ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C NÔNG LÂM
LÊ VĂN ĐỘ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH, GIAI
ĐOẠN 2006 - 2001 Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vni
LỜI CAM ĐOAN
Lâm Thái Nguyên, bản thân em đã nhận được sự giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ
và chỉ bảo tận tình của Ban Chủ nhiệm khoa, tập thể giảng viên, cán bộ, nhân
viên khoa Sau Đại học, khoa Tài nguyên và Môi trường cùng toàn thể bạn bè,
đồng nghiệp. Đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông- Phó Hiệu trưởng trường
Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên, là người trực tiếp hướng dẫn khoa
học đã dành nhiều thời gian, công sức, tình cảm và trách nhiệm của mình để giúp
đỡ em có thể hoàn thành một cách tốt nhất Luận văn này.
Bằng tình cảm của một người học trò, tự đáy lòng em xin được chân thành
gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến các thầy, các cô, các bạn đồng nghiệp về sự giảng
dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo đầy tình cảm và trách nhiệm trên.
Bản thân tác giả Luận văn xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất, Đội Thanh tra xây dựng và Trật tự đô thị thành phố
Hạ Long; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, cán bộ địa chính và xây dựng các phường
trên địa bàn Thành phố đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu và những
thông tin cần thiết liên quan phục vụ quá trình thực hiện Luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Văn Độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniii
MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan …………………………………………………………
i
2.2.2. Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam ….
13
2.2.3. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ……
28
Phần III: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ……………………
37
3.1. Nội dung nghiên cứu …………………………………………….
37
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………………
37
3.2.1. Phương pháp kế thừa, chọn lọc …………………………………
37
3.2.2. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ……………
37
3.2.3. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp ………………………….
38
3.2.4. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu ………
38
3.2.5. Phương pháp nghiên cứu, sử dụng các bản đồ chuyên dùng
38
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận ………………………….
39
4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên …………………………………….
39
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ……………………………………………
39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vniv
Phần V: Kết luận và kiến nghị ……………………………………….
90
5.1. Kết luận …………………………………………………………
90
5.2. Kiến nghị …………………………………………………………
92
Tài liệu tham khảo ……………………………………………………
94 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vnv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
NN
: Nhà nước
UBND
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:
Đầu mối giao thông thành phố Hạ Long
Bảng 4.2:
Hiện trạng sử dụng đất năm 2011
Bảng 4.3:
Tổng hợp số lượng bản đồ địa chính theo Luật đất đai 1993
Bảng 4.4:
Tổng hợp kết quả giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP
Bảng 4.5:
Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án
Bảng 4.6:
Tổng hợp các dự án thu hồi đất
Bảng 4.7:
Kết quả lập hồ sơ địa chính thành phố Hạ Long
Bảng 4.8:
Tổng hợp công tác cấp GCNQSDĐ thành phố Hạ Long giai đoạn 2005- 2010
Bảng 4.9:
Tổng hợp diện tích đất đai theo địa giới hành chính
Bảng 4.10:
Kết quả thu ngân sách về đất đai thành phố Hạ Long giai đoạn 2006 - 2011
Bảng 4.11:
Tình hình giải quyết đơn thư thành phố Hạ Long giai đoạn 2006 – 2011
nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ đổi mới. [11]
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được quy định tại điều 6
của Luật Đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt
chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sử
dụng và khai thác tiềm năng từ đất.
Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo Nghị
định 102/1993/NĐ-CP ngày 27/12/1993 của Chính phủ. Với lợi thế về vị trí địa lý,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn2
điều kiện tự nhiên, là đầu mối giao thông quan trọng, đường bộ, đường thuỷ, đường
sắt, cảng biển thành phố Hạ Long giữ vị trí chiến lược, trở thành “Tâm” của tỉnh
Quảng Ninh (Chiếm 4,5% diện tích, 19% dân số, 31% GDP, 53,6% tỉ trọng dịch vụ) qua
huyện Đông Triều và hướng về đồng bằng sông Hồng, thủ đô Hà Nội, liên kết vùng ở cấp
quốc gia; qua thành phố Móng Cái và hướng về Đông Bắc Á, Trung Quốc, kết nối khu
vực ở cấp quốc tế. Vì thế tốc độ gia tăng dân số, sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc,
kéo theo nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói
riêng và quỹ đất đai nói chung. Quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất cũng vì thế mà
bộc lộ những tồn tại, nảy sinh nhiều vấn đề mới mà Nhà nước chưa kiểm soát được
như: sử dụng đất không đúng mục đích, giao đất trái thẩm quyền, tranh chấp và lấn
chiếm đất đai, quy hoạch sai nguyên tắc… Bên cạnh đó, việc giao đất, cấp GCNQSDĐ
còn chậm và chưa đồng bộ làm cho người dân chưa thực sự yên tâm đầu tư sản xuất,
hạn chế việc đưa công tác quản lý và SDĐ vào nề nếp. [19]
Nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hạ
Long giúp chúng ta có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu đất đai
của từng loại đất, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà
nước về đai đai.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đồng thời nhận thức rõ yêu cầu cấp bách, cần thiết phải
Đưa ra những kiến nghị, đề xuất có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tế, mang
tính khả thi cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn4
Chƣơng I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác QLNN về đất đai
1.1.1. Cơ sở lý luận chung
- Khái niệm đất đai: Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo
độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu,
địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha,
km
2
) và độ phì nhiêu, màu mỡ. [11]
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao
gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất
định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố
khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên,
động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.
Về mặt đời sống- xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,
là tư liệu sản xuất không gì thay thế được của ngành sản xuất nông- lâm nghiệp, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư,
xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng. Nhưng đất đai là tài nguyên
thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian.
- Vấn đề sử dụng đất: Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của
loại đất được sử dụng. Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là “Những hoạt động
của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác
động lên chúng”. [12]
hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và QSDĐ.
Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác
định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật, cung
cấp những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và thông tin liên quan đến thị trường
bất động sản. Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối tượng đất công và đất tư bao
gồm các hoạt động đo đạc, đăng ký đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý sử dụng
đất, cơ sở hạ tầng cho công tác quản lý.
Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và
các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp luật đất đai, pháp luật liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn6
quan đến đất đai. Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước xác định một số nội dung
chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tập trung và phân cấp quản lý, vị trí
của cơ quan đăng ký đất đai, vai trò của lĩnh vực công và tư nhân, quản lý các tài liệu
địa chính, quản lý các tổ chức địa chính, quản lý nguồn nhân lực, nghiên cứu, trợ giúp
về chuyên gia tư vấn, hợp tác quốc tế.
1.1.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới
1.1.2.1. Thụy Điển
Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý và sử
dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Luật Đất đai của Thụy Điển luôn
đặt đề cao sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà
nước, là một trong những văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập
hợp 36 đạo luật khác nhau.
Các hoạt động cụ thể về quản lý sử dụng đất như quy hoạch sử dụng đất, đăng
ký dất đai, bất động sản và thông tin địa chính đều được quản lý bởi ngân hàng dữ liệu
và được luật hoá. Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển về cơ bản dựa trên chế
độ sở hữu tư nhân về đất đai và kinh tế thị trường, có sự giám sát chung của xã hội. Từ
năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất
1.1.2.3. Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ
đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành
các công cụ quản lý đất đai.
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư
nhân. Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và
tập thể địa phương. Tài sản công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là
không mua, bán được. Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện,
nhà văn hoá, bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi
ích song hành. Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có
quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình. Chỉ có lợi ích công cộng
mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ nhưng phải thực hiện bồi thường một
cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn8
Chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ, luật pháp quy định một số
điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải
xin phép chính quyền cấp xã quyết định. Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh
tác để bán cho người khác. Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế
ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại
rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng.
Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để
các chủ đất có thể dồn điền, đổi thửa. Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa
người bán và người mua mà phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán. Việc bán
đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ, phải được ưu tiên bán cho những
người liền kề để tạo ra thửa đất có diện tích lớn hơn.
trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước
thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung”. Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan
trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước. [28]
Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện
Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về mở rộng
khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp. Chỉ thị 100 được
coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này.
Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật Đất đai năm
1988 và chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988. Nghị quyết 10/NQ-TW ngày
05/4/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu
mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng
đất đai trong giai đoạn xây dựng, đổi mới đất nước.
Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới
chính trị. Tại điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất
quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”.
Đồng thời Luật Đất đai năm 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều điểm bất
cập, chính vì vậy ngày 01/7/1993 Luật Đất đai năm 1993 được thông qua, chính thức
có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Tiếp đó là Luật Đất đai bổ sung một số điều của Luật
Đất đai năm 1993, 2001.
Hệ thống pháp luật về đất đai thời kỳ này đã đánh dấu một mốc quan trọng về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn10
sự đổi mới chính sách đất đai của Nhà nước ta với những thay đổi quan trọng như: Đất
đai được khẳng định là có giá trị; ruộng đất nông lâm nghiệp được giao ổn định lâu dài
cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền: chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất….và quy định 7 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai. Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai;
Cùng với Luật Đất đai năm 2003, Nhà nước ban hành các Nghị định, Thông tư,
Chỉ thị … đã tạo ra một hành lang pháp lý cho công tác quản lý đất đai. Hệ thống văn
bản pháp luật đất đai được đánh giá là tương đối hoàn chỉnh với những nội dung quy
định cụ thể.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai. Đây được coi là Nghị định mang tính đột phá, giải quyết
được nhiều tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý sử dụng đất.
