ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
TRIỆU THỊ BÔNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC KẠN,
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 – 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được
sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn Thành phố Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015”.
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến
thức vô cùng bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn
thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa cùng các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình giảng
dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Vũ Thị Quý đã dành
nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực tập và
hoàn thành khóa luận này.
Trong thời gian thực tập em vô cùng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn
thể cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Bắc Kạn đã tạo điều
kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài.
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế,
chắc chắn chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như các
bạn để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Triệu Thị Bông
ii
: Chính phủ
GCNQSD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KNTC
: Khiếu nại tố cáo
NĐ
: Nghị định
QH
: Quốc hội
QSH
: Quyền sử hữu
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu............................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1.Cơ sở khoa học ......................................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................... 4
2.1.2.Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 5
2.1.3. Cơ sở pháp lý .................................................................................... 6
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai.................................................................................................. 8
2.2.1. Tranh chấp về đất đai ........................................................................ 8
2.2.2. Khiếu nại về đất đai ........................................................................ 10
2.2.3. Tố cáo về đất đai ............................................................................. 14
2.3. Những kết quả nghiên cứu tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai............................................................................................... 16
2.3.1. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt
Nam ........................................................................................................... 16
2.3.2. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của Tp
Bắc Kạn ..................................................................................................... 18
v
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................ 20
4.3. Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015............................... 31
4.3.1.Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư ......................................... 31
4.3.2. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai nói chung trên địa
bàn Thành phố Bắc Kạn , tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 ............... 32
4.3.3. Kết quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn Thành phố Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 .......................... 35
4.3.4. Tổng hợp chung tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kan giai đoạn 2014 - 2015 ..............39
4.3.5. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại và tố cáo về đất
đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 .. 45
4.4. Những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại
và tố cáo trên địa bàn thành phố Bắc Kạn ................................................... 50
4.4.1. Thuận lợi ......................................................................................... 50
4.4.2. Khó khăn ......................................................................................... 51
4.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Kạn trong thời gian tới ..........52
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 54
5.1. Kết luận ................................................................................................. 54
5.2. Kiến nghị ............................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
triển của đời sống xã hội. Vậy nên, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai là một yêu cầu rất cấp bách, có ý nghĩa hết sức quan trọng và
thiết thực, cần tìm ra những giải pháp phù hợp, chặt chẽ, nhằm ngăn chặn việc
phát sinh mới các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo hướng giảm
dần đầu vào và kiên quyết giải quyết hết các trường hợp tồn đọng.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự hướng
dẫn trực tiếp của cô TS.Vũ Thị Quý em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa
bàn Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn Thành phố Bắc Kạn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2015 nhằm tìm ra
những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết
tranh chấp khiếu nại, tố cáo.
* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự hiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành
phố Bắc Kạn.
- Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất Thành phố Bắc Kạn.
- Đánh giá được công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2014 - 1015.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2014 - 2015.
3
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
- Ngay từ ngày dành độc lập năm 1945, Đảng và Nhà nước ta đã quan
tâm ngay tới việc quản lý và sử dụng các loại đất. Với sự ra đời của Luật cải
cách ruộng đất năm 1953, Luật đất đai 1987, Luật đất đai 1993, Luật đất đai
2003. Cùng với sự thay đổi liên tục nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất
đai để phát triển, đổi mới đất nước và phù hợp với tình hình thực tế về kinh tế,
văn hóa, xã hội, chính trị nên đã phát sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan hệ
đất đai. Các mâu thuẫn đó thể hiện thông qua các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai.
- Sau 10 năm thi hành Luật Đất đai 2003 thì quy định của Luật đã bộc
lộ nhiều vướng mắc, bất cập như UBND là cơ quan hành chính nhà nước
nhưng lại phải đồng thời làm nhiệm vụ của cơ quan giải quyết tranh chấp
(theo thống kê của các cơ quan nhà nước thì hàng năm có khoảng 70% đơn
thư khiếu nại, khiếu kiện đến UBND là các vụ việc liên quan đến đất đai).
Bên cạnh đó, việc trao thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho UBND
vừa là cơ quan quản lý, vừa thực hiện giải quyết tranh chấp sẽ dễ dẫn đến tình
trạng thiếu khách quan, công bằng trong quá trình giải quyết, đặc biệt trong
trường hợp tranh chấp có liên quan từ các quyết định hành chính của cơ quan
hành chính. Hoặc việc giải quyết tại UBND không được tiến hành theo một
quy trình tố tụng và đánh giá chứng cứ một cách toàn diện như việc giải quyết
tại Tòa án, dẫn đến kết quả giải quyết thiếu tính thuyết phục. Nhiều trường
hợp giải quyết các vụ tranh chấp đã trở thành điểm nóng nhưng các bên
không đồng ý.
- Cùng với lịch sử phát triển đất nước, công tác quản lý đất đai cũng
dần được hoàn thiện. Nội dung cơ bản của công tác quản lý đất đai được thể
quản lý bất hợp lý của cơ quan công quyền và thiếu đồng bộ của hệ thống
chính sách pháp luật đất đai mà còn do nhiều nguyên nhân có tính lịch sử
6
trong quản lý và sử dụng đất đai qua các thời kỳ. Số lượng công dân đến
khiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan
vẫn còn nhiều, nội dung đơn tập trung nhiều vào các các vấn đề lấn chiếm đất,
đòi lại đất, ranh giới đất, về quyền sử dụng đất… Tình hình trên nếu không
được xử lý kịp thời sẽ rất phức tạp, gây tâm lý hoang mang, thiếu tin tưởng
vào chính quyền, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng
đất và lợi ích quốc gia.
