MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................7
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................8
2.3.1. Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất
và tổ chức thực hiện các văn bản đó............................................................26
1. Kết luận......................................................................................................61
2. Kiến nghị ...................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................64
PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Hiện trạng sử dụng đất huyện Quảng Xương năm 2011
Tổng diện tích tự nhiên
1
Đất nông nghiệp
NNP
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dụng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng, an ninh
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất giao thong
Đất thuỷ lợi
Đất để truyền dẫn năng lượng, truyền
thông
Đất cơ sở văn hoá
SXN
CHN
LUA
HCN
COC
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH
PNN
OTC
3.426,62
45,36
3.722,87
84,92
45,30
96,64
3.496,01
1.630,59
1.593,01
2,25
DVH
43,54
2.2.4.4
100,00
0,19
59,47
52,71
50,63
43,64
6,79
0,20
2,08
1,77
0,76
3.1
3.2
3.3
Đất cơ sở y tế
Đất cơ sở giáo dục- đào tạo
Đất cơ sở thể dục- thể thao
Đất chợ
Đất có di tích, danh thắng
Đất bãi thải, xử lý chất thải
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên
dung
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây
DYT
DGD
DTT
DCH
LDT
RAC
TTN
NTD
SMN
45,35
0,07
3,19
2,55
0,44
0,20
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Xương)
Phụ lục 02. Kết quả thuê đất tại huyện Quảng Xương từ năm 2003 đến nay
TT
Tên tổ chức
Địa chỉ khu đất
1
Công ty Đại Thắng
Thị trấn Quảng
Xương
2
Công ty SOTO
Công ty Nguyên Hà
Quảng Tân
9
Trại giam Thanh Phong
10
Công ty Sơn Lâm
11
Công ty kinh doanh nhà
ở Quảng Ninh
Quảng Hùng,
Quảng Đại
12
Nhà in báo Thanh Hóa
Quảng Thịnh
13
Công ty Toàn Tích Thiên
Quảng Thịnh
Quảng Vọng
Quảng Hải
DT thuê
(ha)
Mục đích
sử dụng
đất
0,88
SKC
38,3
SKC
0,17
SKC
8,95
NTS
8,59
SKC
1,20
SKC
5,18
SKC
4,50
NTS
1,2
SKC
1,59
SKC
2,34
SKC
Hợp đồng thuê
đất
33/HĐ-TĐ ngày
09/04/2004
18
Công ty Anh Chương
19
Công ty Tây Đô
20
Công ty Xuân Hà
21
22
23
24
25
26
Công ty thương mại
Đông Nam Á
Dự án đổi đất lấy công
trình – Công ty Đông Á
Doanh nghiệp Vạn
Tuyên
Công ty cổ phần Phước
An
Cửa hàng xăng dầu
Thanh Quảng
Xã Quảng Phong
ngày11/05/2007
0,15
SKC
2,35
SKC
0,29
SKC
0,16
SKC
11,22
SKC
0,1
SKC
1,72
SKC
TRẦN THỊ THANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG...............................................................................7
DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................8
2.3.1. Công tác ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất
và tổ chức thực hiện các văn bản đó............................................................26
1. Kết luận......................................................................................................61
2. Kiến nghị ...................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................64
DANH MỤC VIẾT TẮT
TT
TỪ VIẾT TẮT
THAY BẰNG
1
BĐĐC
2
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
9
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
VPĐKQSDĐ
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
12
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bản đồ địa chính
dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại.
Huyện Quảng Xương thuộc tỉnh Thanh Hóa là một huyện đồng bằng cách
trung tâm thành phố Thanh Hóa hơn 10km có diện tích đất tự nhiên 22780,12 ha,
chiều dài bờ biển là 18,2 km. Huyện Quảng Xương nằm trên các trục quốc lộ
1A,quốc lộ 47, tỉnh lộ 4. Nằm trong vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hoá, phía
Bắc huyện Quảng Xương là thành phố Thanh Hoá với khu công nghiệp Lễ Môn,
huyện Hoằng Hoá, thị xã du lịch Sầm Sơn; phía Nam là huyện Tĩnh Gia với Khu
Công nghiệp Động lực Nghi Sơn, huyện Nông Cống; phía Tây là huyện Đông Sơn;
phía Đông là Vịnh Bắc Bộ. Với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, huyện
Quảng Xương đã và đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Tốc độ gia
1
tăng dân số cùng với sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu về đất đai gia
tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai nói
chung. Điều này đòi hỏi UBND huyện Quảng Xương phải có những chính sách về
quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng
tiết kiệm và hợp lý.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, em đã thực hiện đề tài:
“Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Quảng Xương – tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 -2011”.