1.2.2. Nghiên cứu công tác quản lý sử dụng đất đai ở Việt Nam
1.2.2.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển
khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới người sử dụng đất. [30]
- Ngày 01/7/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP về việc thống
nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác
đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước.
- Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật Đất đai đầu tiên và có hiệu lực thi
hành từ ngày 08/01/1988.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn12
- Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ
gia đình sử dụng ổn định lâu dài, Nghị quyết là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với sự phát triển nông nghiệp.
29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003, hướng dẫn về
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày
03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất; về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông
tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
năm 2003.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn15
1.2.2.3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xác nhận. [16]
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một
thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy
hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giúp cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai
nắm chắc các thông tin của từng thửa đất, cả về số lượng, chất lượng, diện tích, loại đất.
Giai đoạn từ năm 1981 đến năm 2003, thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày
10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai đo đạc bản đồ giải thửa nhằm
nắm lại quỹ đất toàn quốc. Hệ thống bản đồ địa hình cơ bản tỷ lệ 1:50.000 phủ trên cả
nước và phủ trùm các vùng kinh tế trọng điểm đã hoàn thành trên 50% khối lượng theo
công nghệ số, hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, hệ thống các điểm toạ độ, độ cao Nhà
nước đã được ban hành và Chính phủ ra quyết định đưa vào sử dụng từ ngày
12/9/2000.
Công tác đo đạc, hệ thống ảnh hàng không, ảnh vệ tinh phủ trùm cả nước đã
thực hiện được trên 80% diện tích. Đo đạc bản đồ địa hình đáy biển đã từng bước phát
triển, chuẩn bị đủ cơ sở vật chất để triển khai trên diện rộng trong thời gian tới.
Nghị định 73/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ về công tác phân hạng đất,
tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Công tác phân hạng đất đóng vai trò hết sức quan
trọng, giúp Nhà nước quản lý đất đai về mặt chất lượng. Đối với đất nông nghiệp, đánh
giá phân hạng đất là một nhiệm vụ quan trọng và không thể thiếu được; thông qua phân
hạng đất làm căn cứ pháp lý quan trọng để tính thuế nông nghiệp, tiền sử dụng đất, tiền
nước ta phải thực hiện phân bổ đất hợp lý. [16]
Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, đến nay cơ bản toàn quốc đã giao diện tích đất nông nghiệp tới tay người nông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn17
dân để người dân yên tâm đấu tư sản xuất. Thời hạn giao từ 20 năm đến 50 năm tuỳ
theo từng loại đất.
Đồng thời chúng ta cũng tiến hành giao đất ở ổn định, lâu dài cho hộ gia đình cá
nhân sử dụng đất ở và vườn liền kề.
Nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của đơn vị, cá nhân được Nhà nước
giao đất, thu hồi đất dựa trên cơ sở thực hiện Nghị định 18/CP ngày 13/02/1995 của
Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ khi được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất. Quyết định số 1357/TC/QĐ-TCT ngày 30/12/1995 của Bộ
Tài chính quy định về khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà
nước cho thuê đất.
Thu hồi đất được thực hiện trong các trường hợp: đất sử dụng không đúng mục
đích, giao đất không đúng thẩm quyền, đất quá thời hạn sử dụng hoặc sử dụng lãng phí,
đất do doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, Nhà nước trưng dụng đất để sử dụng vào
mục đích khác.
1.2.2.6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Giúp Nhà nước theo dõi tình hình sử dụng và biến động thường xuyên của đất
đai, đồng thời thiết lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở
pháp lý cần thiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ các
quyền và nghĩa vụ của mình. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất được tiến hành đối
với toàn bộ các chủ sử dụng đất trên địa bàn, không phân biệt chủ sử dụng, mục đích
và nguồn gốc sử dụng đất. Nội dung công tác nhằm thống kê và quản lý toàn bộ quỹ
của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường). Song do còn
nhiều khó khăn và vướng mắc trong các quy định về hồ sơ, thủ tục nên tiến độ cấp giấy
chứng nhận trong cả nước còn chậm.
Từ khi công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo
Luật Đất đai năm 2003, công tác này mới được đẩy mạnh và đã đạt được những kết
quả tích cực. [16]
Đến nay cả nước đã có 19 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính gồm: An Giang, Bạc Liêu,
Bến Tre, Bình Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Hà Nam, Hà Tĩnh, Hậu Giang, Hoà
Bình, Kiên Giang, Long An, Lạng Sơn, Phú Thọ, Tây Ninh, Thanh Hoá, Sóc Trăng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn