được đơn.
Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ
ký của các bên tranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có đất. Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ

+ Tranh chấp về thẩm quyền sử dụng mà đương sự không có giấy tờ
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ quy định
như nói ở trên thì được giải quyết như sau:
-
Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý
với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giải quyết; quyết định của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng.
- Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với
quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường; quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết
định giải quyết cuối cùng.
- Theo điều 160 - Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai 2003 chỉ rõ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong
trường hợp các bên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như sau:
+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy qui định
14
tại khoản 1, 2 và 5 - Điều 50 Luật Đất đai 2003 thì các bên tranh chấp gửi đơn
đến cơ quan hành chính để được giải quyết.
+ Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá
nhân và cộng đồng dân cư với nhau. Trường hợp không đồng ý với quyết định
của Chủ tịch UBND huyện thì đương sự có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh
chấp đất đai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai của UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết TCĐĐ giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Trường hợp không đồng ý với

mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó
cho mình để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc
bí mật nhà nước;
+ Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính
bị khiếu nại;
+ Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó;
+ Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
+ Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính;
+ Rút khiếu nại. (Quốc hội, 2011) [13].
- Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
+ Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý
của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết
khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung
cấp thông tin, tài liệu đó;
+ Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình
chỉ thi hành theo quy định pháp luật;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật.
16
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định

2.2.3.3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai
+ Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do
mình quản lý trực tiếp.
17
+ Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà
chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cấp huyện đã giải
quyết nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của
cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
+ Giám đốc Sở và cấp tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực
tiếp; Giải quyết khiếu nại đối với những trường hợp Thủ trưởng cơ quan thuộc
Sở và cấp tương đương đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình; Giải quyết khiếu nại mà
chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn khiếu nại; Giải quyết khiếu
nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết
nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh;
Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính,
hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
(Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].

* Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính của Sở
TN&MT, của UBND Tỉnh; hành vi hành chính của cán bộ, công chức thuộc Sở
TN&MT, thuộc UBND cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định
hành chính trong quản lý đất đai hoặc cán bộ, công chức thuộc UBND cấp
huyện, thuộc Sở TN&MT, thuộc UBND tỉnh có hành vi hành chính trong khi
giải quyết công việc về quản lý đất đai mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan không đồng ý với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó thì có
quyền nộp đơn khiếu nại đến UBND cấp tỉnh.
+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời
hạn quy định của Luật khiếu nại.
+ Quyết định của Chủ tich UBND cấp tỉnh phải được công bố công khai và
gửi cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại
hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá
nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.
+ Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần
đầu mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có
quyền khiếu nại đến Tòa án nhân dân để giải quyết khiếu nại lần hai.
19
Cơ quan nhận đơn khiếu nại có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi giải quyết
khiếu nại. (Quốc hội, 2011) [13].
2.2.4. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tố cáo về đất đai
2.2.4.1. Khái niệm tố cáo
Là việc công dân báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành
vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại lợi ích của nhà nước, quyền lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ
chức. (Nguyễn Thị Lợi, Nguyễn Minh Cảnh, 2011) [6].
2.2.4.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tố cáo
 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (Quốc hội, 2011) [14].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status