ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HÀ
HOÀNG THỊ HÀ
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đình Long
Tác giả luận văn
Thầy, Cô giáo trong khoa Sau Đại học - trường Đại học Kinh tế và Quản trị
kinh doanh - Đại học Thái Nguyên trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các ban, ngành liên quan và bạn
bè, đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn./.
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 5 năm 2015
Hoàng Thị Hà
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
iv
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .................................................................. 19
MỤC LỤC
2.2.2. Phương pháp tiếp cận .................................................................... 20
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
3.1.1. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên ......................................... 22
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 23
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới
.............................. 3
3.1.3. Các nguồn tài nguyên .................................................................... 29
5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 4
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
phố Uông Bí ............................................................................................ 33
NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI ...................................................................... 5
3.2. Thực trạng công tác quản lý đất đai của thành phố Uông Bí............... 35
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai ........................................ 5
3.2.1. Công tác ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về
3.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại về đất đai ....... 54
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thành phố Uông Bí trong công
3.2.8. Quản lý tài chính về đất đai, phát triển thị trường quyền sử dụng
tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn ........................................... 13
đất trong thị trường bất động sản; quản lý giám sát việc thực hiện quyền
1.2.3. Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn ..... 14
và nghĩa vụ của người sử dụng đất; quản lý các hoạt động dịch vụ công
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 19
về đất đai ................................................................................................. 57
................................................ 19
3.2.9. Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Uông Bí ...... 62
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 19
3.3. Đánh giá chung .................................................................................... 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn thành phố Uông Bí .................................................................. 73
................... 73
4.2.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch ...................................... 78
4.2.3. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ......................................... 85
4.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và cán bộ ............... 88
4.2.5. Nhóm giải pháp về kinh tế ............................................................ 91
4.2.6. Nhóm giải pháp khác .................................................................... 94
................................................................................... 98
............................................................................ 98
...................................................................................... 100
............................................................................ 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
M
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
3
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2010 - 2013.
,p
-
, ...
.
.
Nhu cầu bức xúc đặt ra đối với Thành phố
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển
2.1. Mục tiêu chung
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
4.1.
theo hướng hiện đại nhằm tổ chức thực
hiệu quả
-
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai,
, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh
;
-
tế thị trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
-
Tổng
14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha
đất đóng băng và 13.250 triệu ha đất không phủ băng; trong đó 12% tổng diện
tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất khu trú, đầm
quan trọng tạo tiền đề cho những đột phá trong phát triển của Thành phố;
-
lầy. Diện tích đất có
khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước đang phát triển là 36%.
Ðất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bị ô nhiễm bởi các hoạt
.
động của
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,
Luận văn gồm có 4 chương:
chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các
khu dân cư tập trung. Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai;
trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
ninh, quốc phòng.
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước
đối với đất đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối
tượng lao động, vừa là tư liệu lao động.
phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát
quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
t nông nghiệp, ...đều phải sử dụng đất đai. Để đảm bảo
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ
cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh sự chồng
và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế
chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
độ sở hữu về đất đai.
;
- Đất đai có vị trí cố định. Tính chất cơ học, vật lý, hóa học và sinh học
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của đất đai
trong đất cũng không đồng nhất. Do vị trí cố định và gắn liền với các điều
1.1.2.1. Vai trò của đất đai
kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, lo
-
, ...), vì vậy
khi sử dụng đất vào các quá trình sản xuất của mỗi ngà
, khi
. Trong sản xuất nông nghiệp, chỉ khi
trong nông nghiệp, vẫn luôn giữ một vị trí rất đặ
hiệu quả kinh tế.
-
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
-
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
phẩm);
- Vai trò của cộng đồng (lãnh đạo địa phương, tổ chức khuyến nông,
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
các tổ chức xã hội, bộ máy truyền thông).
1.1.5. Nguyên tắc quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước;
xây dựng giá đất.
-
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
- Tiết kiệm và hiệu quả.