2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quản lý Nhà
nước về đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Quảng
Xương theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Luật đất đai năm
2003.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các
vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý sử dụng đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà
+ Các số liệu về tình hình quản lý đất đai của huyện Quảng Xương – tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2005 – 2011.
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai của huyện Quảng Xương – tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2005 – 2011 theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu thứ cấp, các tài liêu có liên
quan tới đề tài
+ Tìm hiểu các thông tư, nghị định và các văn bản pháp luật liên quan đến
quản lý đất đai do cơ quan nhà nước ban hành.
+ Điều tra thu thập số liệu, tài liệu và tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên
địa bàn huyện Quảng Xương giai đoạn 2005 – 2011.
Qua điều tài liệu, số liệu, tìm hiểu thực tế về tình hình quản lý đất đai trên địa
bàn huyện Quảng Xương.
4.2.2. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo các ý kiến của các chuyên gia, các cán bộ địa chính, cán bộ trong
huyện có kinh nghiệm trong việc quản lý đất đai tại địa phương.
4.2.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu thống kê,
3
so sánh trực tiếp các số liệu
- Thống kê các số liệu về tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện theo
giai đoạn từ năm 2005 – 2011.
- Thống kê các số liệu về tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện theo
từng năm.
- Sử dụng phần mềm tin học để tổng hợp thống kê: Excel.
4
ngoài thực địa, đo đạc cụ thể có sự chứng kiến các chủ sử dụng và quan đạc điền.
1.1.1.3 Thời kỳ Pháp thuộc (1883 – 1945)
Khi tới xâm lược Việt Nam, để khẳng định quyền sở hữu thực dân của mình,
thực dân Pháp đã điều chỉnh quan hệ đất đai của ta theo pháp luật của Pháp, công
5
nhận quyền sở hữu tuyệt đối về đất đai, đánh thuế đất Nhà nước rất cao nhưng thuế
đất ở lại không đáng kể. Chúng đã cho lập bản đồ địa chính và lập sổ địa bạ mới
nhằm mục đích thu thuế nông nghiệp triệt để hơn.
1.1.1.4 Thời kỳ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa ra đời, ngành Địa chính từ Trung ương đến địa phương được duy trì và củng cố
để thực hiện tốt công tác quản lý ruộng đất.
Ngày 14/12/1953, Quốc hội đã thông qua Luật cải cách ruộng đất nhằm đánh
đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu “Người cày có ruộng”.
Từ năm 1960 – 1980 có tới 90% đất đai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập
thể do thành phần kinh tế quốc doanh và kinh tế hợp tác xă sử dụng.
Giai đoạn 1980 đến nay, hàng loạt các văn bản mang tính pháp luật của Nhà
nước về đất đai ra đời. Mở đầu giai đoạn bằng Hiến pháp 1980, trong đó quy định
toàn bộ đất đai và tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống
nhất quản lý bằng pháp luật và quy hoạch.
Luật Đất đai 1987 ra đời là dấu mốc lịch sử đầu tiên trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Quyền sở hữu đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật tiếp tục được khẳng định trong Hiến
pháp 1992, Luật đất đai 1993, Luật sửa đổi, bổ sung 1998, 2001 và mới nhất hiện
nay là Luật đất đai 2003 cùng hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành đã tạo ra sự
chuyển biến rõ rệt trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai đảm bảo đất đai được
quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và hợp lý
1.1.2 Cơ sở lý luận của Quản lý Nhà nước về đất đai
phát triển nông nghiệp;
- Chỉ thị 364/1991/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của hội đồng bộ trưởng về
việc xác định ranh giới hành chính;
- Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới
chính trị.
