TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH,
TỈNH HÀ TĨNH
Tên sinh viên : NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Chuyên ngành đào tạo : KINH TẾ
Lớp : K54 KTA
Niên khóa : 2009 - 2013
Giảng viên hướng dẫn : ThS. NGUYỄN CÁC MÁC
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và
chưa được sử dụng trong bất cứ bài khóa luận nào.
Tôi xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
khóa luận đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều
được chỉ rõ nguồn gốc, bản khóa luận này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi ( ngoài phần đã trích dẫn).
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2013
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình từ phía Nhà trường, gia đình, bạn bè và cơ quan nơi
tôi thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội, nơi tôi đã theo học gần 4 năm; quý thầy cô
nhiều năm qua.
Thành phố Hà Tĩnh là đô thị loại III với nhiều tiềm năng phát triển kinh
tế xã hội trong tương lai nên đất đai ở thành phố biến động mạnh cả về mục
đích và đối tượng sử dụng. Sau khi có Luật đất đai năm 2003, việc quản lý
Nhà nước về đất đai của thành phố có nhiều chuyển biến tích cực, đi vào nề
nếp. Tuy nhiên trong quá trình vận hành, công tác quản lý Nhà nước về đất
đai vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “ Hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” với mục đích phân tích các vấn đề lý
luận về quản lý nhà nước về đất đai, đánh giá thực tiễn công tác quản lý đất
đai tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Tĩnh.
Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính như: thực trạng bộ máy
quản lý Nhà nước về đất đai của thành phố Hà Tĩnh; thực trạng công tác phổ
biến pháp luật và ban hành văn bản pháp quy; công tác thực hiện các nghiệp
vụ quản lý Nhà nước về đất đai của thành phố; đánh giá kết quả đạt được và
những việc chưa làm được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai; nguyên
nhân những tồn tại đó; giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
iii
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng một số phương pháp
nghiên cứu như: phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương pháp thu thập
số liệu sơ cấp, khóa luận sẽ tiến hành điều tra với hai đối tượng sử dụng đất
chính: thứ nhất là Hộ gia đình và cá nhân; thứ hai là doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hà Tĩnh. Với số lượng là 60 mẫu; phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp; phương pháp xử lý số liệu; phương pháp phân tích số liệu; các
chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai.
Sau khi phân tích các nội dung nghiên cứu, đề tài đã thu được những
kết quả sau: Quản lý nhà nước về đất đai chưa theo chương trình, kế hoạch cụ
thể; Thu nhập của cán bộ công chức còn hạn chế, ít có cơ hội thăng tiến, khẳng
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía Nhà
trường, gia đình, bạn bè và cơ quan nơi tôi thực tập ii
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, nơi tôi
đã theo học gần 4 năm; quý thầy cô trong trường nói chung và tất cả các thầy cô giáo trong Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng đặc biệt là các thầy giáo trong Bộ môn Kinh tế Nông
nghiệp và Chính sách đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này ii
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo ThS. Nguyễn Các Mác - giảng viên Bộ môn
Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, người đã trực tiếp dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình
hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài ii
Sự thành công của đề tài còn có sự giúp đỡ của các cán bộ Sở tài nguyên và môi trường Hà Tĩnh,
Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Hà Tĩnh, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình thực hiện đề tài ii
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này ii
Do trình độ và thời gian có hạn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, rất
mong được sự góp ý của thầy cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn ii
Tôi xin chân thành cảm ơn! ii
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2013 ii
Tác giả khóa luận ii
v
Nguyễn Thị Hồng Hạnh ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
Thành phố Hà Tĩnh là đô thị loại III với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai
nên đất đai ở thành phố biến động mạnh cả về mục đích và đối tượng sử dụng. Sau khi có Luật
đất đai năm 2003, việc quản lý Nhà nước về đất đai của thành phố có nhiều chuyển biến tích cực,
đi vào nề nếp. Tuy nhiên trong quá trình vận hành, công tác quản lý Nhà nước về đất đai vẫn còn
nhiều bất cập, hạn chế. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Hiệu quả công
tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” với mục đích phân
tích các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai, đánh giá thực tiễn công tác quản lý đất đai
tại địa phương, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH VẼ xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xiii
BĐS xiii
Bất động sản xiii
BQ xiii
Bình quân xiii
BVMT xiii
Bảo vệ môi trường xiii
CC xiii
Cơ cấu xiii
CN-TTCN xiii
Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp xiii
DN xiii
Doanh nghiệp xiii
DTTN xiii
Diện tích tự nhiên xiii
ĐKĐĐ xiii
Đăng ký đất đai xiii
GCN xiii
Giấy chứng nhận xiii
GPMB xiii
Giải phóng mặt bằng xiii
GTSX xiii
Giá trị sản xuất xiii
HĐND xiii
vii
Hội đồng nhân dân xiii
KHHGĐ xiii
Kế hoạch hóa gia đình xiii
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Sự cần thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 9
2.2 Cở sở thực tiễn 21
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số nước trên thế giới 21
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý đất đai của một số tỉnh, thành phố trong nước 23
2.2.3 Bài học rút ra cho Việt Nam và thành phố Hà Tĩnh về quản lý Nhà nước về đất đai 25
PHẦN III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 30
3.1.3 Đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gây áp lực đối với đất đai 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 44
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
4.1 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn TP. Hà Tĩnh 47
ix
4.1.1 Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai của TP. Hà Tĩnh 47
4.1.2 Phổ biến pháp luật và ban hành văn bản pháp quy 52
4.1.3 Thực trạng công tác thực hiện các nghiệp vụ quản lý Nhà nước về đất đai của Thành
phố Hà Tĩnh 54
4.1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Thành phố Hà Tĩnh 73
4.1.5 Nguyên nhân những tồn tại về QLNN về đất đai của Thành phố Hà Tĩnh 76
Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về chế độ đền bù khi Nhà nước thu
hồi đất của thành phố Hà Tĩnh 65
Bảng 4.12 Thống kê số GCN QSDĐ được cấp tại các phường, xã trong Thành phố Hà Tĩnh
năm 2012 66
Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác đăng ký và cấp GCN QSDĐ trên địa bàn
TP. Hà Tĩnh 68
Bảng 4.14 Thu ngân sách Nhà nước về đất đai của thành Phố Hà Tĩnh 70
Bảng 4.15 Kết quả thanh tra công tác QLNN của Thành phố Hà Tĩnh 72
Bảng 4.16 Xử lý vi phạm QLNN về đất đai của Thành phố Hà Tĩnh 73
xi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của TP.Hà Tĩnh 47
Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức của phòng TN&MT Thành phố Hà Tĩnh 50
xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản
BQ Bình quân
BVMT Bảo vệ môi trường
CC Cơ cấu
CN-TTCN Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
DN Doanh nghiệp
DTTN Diện tích tự nhiên
ĐKĐĐ Đăng ký đất đai
GCN Giấy chứng nhận
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND Hội đồng nhân dân
KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
LĐ Lao động
QLNN Quản lý Nhà nước
hoạch sử dụng đất, sử dụng chưa tiết kiệm và không đúng mục đích làm huỷ
hoại đất và môi trường, chưa đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới. Các
văn bản pháp luật trong quản lý sử dụng đất đai còn thiếu đồng bộ và hạn chế
đã ảnh hưởng đến việc quản lý, một số nơi tình trạng buông lỏng quản lý,
không quản lý dẫn đến tình trạng vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất.
1
Do đó, việc nghiên cứu quá trình thi hành luật, đánh giá công tác quản lý nhà
nước về đất đai để từ đó có những đề xuất, sửa đổi, bổ sung luật theo hướng
phù hợp hơn với những yêu cầu mới là hết sức cần thiết.
TP Hà Tĩnh là một thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh và có nhiều tiềm
năng phát triển kinh tế xã hội trong tương lai. Tuy nhiên, cùng với quá trình
đô thị hóa phát triển nhanh công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cả nước
nói chung và TP. Hà Tĩnh nói riêng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế yếu kém. Tình
hình vi phạm trong quản lý, sử dụng đất còn nhiều, thị trường bất động sản
còn yếu, tình trạng sử dụng lãng phí đất đai diễn ra ở nhiều nơi, việc khiếu
kiện tập thể về đất đai luôn là vấn đề nóng bỏng của xã hội. Vì vậy, việc chọn
đề tài “ Hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành
phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, đáp ứng
yêu cầu hiện nay trên địa bàn TP. Hà Tĩnh. Mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu
về thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn TP. Hà Tĩnh,
đánh giá những mặt tốt cũng như chỉ ra được những vấn đề còn yếu kém, bất
cập và nguyên nhân để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý đất đai tại địa phương.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai,
đánh giá thực tiễn công tác quản lý đất đai tại địa phương, từ đó đề xuất các
giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất
đai tại TP. Hà Tĩnh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
a. Vai trò của đất đai
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời
gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến
đất từ sản phẩm của tự nhiên mang trong mình sức lao động của con người,
tức cũng là sản phẩm của xã hội.
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và
các sinh vật khác trên trái đất. Theo quan điểm Các Mác: “Đất đai là tài sản
mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu
được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy,
nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người
không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì
nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm
hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng
đồng, của một quốc gia.
Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc
phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu
4
mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!”
Ngoài ra, đất đai còn có ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy
phải được bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được
thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của
một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên
liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có
thể chuyển nhượng, thừa kế qua các thế hệ
b. Đặc điểm của đất đai
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị
các quan hệ kinh tế – xã hội. Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã
hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối
quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất
nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình
thành một thị trường đất đai. Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá
và là một hàng hoá đặc biệt. Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị
trường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nền
kinh tế và đời sống dân cư.
2.1.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai.
a. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước
đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối
và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình
quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
6
b. Mục đích, yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích: bảo vệ quyền sở hữu nhà
nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;
Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia; Tăng cường hiệu quả sử
dụng đất; Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đầy
đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp
hành chính.
c. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai
* Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì
vậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài
sản chung thành tài sản riêng của mình được. Chỉ có Nhà nước là chủ thể duy
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý và giám sát việc thực
hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến
lược phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo sử dụng tiết kiệm đất đai nhất mà vẫn
đạt được mục đích đề ra.
d. Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai
* Công cụ luật pháp
Luật pháp về đất đai là phương tiện điều chỉnh các quan hệ xã hội để
đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử
dụng đất một cách khoa học mang lại hiệu quả cao nhất. Pháp luật là công cụ
mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằng giữa những người sử
dụng đất, duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai. Các công cụ
pháp luật liên quan trực tiếp, gián tiếp đến quản lý Nhà nước về đất đai của
nước ta cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các pháp lệnh, các
8
nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết…
* Công cụ kỹ thuật
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công cụ kỹ thuật cụ thể là
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và không thể
thiếu được trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thông qua quy hoạch,
kế hoạch đã được phê duyệt, việc sử dụng đất được bố trí, sắp xếp một cách
hợp lý, Nhà nước kiểm soát được mọi diễn biến tình hình đất đai.
* Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế là công cụ để các đối tượng sử dụng đất thực hiện
nghĩa vụ và trách nhiệm của họ, giúp Nhà nước thông qua đó để tác động đến
các đối tượng sử dụng đất. Các công cụ kinh tế hiện nay trong quản lý Nhà
nước đối với đất đai là: Thuế và lệ phí, giá cả, ngân hàng.
2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó.
2.1.2.2 Thực hiện các nghiệp vụ quản lý về đất đai
a. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính.
Địa giới hành chính là ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa
danh và đặc điểm địa hình, địa vật. Được xác định bằng các mốc giới cụ thể
thể hiện tọa độ vị trí đó.
Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với
địa giới hành chính.
Các nội dung cụ thể bao gồm: công tác hoạch định và phân định đường
địa giới hành chính các cấp (quốc gia, tỉnh, huyện, xã), cắm mốc địa giới, lập
bản đồ địa giới hành chính các cấp và lập bản đồ hành chính các cấp. Công
tác phân định biên giới quốc gia không chỉ thực hiện trên đất liền mà còn phải
chú ý trên các vùng biển và hải đảo, vì vậy đây là bộ phận hết sức quan trọng
10
của lãnh thổ mỗi nước.
Việc xác định, lập và quản lý các mốc địa giới hành chính là hết sức
quan trọng, nó góp phần giữ ổn định ranh giới giữa các đơn vị hành chính,
góp phần hạn chế tình trạng tranh chấp địa giới hành chính.
Các quy định về lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, mốc địa giới
hành chính được quy định cụ thể tại điều 17 Luật đất đai 2003.
b. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, thống
kê kiểm kê đất đai, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Để đánh giá đúng được số lượng, chất lượng đất đai, Nhà nước phải
tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc và phân hạng đất. Điều tra, đo đạc, khảo
sát là các biện pháp kỹ thuật nhằm xác định về số lượng đất như hiện nay tổng
diện tích là bao nhiêu? Từng vùng là bao nhiêu? Từng loại đất là bao nhiêu?
Tất cả những câu hỏi này cần được cơ quan quản lý đất đai phối hợp với các
cơ quan liên quan trả lời một cách chính xác đầy đủ. Đồng thời phải nắm chắc
về chất lượng của đất như độ màu mỡ, lý tính, hóa tính đất….Do đó, thông
qua việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất mới có thể phân chia toàn bộ
quỹ đất đai trong toàn quốc thành các loại, các hạng thích hợp, và điều đó hết