2.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2003;
- Luật Đất đai 2013;
- Nghị định 43/2014/ NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi Trường về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất. (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi Trường về hồ sơ địa chính. (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về bản đồ địa chính. (Có hiệu lực từ 05/07/2014)
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. (Có hiệu lực từ
01/07/2014)
- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998;
- Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số
- Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011;
- Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/05/2014 của Bộ Chính trị về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết
khiếu nại, tố cáo;
8
- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân.
2.2. Một số vấn đề cơ bản khi tiến hành giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai
2.2.1. Tranh chấp về đất đai
* Khái niệm: Theo quy định tại Khoản 26, Điều 4, Luật đất đai 2013:
“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”[9].
* Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai:
Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết
các bất đồng trong quan hệ đất đai giữa tổ chức hộ gia đình và các cá nhân để
tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm khôi phục lại các
quyền sử dụng đất bị xâm hại đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với
các hành vi, vi pháp pháp luật.
Theo quy định tại Điều 203 – Luật đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai
đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải
quyết như sau:
- Tranh chấp đất đai mà đương sự có GCNQSD đất hoặc có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 và tranh chấp về
tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
- Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai
Quá trình giải quyết tranh chấp về đất đai thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ của các bên có tranh chấp;
Bước 2: Tổ chức điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
liên quan;
Bước 3: Tổ chức Hội nghị giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 4: Ban hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
Bước 5: Tổ chức thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp.
10
2.2.2. Khiếu nại về đất đai
* Khái niệm:” Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức
yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ hoặc khôi phục quyền,
lợi ích của mình do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính
trong lĩnh vực đất đai gây ra” (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1].
* Ngƣời khiếu nại có các quyền và nghĩa vụ:
Theo điều 12,13 của luật Khiếu nại, tố cáo năm 2011 quy định:
- Người khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp;
+ Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
+ Người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp
luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ
giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải
quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí
mật nhà nước;
lực pháp luật.
+ Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1].
* Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại;
12
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai [12].
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật;
+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành
khiếu nại mà giám đốc Sở hoặc cấp tương đương thuộc UBND cấp tỉnh đã
giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp tỉnh; Xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng có vi
phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tổng thanh tra.
+ Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý
trực tiếp (Nguyễn Thị Lợi, 2013)[1].
* Trình tự giải quyết khiếu nại:
Trình tự giải quyết bao gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại.
14
Bước 2: Thẩm tra, xác minh vụ việc.
Bước 3: Ra quyết định và công bố quyết định.
Bước 4: Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ việc
2.2.3. Tố cáo về đất đai
* Khái niệm: ” Tố cáo về đất đai là việc công dân báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ
quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” (Nguyễn Thị
Lợi, 2013)[1].
* Chủ thể của tố cáo
Là mọi công dân.
* Đối tượng của tố cáo
Là các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức cá nhân gây
thiệt hại hoặc đe dọa đến lợi ích của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.
+ Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý
tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được xin lỗi,
cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, giải quyết tố
cáo không đúng gây ra.
- Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
+ Giải trình bằng văn bản về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền;
+ Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình
gây ra[13].
* Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai
Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp về quản lý và sử dụng đất được
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo:
16
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền
quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ
quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên
trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức năng
quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tố tụng giải quyết theo quy định
trường Nguyễn Minh Quang, báo cáo trước thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng
Nguyễn Minh Quang cho biết: Trung bình những năm gần đây, Bộ Tài
nguyên và Môi trường nhận được khoảng 4000 lượt đơn khiếu nại, tố cáo,
trong đó có tới 98% lượng đơn, thư thuộc lĩnh vực đất đai. Khoảng 61% đơn
thư gửi đến Bộ là đơn trùng do công dân gửi nhiều lần, nhiều nơi khác nhau;
80% đơn khiếu nại vượt cấp, chỉ khoảng 2% vụ việc thuộc thẩm quyền giải
quyết của Bộ. Điều đó cho thấy, lĩnh vực đất đai đang tồn tại quá nhiều vấn
đề phức tạp. Cán bộ Thanh tra của Bộ đã phân loại, xử lý, trả lời và hướng
dẫn công dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Kì họp thứ 10, Quốc hội khóa 13: Trong 9 tháng đầu năm 2015, số
lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo giảm, nhưng số vụ việc lại tăng, Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường Nguyễn Minh Quang báo cáo kết quả thực hiện
nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn.
Bộ trưởng cho biết, từ đầu năm đến hết tháng 9/2015, Bộ đã tiếp 377
lượt với 1.177 người, có 77 lượt đoàn đông người với 867 người.
So với cùng kỳ năm 2014, số lượt tiếp công dân tăng 95 lượt, số đoàn
đông người tăng 25 lượt, tuy nhiên số người đến khiếu nại tại Bộ giảm 10
người, báo cáo nêu
Như khiếu nại của một số công dân phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ
Liêm (Hà Nội), khiếu nại của các hộ dân có đất bị thu hồi tại thôn Yên Xá, xã
Tân Triều, huyện Thanh Trì (Hà Nội), một số công dân xã Xuân Quan, huyện