- Nghị định 64/1993/NĐ-CP ngày 15/01/1994 của chính phủ và Quyết định
27/1994/QĐ-ĐC ngày 22/02/1995 của Tổng Cục Địa Chính về việc cấp
GCNQSDĐ tạm thời cho người sử dụng đất;
- Nghị định 17/1999/NĐ- CP ngày 29/03/1999 của Chính Phủ quy định về
thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất
và góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Thông tư 1900/2001/TT- TCĐC ngày 31/11/2001 của Tổng cục địa chính
hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập sổ địa chính và cấp GCNQSDĐ;
- Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai
2003;
7
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định về GCNQSDĐ;
- Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc thi hành kế hoạch triển khai thi hành Luật đất đai 2003;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất;
- Chỉ thị 05/2004/CT- TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất Đai năm 2003, trong đó có chỉ đạo địa
phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận trong năm 2005;
- Quyết định số 24/2004/QĐ- BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 và Quyết
02/08/2007 về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ Quy định bổ
sung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ, tái định
cư.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-Cp ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TNMT Quy
định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lỉnh vực đất đai.
- Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 15/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế mẫu về việc quản lý, sử dụng quỹ phát triển quỹ đất.
- Quyết định số 44/2010/QĐ-TTg ngày 10/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ về việc miển tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất xây dựng công trình phụ trợ
đường cao tốc quốc gia.
- Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 26/03/2010 của Chính phủ Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở.
- Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/08/2010 của Bộ TNMT quy
định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyêt định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
9
phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 23/03/2011 Quy
Trong thời gian qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa đã thu được những kết quả như sau:
*/ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó:
Để cụ thể hoá Luật đất đai và các văn bản dưới Luật, ủy ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa đã kịp thời ban hành các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa
phương trong tỉnh thực hiện việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Cụ thể
như:
- Quyết định số 846/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 về việc ban hành quy
định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh;
- Quyết định 574/2009/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015);
- Chỉ thị số 30/2009/CT-UB của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc tăng cường
công tác quản lý, sử dụng đất ở các xã, thị trấn;
- Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 17/2/2010 quy định bổ sung về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi đất nông
nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai;
- Quyết định số 1022/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 quyết định về việc
ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển
mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
- Thi hành Luật Đất đai 2003, hàng năm UBND tỉnh đều ban hành bảng giá
đất vào ngày 01/01 hàng năm.
Nhìn chung, các văn bản quy phạm đã ban hành kịp thời và phù hợp với tình
hình thực tế của tỉnh, góp phần quan trọng đưa Luật đất đai đi vào cuộc sống, tạo ra
hành lang pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng đất
trên địa bàn.
*/Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý HSĐGHC, lập BĐHC: được
+ Về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Từ năm 2005 đến nay,
Thanh Hóa đã hoàn thành việc thu hồi 33.356,84 ha để thực hiện 540 dự án liên quan
đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất, với tổng kinh
phí bồi thường, hỗ trợ gần 1.000 tỷ đồng.
+ Về giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, doanh nghiệp:Trong năm 2011,
UBND tỉnh đã thực hiện giao đất, cho thuê đất 450 trường hợp với diện tích
7.879,77 ha, thu ngân sách gần 1.000 tỷ đồng.
*/ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý HSĐC, cấp GCN quyền sử dụng
đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
12
Thanh Hóa là tỉnh đi đầu trong công tác cấp GCN quyền sử dụng đất , quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ những năm trước đây.
*/ Thống kê, kiểm kê đất đai:
Trong năm 2010, tỉnh Thanh Hóa đã tiến hành tổng kiểm kê đất đai theo
yêu cầu của Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ Tướng Chính phủ,
tổng diện tích tự nhiên năm 2010 toàn tỉnh là 1.113.193,81 ha. Trong đó:
+ Nhóm đất nông nghiệp là 861.911,32 ha, chiếm 77,43% diện tích tự nhiên;
+ Nhóm đất phi nông nghiệp là 162.291,78 ha, chiếm 14,58% diện tích
tự nhiên;
+ Nhóm đất chưa sử dụng là 88.990,71 ha, chiếm 7,99% diện tích tự nhiên.
*/ Quản lý tài chính về đất đai: Nội dung này được thực hiện song song cùng
với việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.
*/ Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản: Tính đến 31/12/2011, toàn tỉnh đã có 27/27 huyện, thành phố, huyện tiến
hành đấu giá thành công các lô đất, thu nộp vào ngân sách Nhà nước hàng trăm tỷ
đồng.
