ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
LÊ THỊ QUỲNH TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
LÊ THỊ QUỲNH TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 ĐẾN 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên - 2015
Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch......................... 38
Bảng 4.7:
Diện tích đất tăng thêm để quy hoạch đất ở tại các vị trí.................... 40
Bảng 4.8:
Công tác giao đất giai đoạn 2010 – 2014............................................ 41
Bảng 4.9:
Công tác cho thuê đất giai đoạn 2010 – 2014 ..................................... 42
Bảng 4.10:
Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất giai đoạn 2010-2014 43
Bảng 4.11:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Hoàng
Văn Thụ giai đoạn 2010 – 2014 .......................................................... 45
Bảng 4.12:
Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính tại Phường Hoàng Văn Thụ năm
2014 ..................................................................................................... 46
Bảng 4.13:
Kết quả tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết và đánh giá của người
dân về công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Hoàng Văn Thụ ...56
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
: Bộ Tài nguyên Môi trường
BTC
: Bộ tài chính
BNNPTNT
: Bộ Nông nghiệp và phát triền nông thôn
BĐS
: Bất động sản
CNH - HĐH
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CN - TTCN
KT - XH
: Kinh tế - Xã hội
NĐ - CP
: Nghị định - Chính Phủ
NN
: Nông nghiệp
NQ - TW
: Nghị quyết - Trung Ương
PTNMT
: Phòng Tài nguyên và Môi trường
QH - KHSDĐ
: Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
SX
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
Phần 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..............................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................3
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................5
2.2. Khái quát về các nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở
Việt Nam theo Luật Đất đai 2003 .............................................................................10
2.3. Sơ lược tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam .......11
2.3.1. Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới ................................11
2.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam.............................................................13
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............22
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................22
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................22
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................23
3.4.1. Phương pháp thừa kế, chọn lọc .......................................................................23
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu .............................................................24
Phần 4; KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................25
4.1. Tình hình cơ bản của phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên ....25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................25
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................61
PHỤ LỤC
i
LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên em đã nhận rất
nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong Trường đặc biệt là các
thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên. Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân
thành cảm ơn các thầy cô trong Trường nói chung và trong Khoa Quản lý tài
nguyên nói riêng.
Đặc biệt để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng
học hỏi của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn, cùng cán bộ Địa chính của phường Hoàng
Văn Thụ là đơn vị đã giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu đề tài. Sự động viên,
quan tâm giúp đỡ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành
đợt thực tập.
Luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên em mong
nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên để
em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Quỳnh Trang
2
tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
* Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ
thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật
nhất định [17].
* Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: Quản lý nhà nước về đất đai là tổng
hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ
quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình
sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm
tra quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai [17].
* Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
a. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
- Bảm đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ
đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một
hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai
- Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh, và giải quyết những
sai phạm.
b. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc thống nhất quản lý nhà nước: Đất đai thuốc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử
dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai
- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất.
* Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê,
phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học.
5
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai:
Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục.
* Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai:
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà
nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh
hành vi của con người [17].
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “Nhà nước quản lý đất đai theo quy
hoạch, kế hoạch” [17].
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ
thể kinh tế [17].
* Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
a. Đảm bảo đất có sử dụng hiệu quả và công bằng
Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn
lợi ích cao nhất
b. Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông qua việc thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp lý các khoản thu - chi
ngân sách.
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm
về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 hướng dẫn thi
hành luật đất đai.
- Nghi định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 03 năm 2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 ngày 24 tháng
11 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
+ Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:
7
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 07 năm 2006 của Bộ
trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn về
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 182/2004/
NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
182/2004/NĐ-CP của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai.
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Chỉ thị số 05/2006/CT- TTg ngày 22 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành
Luật Đất đai.
- Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất.
- Chỉ thị số 11/2007/CT- TTg ngày 18 tháng 05 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai thi hành luật kinh doanh bất động sản.
- Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính
phủ về một số giải pháp đẩy mạnh pháp triển và quản lý thị trường bất động sản.
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:
Trang
Hiện trạng dân số, lao động phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 ....... 29
Bảng 4.2.
Hiện trạng sử dụng đất của Phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 ........ 31
Bảng 4.3:
Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND phường
Hoàng Văn Thụ tiếp nhận trong giai đoạn 2010 – 2014 ..................... 32
Bảng 4.11:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Phường Hoàng
Văn Thụ giai đoạn 2010 – 2014 .......................................................... 45
Bảng 4.12:
Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính tại Phường Hoàng Văn Thụ năm
2014 ..................................................................................................... 46
Bảng 4.13:
Biến động đất đai năm 2014 so với năm 2010 của phường Hoàng
Văn Thụ............................................................................................... 47
Bảng 4.14:
Kết quả thu ngân sách nhà nước về đất đai của phường Hoàng Văn
Thụ giai đoạn 2010 – 2014 ................................................................. 49
Bảng 4.15:
Kết quả chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2010 – 2014 ....... 50
Bảng 4.16:
Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về đất
đai của phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010- 2014 ...................... 52
lập bản đồ hành chính;
11
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.3. Sơ lược tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Tình hình quản lý đất đai của một số nước trên thế giới
2.3.1.1. Nước Trung Quốc
Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội
chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của
quần chúng lao động. Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc
chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích cộng cộng, Nhà nước có thể tiến hành
trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ
quản chế mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc
sách cơ bản của Trung Quốc.
cộng mới có quyền yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi
ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi
ích tư nhân.
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản
xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất. Sử dụng đất nông
nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
13
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng
phải xin chính quyền cấp xã quyết định. Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất
canh tác để bán cho người khác.
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với
một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới
dành cho ươm cây trồng.
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua
bán, chuyển nhượng đất đai. Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và
trực tiếp tham gia vào quá trình mua bán đất. Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai
có tòa án hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi.
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định
của cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch
vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển.
2.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở Việt Nam
2.3.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên phạm vi cả nước
Mặt tích cực
Nhìn chung hiệu lực, hiệu .quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được
nâng lên rõ rệt. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ;
các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trên
thực tế ngày càng cao hơn. Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng được
nâng lên. Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận
hành. Chế tài xử lý vi phạm pháp luật về đất đai còn thiếu và chưa đủ mạnh để răn
đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm.
Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở thành nội
lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính sách thuế chưa
thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động sản. Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp còn rất thấp, trong khi đây là một nguồn thu chính từ đất để phát triển kinh
tế - xã hội. Việc sử dụng đất ở nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp. Các quy định
của pháp luật chưa đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử
dụng đất và nhà đầu tư.
Chất lượng quy hoạch sử dụng đất chưa cao, chưa đồng bộ với các quy
hoạch chuyên ngành, tính kết nối liên vùng, liên tỉnh và quản lý quy hoạch còn yếu.
Nhiều quyết định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thiếu khả thi, tình trạng quy
hoạch "treo" xảy ra ở nhiều nơi. Theo số liệu kiểm tra năm 2006: cả nước có 1.649
khu vực quy hoạch với diện tích 344.665 ha được xếp vào diện quy hoạch "treo"; cả
nước có 1.288 dự án với diện tích 31.650 ha thuộc trường hợp giải tỏa "treo" nhưng
việc thực thi rất khó khăn, gây bức xúc trong dư luận.
Thị trường quyền sử dụng đất phát triển thiếu lành mạnh, giao dịch “ngầm”
khá phổ biến. Nhu cầu nhà ở, đất ở cho các đối tượng chính sách xã hội, cán bộ
công chức, người có thu nhập thấp chưa được đáp ứng. Hiện nay Nhà nước mới chỉ
quản lý được các thửa đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa quản
lý được các thửa đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới năm 2010 ở 63 UBND tỉnh, 3 Bộ, 24
UBND huyện, 117 UBND xã, quy định về việc phải công khai, minh bạch thông tin
quản lý theo Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản pháp luật khác có khá nhiều nội
dung được thực hiện với tỷ lệ rất thấp. Quy trình lấy ý kiến của dân đối với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gần như không được thực hiện.
16
17
lời ý kiến của người dân, tổ chức. Đã chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở
Tư pháp, UBND các huyên, thành phố, thị xã tổ chức tuyên truyền, tập huấn về
Pháp luật đất đai và các văn bản có liên quan.
- Kết quả đo đạc địa chính
Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 150 xã, phường, thị
trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000, với diện tích 295.905
ha, chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên, nhưng đã hoàn thành xong toàn bộ
diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
Theo Chỉ thị số 364/CT ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) hệ thống hồ sơ địa giới hành chính của
tỉnh được xây dựng từ năm 1993 đến năm 1997. Năm 2001, toàn bộ hệ thống bản
đồ địa giới hành chính của tỉnh đã được số hoá. Tuy nhiên, hồ sơ địa giới hành
chính 364 còn nhiều tồn tại, sai sót; mâu thuẫn giữa hồ sơ, bản đồ địa giới hành
chính với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt: Đối với cấp tỉnh: Năm
2005, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2006-2010), được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết số
20/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006. Đối với cấp huyện: Toàn bộ 9/9 đơn
vị cấp huyện trong tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010. Đối với cấp xã:
Toàn bộ 180/180 đơn vị cấp xã trên địa bàn tỉnh đã lập quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2010.
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến
hết năm 2010, như sau: Nhóm đất nông nghiệp thực hiện được 40.005,45ha, đạt
255,48% kế hoạch được duyệt (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp).
Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện được 3.781,99 ha, đạt 41,57% kế hoạch được