ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRUNG THỊ LIỄU
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÃNG NGÂM HUYỆN NGÂN SƠN - TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011-2015
Thái nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong công tác giáo dục
đào tạo. Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng cần thiết đối với
mỗi sinh viên, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã được học và vận
dụng lý thuyết vào trong thực tiễn. Để qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn
thiện về kiến thức, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác, nhằm
đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn công việc
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên em đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm - huyện Ngân Sơn - tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014”.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ dạy bảo tận tình của các thầy cô trong ban giám hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo. Em xin
chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Hoàng Hữu Chiến đã tận tình chỉ bảo, dẫn
dắt em trong suốt thời gian thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Uỷ Ban Nhân Dân xã Lãng Ngâm đã giúp
đỡ em trong thời gian thực tập tại xã.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng, song do điều kiện thời gian và năng
lực còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
giáo và các bạn để bài luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 19 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Tổng hợp đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 ...................................... 37
Hình 4.2. Tình hình tranh chấp về đất đai theo nội dung tranh chấp trên địa
bàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 ..................................... 38
Hình 4.3. Tình hình khiếu nại về đất đai theo nội dung khiếu nại trên địa bàn
xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 ............................................ 40
Hình 4.4. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tranh chấp
về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm ............................................ 48
Hình 4.5. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến khiếu nại
về đất đai trên địa bàn xã lãng Ngâm.............................................. 49
Hình 4.6. Tổng hợp ý kiến của người dân về nguyên nhân dẫn đến tố cáo về
đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm ................................................. 51
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
BTP
CP
CT
CNH - HĐH
GCNQSD
GPMB
GTVT
NĐ
v
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ............................................................................ 2
1.3. Yêu cầu của đề tài .............................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài............................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................. 4
2.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài .................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lí của công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai ................................................................................................... 5
2.1.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai .................................... 7
2.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn và huyện Ngân Sơn .................................................... 17
2.2.1. Ở tỉnh Bắc Kạn.............................................................................. 17
2.2.2. Ở huyện Ngân Sơn ........................................................................ 18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
......................................................................................................................... 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 20
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Lãng
Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn ................................................... 20
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Lãng Ngâm, huyện
Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.......................................................................... 20
vii
4.3.4. Bảng tổng hợp chung tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai toàn xã Lãng Ngâm giai đoạn 2012 - 2014 45
4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm ................................... 53
4.4.1. Thuận lợi ....................................................................................... 53
4.4.2. Khó khăn ....................................................................................... 53
4.5. Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp nâng cao hiệu quả từ công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai ....................... 54
4.5.1. Bài học kinh nghiệm: .................................................................... 54
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 58
5.1. Kết luận ............................................................................................ 58
5.2. Kiến nghị .......................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xưa đến nay, đất đai vẫn luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
các hoạt động sống và sản xuất của con người. Sự tồn tại và phát triển của loài
người luôn gắn liền với đất đai. Khi xưa con người vì mở rộng hoặc bảo vệ
lãnh thổ mà gây ra nhiều cuộc chiến tranh đẫm máu, còn ngày nay con người
lại vì lợi ích từ đất đai mà tranh giành lẫn nhau, thậm chí không tiếc trở mặt với
Từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường,
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn, giúp đỡ trực tiếp, tận tình của thầy giáo, Th.S
Hoàng Hữu Chiến - Giảng viên Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công
tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng
Ngâm - huyện Ngân Sơn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 - 2014”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Mục đích tổng quát: Tìm hiểu và đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai của xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2012 - 2014.
- Mục tiêu cụ thể: Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn xã Lãng Ngâm trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững nội dung quản lý và sử dụng đất đai tại Luật Đất đai 2003,
các nội dung trong các văn bản pháp lí có liên quan đến công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
3
- Các thông tin tài liệu, số liệu thu thập được phải trung thực, chính xác,
khách quan. Đánh giá đúng thực trạng, khoa học, thu được hiệu quả cao nhất.
- Các giải pháp đề xuất phải phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương, có tính khả thi, theo đúng quy định của pháp luật.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập:
+ Củng cố kiến thức những môn học đã được học trong nhà trường và
phát sinh thêm nhiều mâu thuẫn về đất đai thể hiện qua các vụ tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các mâu thuẫn nói trên có thể do lịch sử,
các chính sách, chế độ từ trước để lại. Tuy nhiên, sự quản lý của nhà nước về
đất đai của nước ta là theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Luật Đất đai 2003
ban hành kèm theo nhiều văn bản pháp lý bổ sung, hướng dẫn thi hành nên
đây là những văn kiện có tính chất pháp lý rất quan trọng nhằm quy định chế
độ quản lý và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho
người sử dụng đất, cho những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản
lý và sử dụng đất diễn ra phù hợp hơn với quyền lợi hợp pháp của Nhà nước,
góp phần ổn định xã hội, tăng cường quan hệ sản xuất. Đồng thời tạo hành
lang pháp lý điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai trong thời kỳ CNH - HĐH
hội nhập nền kinh tế thế giới của đất nước (Nguyễn Thị Lợi, 2007)[6]. Trong
những năm gần đây tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai diễn ra
5
ngày càng nhiều, nhiều vụ việc mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến
án mạng chết người khiến dư luận bức xúc. Do đó, việc đánh giá về công tác
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai để tìm ra những giải pháp
hiệu quả là một việc làm thiết thực hiện nay.
Trong quản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng, không tránh khỏi
việc xảy ra những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo. Đặc biệt, đất đai là lĩnh vực
nhạy cảm, xảy ra nhiều tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hơn các lĩnh vực khác.
Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay của công tác quản lý đất đai là giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Vì vậy, “ Giải quyết tranh chấp
về đất đai ” là nội dung đã được đề cập đến trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai từ Quyết định số 201 - CP năm 1980. Trong quá trình phát triển, nó
được chỉnh sửa và bổ sung cho hoàn thiện hơn. Từ khi Luật Đất đai 1993 ra
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy
định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27/10/2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ
quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Thông tư số 07/2011/TT-TTCP ngày 28/07/2011 của Thanh tra Chính
phủ về hướng dẫn quy trình tiếp công dân;
7
- Thông tư liên tịch số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP của Bộ Tư pháp và
Thanh tra Chính phủ ngày 06/06/2011 về hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp
lí trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính;
- Quyết định số 114/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ngày 08/06/2010 về việc
hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử
lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2.1.3. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
2.1.3.1 Tranh chấp về đất đai
* Khái niệm tranh chấp về đất đai: Theo quy định tại khoản 26 Điều 4
Luật Đất đai năm 2003 thì “ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”
định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TN&MT; quyết định
của Bộ trưởng Bộ TN&MT là quyết định giải quyết cuối cùng.
Theo Điều 160 - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của
Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 chỉ rõ thẩm quyền giải
quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất được quy định như sau:
- Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết
tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của cơ quan hành chính
nêu trên thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất
đai đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quyết định
giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là
quyết định giải quyết cuối cùng.
9
- Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ
chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin
giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ TN&MT. Quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của Bộ trưởng Bộ TN&MT là quyết định giải quyết cuối cùng.
* Trình tự giải quyết tranh chấp
Quá trình giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp.
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Cấp hoặc thu hồi GCNQSD đất;
+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất;
- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai bị khiếu nại là hành vi của
cán bộ, công chức nhà nước khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định
như đã nói ở trên.
Theo Điều 12 của Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:
* Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình
để khiếu nại.
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó.
11
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lí giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại.
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính.
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Rút khiếu nại.
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp
lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải
quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và
việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại.
+ Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước
của Bộ, ngành mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở hoặc cấp tương
đương thuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng vẫn còn khiếu nại.
- Chánh thanh tra Bộ hoặc cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xác
minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ
trưởng hoặc thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
- Tổng thanh tra có thẩm quyền: giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại; giúp Thủ
tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền sau:
+ Giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa
các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh.
13
+ Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc giải quyết khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ.
+ Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và UBND các cấp.
Đối với các cơ quan quản lý hành chính cấp tỉnh, cấp huyện
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật
cán bộ công chức của mình.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch
UBND cấp dưới trực tiếp, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND cùng cấp đã giải
quyết nhưng còn khiếu nại tiếp.
Từ khái niệm chung về tố cáo, chúng ta có thể suy ra: “Tố cáo về đất đai
là việc công dân báo cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biết về các hành
vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.”
* Chủ thể của tố cáo
Là mọi công dân.
* Đối tượng của tố cáo
Là các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức,
cá nhân như:
- Hủy hoại đất bằng các chất thải độc hại.
- Sử dụng đất sai mục đích.
- Lấn chiếm đất đai.
- Chuyển quyền sử dụng đất sai nguyên tắc, giao đất không đúng
thẩm quyền.
- Cản trở việc sử dụng đất của người liền kề.
15
* Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
- Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền.
- Được yêu cầu giữ kín bí mật tên, địa chỉ và bút tích của mình.
- Có quyền yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập,
trả thù.
- Người tố cáo phải trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
- Phải nêu rõ họ tên và địa chỉ của mình.
phòng, Phó phòng thuộc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản
lý trực tiếp.
- Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền xác minh, kết luận nội dung tố
cáo, kiến nghị biện pháp xử lý, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ
trưởng cơ quan cùng cấp khi được giao. Ngoài ra, Chánh thanh tra còn xem
xét kết luận nội dung tố cáo mà thủ trưởng cơ quan cấp dưới trực tiếp của thủ
trưởng cơ quan cùng cấp đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải
quyết tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật của người đứng đầu; cấp phó của
người đứng đầu; các cơ quan đơn vị, cơ quan thuộc Bộ; cơ quan thuộc Chính
phủ và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp.
- Tổng thanh tra có quyền xác minh, kết luận nội dung tố cáo; kiến nghị
biện pháp xử lý đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ khi
được giao. Ngoài ra, Tổng thanh tra còn xem xét, kết luận về nội dung tố cáo
mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh đã
giải quyết nhưng vi phạm pháp luật.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm
pháp luật của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