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
Điển đã gọi việc quy hoạch, phát triển, đền bù, sử dụng đất là một mối liên hệ
tam giác khăng khít. Nhà nước thu hồi đất của chủ sở hữu với mức đền bù
quản lý và sử dụng đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
11
hợp lý theo Luật Thu hồi đất cho các dự án công và đền bù (năm 2000) nhằm
miền Trung và đến nay, quy hoạch đó vẫn còn nguyên giá trị và đang trở
phát huy phúc lợi công và đảm bảo giá trị tài sản, quyền lợi của người sử
thành hiện thực đối với Thanh Hoá.
dụng đất ban đầu.
Thành phố đã ban hành quy trình về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy
giải phóng mặt bằng chuyên trách, là đơn vị sự nghiệp, tham mưu cho Uỷ ban
Thành phố Thanh Hoá là một đô thị có tốc độ phát triển mạnh. Từ đô
nhân dân Thành phố và Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc
thị loại 3 năm 1994 Thanh Hóa đã trở thành đô thị loại 2 vào năm 2004.
thực hiện công tác tái bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tháng 1/2009, thành phố Thanh Hoá đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
1.2.1.3. Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thái Nguyên
điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố từ
2
2
59 km lên gần 150 km .
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, trung tâm chính trị, kinh tế,
Sự điều chỉnh đó đã có những tác động to lớn về nhiều mặt: kinh tế tiếp tục
văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái
phát triển mạnh và tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng,
thị theo quy hoạch được duyệt. Công tác cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng
mát Sầm Sơn và phát triển các chùm đô thị vệ tinh như Rừng Thông, Tài
cũ chủ yếu được tập trung ở 18 phường nội thành với quy mô khoảng 6.080 ha.
Xuyên, Bút Sơn, Lưu Vệ với khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn (gồm hệ thống
Các xí nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường sẽ dần được di chuyển vào các
cảng biển, công nghiệp nặng và công nghiệp hóa dầu) để hướng tới xây dựng
khu công nghiệp. Một số nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải rắn đã được di dời ra
Thành phố trở thành một cực tăng trưởng của khu vực Nam Bắc Bộ và Bắc
khỏi khu vực trung tâm Thành phố. Trong những năm qua, thành phố đã tập
trung các nguồn lực để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ đô
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
13
được duyệt để bồi thường cho các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất trong 2 năm
kiến trúc hiện đại, độc đáo với 9,5ha diện tích lòng hồ được thiết kế nằm giữa
gần đây là trên 400 tỷ đồng, đã giao đất tái định cư cho trên 750 hộ. Các hộ
khu đô thị vừa có chức năng điều hòa sinh thái, vừa tạo cảnh quan cho khu đô thị
dân được giao đất tái định cư không có khiếu nại, tố cáo. Giá đất tái định cư
và khu vực phía Bắc Thành phố.
được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của
Theo định hướng quy hoạch chung đô thị đến năm 2020, Thành phố
địa phương, tạo điều kiện cho nhân dân di chuyển tới nơi ở mới có điều kiện
tập trung phát triển bốn khu vực là: khu Trung tâm, khu phía Bắc, khu phía
bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
Nam và khu phía Tây.
1.2.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thành phố Uông Bí trong công tác
Khu vực Trung tâm đang được quy hoạch theo hướng khai thác cảnh
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
khủng hoảng kinh tế toàn cầu, ...
Khu vực phía Tây được quy hoạch thành khu Trung tâm hành chính
mới của Tỉnh với diện tích trên 2.000ha, mở rộng Đại học Thái Nguyên, cụm
công nghiệp công nghệ cao và xây dựng bến xe khách mới.
;
;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
15
Ở nước ta, đất đai được xác định là sở hữu toàn dân. Nhà nước là cơ
-
quan đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Các nghiên cứu về đất đai đã
tiếp cận trên nhiều nội dung và cấp độ khác nhau, như: về sử dụng, về quản
-
lý, về phân tích các thành phần lý, hóa tính của đất và vấn đề sử dụng, quản lý
phát triển nông nghiệp, nông thôn, mô hình hai khu vực, ... Các lý luận được
trình bày: 1) Xác định tầm quan trọng của nguồn lực đất đai, ... tập trung vào sự
phân tích phát triển, chính sách sử dụng và bảo vệ đất, môi trường bởi đất đai
.
không chỉ là yếu tố đầu vào của mọi ngành kinh tế mà còn là yếu tố về môi
phát
triển
trường và bảo vệ môi trường; 2) Gắn với quá trình phát triển, tăng trưởng kinh
tế là quá trình tăng cường công tác quản lý, phát huy hiệu quả sử dụng đất đai...
Trên cơ sở đó Nhà nước có các công cụ về chính sách, pháp luật và những chế
tài nhằm quản lý nguồn lực đất đai, góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên đất...; 3) Phân tích các nhân tố và cơ chế thúc đẩy quá trình chuyển
.
1.2.3. Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn
Trong những năm vừa qua, chủ đề “Quản lý nhà nước về đất đai” đã
thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính
sách, bởi đất đai luôn là nguồn lực quý hiếm và quan trọng đối với sự phát
triển của mọi quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Ở Việt Nam, vấn đề quản lý nhà nước về đất đai đã được nhiều nhà
nghiên cứu khoa học quan tâm, như:
- Tác giả Nguyễn Đình Long với công trình nghiên cứu “Tăng cường
công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp nhằm góp phần đẩy mạnh
còn thấp, tính phân tán, manh mún, chậm biến đổi nhằm hình thành nền sản
nắm quỹ đất, chủ thể quản lý, phạm vi hành chính, sự tranh chấp, ... đã ảnh
xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung có chất lượng cao... Qua đó đề xuất một
hưởng đến công tác quản lý đất bãi bồi. Qua đó, tác giả đã nêu các quan điểm
số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai phục vụ yêu cầu phát
và đề xuất các giải pháp đối với việc quản lý quỹ đất bãi bồi ven sông, ven
triển nông nghiệp trong giai đoạn tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
biển, đặc biệt đề xuất các mô hình canh tác nông nghiệp trên vùng đất bãi bồi
nhập một cách có kết quả;
ven sông, ven biển nhằm nâng cao hiệu qua sử dụng đất và tránh lãng phí;
- Tác giả Nguyễn Đình Bồng (2001) với công trình nghiên cứu “Hiện
- Tác giả Ngô Đức Cát (2002) với công trình nghiên cứu “Chính sách
trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2000 và vấn đề quản lý, sử dụng tài
đất đai và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất
nguyên đất quốc gia trong 10 năm 2001-2010”. Công trình đã tổng kết và
chính sách về đất đai, tạo môi trường và khung pháp lý cho quá trình vận
rộng đến nhiều nội dung liên quan tới quản lý nhà nước về đất đai, như: Đặng
động và phát triển để phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai trong cơ chế thị
Kim Sơn, Chu Tiến Quang, Lê Xuân Bá, Vũ Trọng Bình, Nguyễn Thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Minh,... Các nhà khoa học đã đưa ra những quan điểm mới, đề xuất nhiều chủ
- Tác giả Phạm Văn Khôi (2012) với công trình nghiên cứu “Giải pháp
trương về vấn đề chính sách đất đai, về sử dụng, quyền sử dụng, cho thuê đất,
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông và ven
về giá đất, về vấn đề môi trường,... gắn với việc tăng cường công tác quản lý
biển”. Trong công trình này tác giả đã phân tích và làm rõ các đặc điểm về
nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
2.1. Câu hỏi đ
đề tài cần giải quyết
- Để quản lý đất đai có hiệu quả phải dựa trên cơ sở khoa học nào?
- Vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí,
tỉnh Quảng Ninh đang đặt ra những vấn đề gì cần phải giải quyết?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
2.2.1.1. Chọn nhóm điều tra
Dựa trên những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và địa lý của thành phố
Uông Bí, Đề tài lựa chọn 3 nhóm đối tượng để khảo sát:
- Nhóm 1: Các phường trên địa bàn Thành phố;
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nhóm 2: Các xã trên địa bàn Thành phố;
- Nhóm 3: Một số doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn Thành phố.
2.2.1.2. Chọn địa bàn nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích khái quát đặc điểm của thành phố Uông Bí và tình
hình quản lý đất đai, Đề tài chọn 4 địa bàn có tính đại diện, gồm 3 phường và
1 xã trong Thành phố để tiến hành khảo sát, nghiên cứu sâu, đó là:
- Phường Phương Nam, nằm ở phía Tây Nam Thành phố, với toàn bộ
địa hình là đồng bằng, đại diện cho khu vực đô thị đồng bằng;
- Phường Quang Trung, nằm ở trung tâm Thành phố, địa hình vừa có
đồng bằng, vừa có đồi núi, đại diện cho khu vực đô thị trung du;
- Phường Vàng Danh, nằm ở phía Bắc Thành phố, địa hình chủ yếu là
đồi núi, đại diện cho khu vực đô thị miền núi;
+ Tiếp cận theo chiều dọc;
g
+ Tiếp cận theo chiều ngang.
công tác quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố và mối quan hệ giữa các
- Tiếp cận kết hợp từ “dưới lên” và “trên xuống”: dùng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp kết hợp
các tài liệu, tư liệu chung.
b. Phương pháp so sánh
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình biến động của
, thông tin
liên quan đã được công bố,
phòng, ban, cơ quan chức năng của Thành phố với các xã, phường.
ng thông tin mới trong phạm vi Thành phố;
-
dãy số theo thứ tự thời gian và không gian, trong đó gồm cả so sánh tuyệt
đối và so sánh tương đối giữa các năm đối với sự biến độn
23
Chƣơng 3
-
THỰC TRẠNG CÔNG
-
lưu kinh tế - văn hoá - xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài.
, TỈNH QUẢNG NINH
điện, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng.
3.1
3.1.
-
Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Móng Cái, chạy
T
dài theo hướng Tây - Đông. Kiến tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam.
3.1.1. Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên
0
- Từ 21 00’ đến 21 10’ Vĩ độ Bắc;
0
Thượng Yên Công, các phường: Vàng Danh, Bắc Sơn, Thanh Sơn
0
- Từ 106 40’đến 106 52’ Kinh độ Đông.
18A thuộc các phường: Phương Đông, Nam
:
Khê, Quang Trung và Trưng Vương;
- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên;
- Vùng thung lũng: Nằm giữa dãy nú
- Phía Tây giáp huyện Đông Triều;
- Phía Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên
) v
Quảng Yên;
, có diện tích nhỏ, chiếm 1,2%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
24
*
25
:
3.1.2.2.
-
rung;
-
;
74.537 lao động (lao động nam
38.851, lao động nữ 35.686), trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm 78,8%
(lao động công nghiệp, xây dựng chiếm 51,2%; lao động thương mại, dịch vụ
-
;
-
-
dịch vụ - du lịch. Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao và có trình
.
độ chuyên
.
3.
.
2014
Về việc làm, hàng năm Thành phố đã giải quyết việc làm cho khoảng
4.000 lao động.
Trung
Ph
(thôn, khu)
101
13
11
7
7
5
9
9.401
6.362
16.366
13.567
13.084
5.944
1.853
2
/km )
462
1.453
1.564
591
2.275
1.256
232
302
566
602
88
149
2006-2014)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Nhìn chung nguồn lao động của Thành phố tương đối dồi dào, là điều
kiện thuận lợi cho phát
1.580
2.372
Năm 2008
4.240
1.272
2.968
1.695
2.545
Năm 2009
4.350
1.522
2.828
1.957
2.393
Năm 2010
Năm 2012
4.500
1.755
2.745
2.025
2.475
Năm 2013
4.500
1.850
2.650
2.070
2.430
Năm 2014
4.305
1.510
điện và vật liệu xây dựng:
nhiều khó khăn song Thành phố luôn dành nguồn lực đáng kể cho vùng dân
+ Cảng Điền Công: Nằm trên cửa sông Bạch Đằng, gồm 2 cầu cảng
tộc thiểu số. Thành phố đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh
120m và 80m, rộng 18m. Diện tích bến cảng và kho chứa than rộng 25ha với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ vào
công suất 300.000 tấn/năm, độ sâu 6,5m, có khả năng cho tàu 5.000 tấn cập
sản xuất nông nghiệp, nhờ đó đã tạo được bước phát triển mạnh với nhiều
bến nhưng hiện nay luồng lạch cửa sông bị bồi đắp nên chỉ có tàu và xà lan
mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao. Đặc biệt thành phố đã vận dụng tối đa
400 - 600 tấn ra vào được, sử dụng chủ yếu cho xuất than và nhập vật tư phục
chính sách ưu đãi để đồng bào người dân tộc thiểu số được vay vốn phát
vụ sản xuất than;
triển kinh tế, tạo việc làm. Cụ thể từ năm 2012 đến nay Thành phố đã tạo
+ Cảng sông Hang Mai: Là cảng chuyên dùng của Công ty cổ phần Xi
- Đường bộ:
-
30 - 40 hành khách)
+ Quốc lộ 18A từ Dốc Đỏ - Biểu Nghi dài 13km;
b
+ Quốc lộ 10 từ cầu Sến - cầu Đá Bạc dài 6km;
-
+ Tuyến Uông Bí - Vàng Danh dài 12,5km;
-
.
30,7km;
: Hồ Yên Trung diện tích 50 ha, hồ T
+ Tuyến Dốc Đỏ - Yên Tử dài 12km;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
xuân Yên Tử;
,
nước và tiêu úng.
- Hệ thốn
.
:
60.000m3;
6 m3/s.
+ Nhà máy nước của Công ty N
.
g. Thể dục - thể thao
c. Năng lượng, bưu chính - viễn thông
.
15 -
, tham gia từ 10 -
(đến nay, tổng số thuê bao cố
định là 95.390 máy, di động là 234.747 máy, Internet là 7.055 thuê bao).
điền kinh, bóng đá, bóng c
d. Giáo dục - đào tạo
+ Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây nông: có diện
:
3.474,54ha;
tích 374,89 ha, được phân bố tại các phường:
:
12.664,59ha;
Quang Trung;
:
1.461,30ha;
:
-
:
T
+ Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ: có diện tích 357,98ha,
+ Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây sâu: có diện tích
5.770,68ha.
đá lẫn sâu: có diện tích 10.491,78 h
57,18ha.
: Vàng Danh, Bắc Sơn;
: 2.068,59ha.
-
đấ
+ Đất vàng nhạt đá sâu: có diện tích 5.351,28
2.259,66ha.
: Phương Đông, Thanh Sơn, Quang Trung,
Thiết kế nông nghiệp, tài nguyên đất của Thành phố được chia thành 7 nhóm,
8 đơn vị đất và 11 đơn vị đất phụ sau:
Bắc Sơn, Trưng Vương, Nam Khê, Vàng Danh;
+ Đất vàng nhạt đá lẫn sâu: có diện tích 478,21 ha, đư
- Nhóm đất mặn (Salic fluvisols: FLs): Nhóm này có 1 đơn vị đất
phụ:
(Mm-gl): hình thành từ sản phẩm phù sa
sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biể
.
-
:
văn của thành phố Uông Bí chịu ảnh hưởng trực tiếp của biên độ dao động
thuỷ triều trung bình 0,6 m.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
32
33
-
. Ngoài ra còn có
, kênh mương và hồ đập cung cấp nước cho toàn Thành phố.
tri
.
3.1.3.4. Tài nguyên khoáng sản
, chiế
.
.
Động vật rừng ở Uông Bí khá phong phú, đa dạng, tập trung chủ yếu ở
khu vực rừng Quốc gia Yên Tử nhưng số lượng không nhiều. Hiện có
được ghi trong sách đỏ Việt Nam, cần được bảo vệ (thú 9
truyền thống đoàn kết đ
.
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành
phố Uông Bí
3.1.4.1. Những thuận lợi, lợi thế
- Thành phố Uông Bí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà
loài, chim 4 loài, bò sát 7 loài).
Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), gần những đô thị lớn như Hải Phòng, Hạ
Long; có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy thuận lợi nên rất có điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
kiện để phát triển kinh tế, có nhiều cơ hội để đón nhận sự đầu tư và ứng dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
34
35
- Kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn còn nhiều hạn chế: hệ thống giao
toàn diện, liên tục và đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Cơ cấu kinh tế
thông đô thị chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của Thành phố và đang chồng chéo
đang chuyển dịch đúng hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu, thủ công
với đường chuyên dùng vận chuyển than. Tổ chức giao thông tại các điểm giao cắt
nghiệp và thương mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp;
giữa đường sắt với đường bộ chưa tốt, thường gây ùn tắc, mất an toàn giao thông.
- Nguồn lao động dồi dào;
Hệ thống thoát nước với số lượng các tuyến thoát nước tương đối nhiều nhưng
- An ninh đảm bảo tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư, là điều kiện
còn chắp vá, xuống cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhất là về mùa mưa. Nước
thuận lợi cho sự phát triển toàn diện.
thải từ các cơ sở công nghiệp chưa được xử lý triệt để;
3.1.4.2. Những khó khăn, hạn chế
- Kinh tế phát triển khá mạnh nhưng còn có một số lĩnh vực chưa thực sự
bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, nhất là lĩnh vực dịch vụ,
3.2.1. Công tác ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản
- Đời sống văn hoá - xã hội mặc dù đã được chăm lo, cải thiện, song có
lý, sử dụng đất đai của thành phố Uông Bí trong thời gian qua
mặt chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
36
37
-
28
thuộc thẩm quyền
i
khác
;
-
16/0
năm sau.
phường triển khai nghiên cứu, áp dụng thi hành Luật Đất đai năm 2013.
từ những năm trước
,
:
-
qu
ạch số 558-KH/UBND về việc cấp
G
địa bàn;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
.
/>
38
39
Nhận thức rõ đất đai là lĩnh vực liên quan đến mọi mặt của đời sống xã
hội, ảnh hưởng đến lợi ích thiết thực của người dân nên công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về đất đai luôn được cấp uỷ, chính quyền các cấp và cơ
quan chuyên môn quản lý đất đai của Thành phố hết sức quan tâm, nhất là từ
trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người dân, nhất là về chính sách bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; các quyền, nghĩa vụ của người sử
dụng đất khi được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, ...
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
cấp uỷ và lãnh đạo chính quyền các
cấp, cán bộ chuyên môn quản lý đất đai và lãnh đạo
, tổ dân.
Thành phố và các xã, phường ở các thời kỳ năm 2000, năm 2005 và năm
2010. Năm 2010 Thành phố
-
:
-
47/CT-TU của Ban T
ông
tác lãnh đạo, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2009;
-
.
dụng đất tỷ lệ 1/5.000 và 1/10.000. Các bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
-
xây dựng định hướng sử dụng đất trong tương lai.
.
2011:
, cá nhân sử dụng
là
tế sử dụng 8.278,14 ha và cơ quan, đơn vị nhà nước sử dụng 657,36 ha; nhà
, ...
đầu tư nước ngoài sử dụng 225,3 ha; diện tích còn lại giao cho Ủy ban nhân
Công tác thống kê đất đai hàng năm và công tác kiểm kê đất đai (5 năm
dân cấp xã quản lý là 1.673,28 ha;
-
.
104,71 ha; các tổ chức kinh
tế sử dụng 1.126,22 ha;
, đơn vị nhà nước sử dụng 336,32 ha; tổ
chức trong nước khác sử dụng 10,65 ha; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài sử dụng 402,55 ha và cộng đồng dân cư sử dụng 10,54 ha; các tổ chức
khác quản lý 362,85 ha; diện tích còn lại giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý 2.553,20 ha.
đất
64/CP ngày 27/9/1993
85/1999/NĐ-CP
ngày 28/8/1999 của Chính phủ. Tuy nhiên đến nay, T
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>