ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0O0----------
MỖ THỊ THẢO
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------0O0----------
MỖ THỊ THẢO
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 43 - ĐCMT - N01
: 2011 - 2015
: Th.S Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Một số văn bản về quản lý, sử dụng đất do huyện Bình Gia ban hành từ
năm 2010 - 2013 .......................................................................................... 23
Bảng 4.2 : Các loại tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện ............ 27
: Chỉ thị
CQ-CTSN
: Cơ quan – công trình sự nghiệp
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
HD
: Hướng dẫn
KT - XH
: Kinh tế - Xã hội
NĐ - CP
: Nghị định - Chính Phủ
NN
: Nông nghiệp
: Trung Ương
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VLXD
: Vật liệu xây dựng
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài .............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài .............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học, tính pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ............3
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam
theo Luật Đất đai 2003 ................................................................................................7
3.3.2.5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. .............15
3.3.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.............................................................................................15
3.3.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai. ...........................................................................15
3.3.2.8. Quản lý tài chính về đất đai. ........................................................................15
3.3.2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản.....................................................................................................................15
3.3.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất. ...............................................................................................................15
3.1.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. ......................................................................15
3.3.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý đất đai. .........................................................................................15
3.3.2.13. Quản lý dịch vụ công về đất đai. ................................................................15
3.3.2.14. Nguyên nhân tồn tại, các yếu tố tác động đến công tác quản lý đất đai của
huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn. .................................................................................15
vi
3.3.2.15. Đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về
đất đai của huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới. ................................15
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................16
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ....................................................................16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ................................................16
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................16
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên ...................................................................................18
4.1.1.3. Thực trạng môi trường .................................................................................20
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội ...............................................................20
4.2.9. Quản lý và phát triển thị trường bất động sản .................................................44
4.2.10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất .45
4.2.11. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm về pháp luật đất đai ............................................................................46
4.2.12. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất. ......................................................................................47
4.2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ............................................48
4.3. Đánh giá chung về tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Gia giai đoạn
2010-2013..................................................................................................................49
4.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn ..........................................................................50
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................52
5.1. Kết luận ..............................................................................................................52
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, ngoài
sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Quản lý Tài nguyên cùng các thầy cô trong trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo - Th.s
Nguyễn Đình Thi, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập.
- Các số liệu điều tra, thu thập đầy đủ, chính xác, phản ánh trung thực khách
quan công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở huyện Bình Gia.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa học tập: Củng cố kiến thức đại học và bước đầu làm quen với công
tác quản lý Nhà nước về đất đai ngoài thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của
huyện Bình Gia, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước
về đất đai được thực hiện tốt hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học, tính pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của các hoạt động quản lý Nhà nước thể
hiện thông qua các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành.
Năm 1988 Luật Đất đai đầu tiên của nước ta ra đời đánh dấu bước phát triển
trong công tác quản lý đất đai và là tiền đề đưa đất đai vào sử dụng một cách có nề nếp
Hiến pháp năm 1992 [15] của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Luật Đất đai năm 1993 ra đời và năm 2000 Luật sửa đổi bổ sung được ban hành,
đến năm 2001 Luật Đất đai lại được tiếp tục sửa đổi.
Để cụ thể hóa Luật Đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung năm 2000,
2001 Nhà nước ta đã ban hành một loạt các văn bản pháp luật nhằm hướng dẫn thực
hiện nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như:
-Nghị định số: 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 và nghị định số: 85/NĐ-CP ngày
28/09/1999 của Chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá
nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp [18].
- Nghị định số: 73/NĐ-CP ngày 25/10/1993 quy định về phân hạng đất, tính
thuế sử dụng đất nông nghiệp [19].
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai: như tư vấn về giá đất, tư
vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dịch vụ về đo đạc lập bản đồ, dịch vụ
thông tin về đất đai.
Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước
đối với đất đai. Để công tác quản lý đất đai được thuận lợi, phải thực hiện đầy đủ và
đồng bộ các nội dung quản lý này.
Ngoài các văn bản trên, cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý đất đai là hàng
loạt các nghị định, thông tư chỉ thị của Chính phủ, Bộ Tài nguyên & Môi trường:
+ Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT ngày 20/11/2003 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ [39].
5
+ TT liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC HD thực hiện QĐ
178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng chính phủ về quyền hưởng lợi,
nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất
lâm nghiệp [46].