*/ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất: Trước đây, công tác quản lý giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
việc thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
14
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG – TỈNH THANH HÓA
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Quảng
Xương
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Nằm trong vùng đồng bằng ven biển tỉnh Thanh Hoá, huyện Quảng Xương
có tọa độ địa lý từ 19034’ đến 19047’ vĩ độ Bắc và từ 1050 46’ đến 1050 53’ kinh độ
Đông. Vị trí địa lý của huyện như sau:
- Phía Bắc giáp thành phố Thanh Hoá, huyện Hoằng Hoá, thị xã du lịch Sầm
Sơn;
- Phía Nam giáp huyện Tĩnh Gia, Nông Cống;
- Phía Tây giáp huyện Đông Sơn;
- Phía Đông là Vịnh Bắc Bộ.
Trên địa bàn huyện có các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 45, Quốc lộ 47, Tỉnh lộ
4 chạy qua đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho huyện Quảng Xương trong việc giao lưu
kinh tế, văn hoá xã hội với các huyện trong tỉnh và với các tỉnh bạn trên cả 2 miền
Nam Bắc.
Đặc biệt, huyện Quảng Xương giáp thị xã du lịch Sầm Sơn và Vịnh Bắc Bộ,
chiều dài bờ biển 18,2 km, gần cửa Lạch Hới phía Bắc và có cửa Lạch Ghép phía
Nam là các cửa lạch lớn thông ra biển Đông tạo thế mạnh cho nghề khai thác, đánh
bắt, nuôi trồng thủy hải sản và phát triển du lịch biển; Về phía Bắc giáp khu công
nghiệp Lễ Môn của thành phố Thanh Hoá và phía Nam gần khu công nghiệp động
lực Tĩnh Gia - Nghi Sơn sẽ có tác động mạnh đến phát triển kinh tế của huyện. Đây
là những địa bàn thu hút hàng hoá, thực phẩm nông sản và lao động của huyện
b. Mưa: Lượng mưa trong năm bình quân từ 1600 -1800mm, mùa mưa kéo
dài từ tháng 7 đến tháng 10 chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm, lớn nhất 800 mm
vào tháng 9 thường gây ra lũ lụt. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường
gây ra hạn hán.
c. Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 80%. Mùa đông vào
những ngày hanh heo độ ẩm xuống thấp tới 50% (thường xảy ra vào tháng 12).
Cuối đông sang xuân vào những ngày mưa phùn độ ẩm lên tới 89% và có thời điểm
hơi nước đạt bão hoà, ẩm ướt (thường xảy ra vào tháng 2).
2.1.1.4. Thuỷ văn, thủy triều
Chế độ thuỷ triều tại đây là nhật triều, không thuần nhất, hàng năm có mấy
ngày bán nhật triều. Thời gian triều lên ngắn nhưng xuống triều kéo dài hơn. Tại
16
cửa sông Lạch Hới, Lạch Ghép, độ lớn của thuỷ triều lớn nhất 210 - 250 cm, trung
bình 130 - 135 cm. Thời gian triều lên 8 - 9h, thời gian triều xuống 15 - 16 h.
Nhìn chung, khí hậu vùng Quảng Xương thuận lợi cho phát triển sinh trưởng
của cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, ra khơi đánh bắt hải sản. Nhưng có một
số thời điểm dị thường thời tiết không thuận cho sản xuất: đầu vụ xuân còn rét đậm,
sương giá và cuối vụ chiêm xuân xuất hiện gió Tây sớm; thường xảy ra hạn hán đầu
vụ mùa, bão lụt xảy ra cuối vụ ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, vật nuôi trong
sản xuất nông nghiệp và gây tổn hại cho nhân dân.
2.1.2. Tài nguyên môi trường
2.1.2.1. Tài nguyên đất
Đất đai huyện Quảng Xương được chia thành 4 nhóm đất với 13 loại đất
khác nhau:
- Nhóm đất cát biển: Gồm 2 loại, diện tích 2421,88 ha, chiếm 12,02% diện
tích điều tra. Trong đó: Đất cồn cát trắng vàng điển hình (ARL-h) có diện tích
823,83 ha; Đất cát biển biến đổi bão hoà Bazơ (ARc-e) với diện tích 1598,05 ha.
Nhóm đất này phân bố chủ yếu ở các xã ven biển thuộc vùng Đông Bắc và Đông