+ TT số 28/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường về việc HD dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất [47].
+ Chỉ thị số 05/2004/CT-TTCP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc triển
khai thực hiện Luật Đất đai 2003 [8].
+ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về việc
HD thi hành Luật Đất đai [26].
+ Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 về việc xử phạt hành
chính trong lĩnh vực đất đai [27].
hồ sơ địa chính [44].
+ Chỉ thị 09/2007/CT-TTg về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy
hoạch và dự án đầu tư [12].
+ Chỉ thị 11/2007/CT-TTg về việc triển khai thi hành Luật Kinh doanh bất
động sản [13].
+ Quyết Định 11/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ thực hiện
đồng thời cho nhiều người sử dụng đất [36].
+ Quyết Định 12/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp [37].
+ Chỉ thị 31/2007/CT-TTg về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng
của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất [14].
+ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp
GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [30].
+ TT 92/2007/TT-BTC HD xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước [45].
+ Nghị định 35/2008/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang [31].
+ Quyết định 1345/QĐ-BTNMT về việc tổ chức đợt kiểm tra tình hình thi
hành Luật Đất đai [38].
7
+ Chỉ thị 02/CT-BTNMT về việc tiếp tục triển khai thi hành Luật Đất đai
năm 2003 [9].
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt
Nam theo Luật Đất đai 2003
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
tới địa phương đã triển khai thực hiện trên khắp cả nước, tạo ra một hành lang pháp
lý cho công tác quản lý đất đai. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện giữa luật cũ và
luật mới còn nhiều khó khăn và vướng mắc. Chính vì vậy, trong giai đoạn tới cần
thiết Chính phủ, các Bộ, các Ban ngành cần phải cố gắng hơn nữa trong việc ban
hành văn bản, tổ chức triển khai đồng bộ từ TW đến địa phương.
Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Ngành đo đạc bản đồ đã tập trung lực lượng để hoàn thành việc đo vẽ bản đồ
địa chính cho toàn bộ đất lâm nghiệp, xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý 1: 2.000 phục
vụ quy hoạch và quản lý các thành phố lớn tỷ lệ 1: 5.000 hoặc 1: 10.000 phục vụ
quy hoạch và quản lý các vùng kinh tế trọng điểm. Công tác đo đạc và bản đồ
hướng tới nhiệm vụ trọng tâm phục vụ giám sát, quản lý tài nguyên thiên nhiên và
môi trường. Công tác phân mốc giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam Trung Quốc, biên giới Việt - Lào được thực hiện theo đúng kế hoạch, do vậy thời
gian tới cần phải tổ chức triển khai thực hiện tiếp tục chỉ đạo các địa phương hoàn
thiện và lập bản đồ địa chính.
Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải. Trong những năm qua,
công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các cấp, các
ngành quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực. Năm 2010, cả nước đã
xây dựng xong quy hoạch đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất năm 2010 đã
được Quốc hội thông qua kỳ họp thứ V mở đầu cho việc tăng cường công tác quản
lý đất đai theo luật mới.
Công tác cấp GCNQSDĐ.
Thực hiện nghị định số: 181/2004/NĐ-CP và chỉ thị số: 05/2004/CT-TTg
ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai 2003
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
chưa sử dụng giảm 1.742.372 ha.
Kết quả kiểm kê cho thấy các địa phương thực hiện công tác này khá tốt, tuy
nhiên vẫn vẫn còn một số hạn chế như: Việc quản lý hiện trạng đất đai còn nhiều
bất cập, thiếu kịp thời cập nhật số liệu, cơ sở dữ liệu chưa đáp ứng được nhu cầu.
Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc
quản lý đất đai.
Trong những năm qua, thanh tra địa chính đã tiến hành hơn 11.300 cuộc
thanh tra ở tất cả các tỉnh, thành phố. Phát hiện hơn 46.000 trường hợp vi phạm luật
đất đai, đã xử lý 25.000 vụ, đã giải quyết 75% số đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân
về đất đai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vi phạm trong quản lý đất đai chưa được xử lý
kịp thời và triệt để. Theo Bộ TN và MT, trong 30 ngày kiểm tra thi hành Luật Đất
đai tại các địa phương (1/8 - 30/8/2009), Đoàn kiểm tra Bộ TN và MT đã tiếp nhận
17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Các nội dung khiếu kiện bao
gồm: 70,6% là khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng, 10,0% là tố cáo hành
vi vi phạm pháp luật về đất đai, 8,6% là tranh chấp đất đai, 6,8% là đòi lại đất cũ,
4,0% là những trường hợp khác.
Như vậy muốn tăng cường và nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm
tra và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo tranh chấp về đất đai cần thiết tiến hành
thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác quản lý đất đai một cách thường xuyên và xử
lý kịp thời các trường hợp vi phạm, giải quyết dứt điểm, hạn chế thấp nhất các vụ
tồn đọng, tránh phát sinh những vụ mới.
11
Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật Đất
đai. Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác
đền bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân
nó không những làm cho số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh
nghiệp liên quan tới đất đai giảm xuống mà ngược lại ngày càng tăng.
Bên cạnh đó những nhu cầu phát sinh trong quá trình sử dụng đất luôn gây
áp lực và chưa lường hết được.
Còn chưa thực hiện triệt để 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
2.3.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh Lạng Sơn
2.3.2.1. Công tác tổ chức cán bộ
Sở TNMT có 175 cán bộ công nhân, viên chức và người lao động, được bố
trí ở 06 phòng (Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng quy hoạch Kế hoạch, Phòng
Đăng ký Đất đai, Phòng Quản lý khoáng sản, Phòng Quản lý tài nguyên nước và khí
tượng thuỷ văn) và 07 đơn vị trực thuộc (Chi cục Bảo vệ Môi trường, Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm kỹ thuật, Trung tâm thông tin, Trung tâm
phát triển quỹ đất, Quỹ Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc - Công nghệ
Môi trường).
- Ở 11 huyện, thành phố, có 168 công chức, viên chức và người lao động
thuộc PTNMT và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất.
- Ở 207 xã, phường, thị trấn đã có cán bộ địa chính.
2.3.2.2. Một số kết quả đạt được
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 được công bố, UBND tỉnh Lạng Sơn đã tổ
chức quán triệt Luật và các văn bản HD thi hành Luật, phổ biến tới các Sở, Ban,
ngành thuộc tỉnh, UBND huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, đơn vị đóng trên
địa bàn tỉnh.
UBND tỉnh đã kịp thời ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản lãnh
đạo, chỉ đạo thực hiện pháp luật đất đai.
13
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
CN
: Công nghiệp
CT
: Chỉ thị
CQ-CTSN
: Cơ quan – công trình sự nghiệp
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
HD
: Hướng dẫn
: Thông báo
TT
: Thông Tư
TTCN - XD
: Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng
TW
: Trung Ương
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VLXD
: Vật liệu xây dựng
15
3.3.2.5. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
3.3.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
3.3.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
3.3.2.8. Quản lý tài chính về đất đai.
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a, Vị trí địa lý
Bình Gia là huyện miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh Lạng Sơn, trong
khoảng tọa độ địa lý từ 21044’52” đến 22018’52” vĩ độ Bắc và từ 106004’12” đến
106032’32” kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 109352,73 ha gồm
19 xã và 1 Thị trấn. Trụ sở UBND huyện đặt ở trung tâm huyện, cách Thành phố
Lạng Sơn 71 km về phía Tây. Cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 62 km theo quốc lộ
1B và cách Thành phố Thái Nguyên 85 km về phía Tây Nam. Vị trí tiếp giáp của
huyện như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Tràng Định.
- Phía Đông giáp huyện Văn Quan và huyện Văn Lãng.
- Phía Nam giáp huyện Bắc Sơn.
- Phía Tây giáp huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
Vị trí địa lý không thuận lợi và cơ sở hạ tầng chậm phát triển, đặc biệt là hệ
thống giao thông là những yếu tố khó khăn cơ bản cho việc giao lưu phát triển kinh
tế - văn hóa - xã hội giữa Bình Gia và các vùng phụ cận, nhất là các trung tâm kinh
tế lớn của khu vực.
b, Địa hình địa mạo
Địa hình huyện Bình Gia bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đất và núi đá các
dãy đồi, núi ở Bình Gia đều có độ dốc từ 250 - 300 trở lên. Các dải thung lũng hẹp
có diện tích nhỏ, không đáng kể, diện tích đất cây hàng năm vì thế không có nhiều
nên sản lượng lúa và hoa màu hàng năm thu được không cao.
Địa hình của huyện có thể chia thành 4 dạng chính sau đây: