Đánh giá tình hình chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn phường yên ninh thành phố yên bái tỉnh yên bái, giai đoạn 2011 2014 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HUYỀN CHANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƢỢNG, THỪA KẾ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG YÊN NINH, TP. YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2011 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ HUYỀN CHANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƢỢNG, THỪA KẾ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG YÊN NINH, TP. YÊN BÁI

dạy những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học
tập, rèn luyện. Tất cả là những hành trang quý báu của mỗi sinh viên sau khi ra
trường. Đó là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và phương pháp làm
việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cô chú, anh chị trong UBND phường Yên
Ninh, TP. Yên Bái đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận
một cách tốt nhất.
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và
phương pháp nghiên cứu vì thế khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Hà Thị Huyền Chang


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Khái quát về chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất .......................12
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Yên Ninh năm 2013 .......................39
Bảng 4.2: Kết quả chuyển nhượng đất ở tại phường Yên Ninh giai đoạn 2011 - 2014
.................................................................................................................42
Bảng 4.3. Kết quả chuyển nhượng đất nông nghiệp tại phường Yên Ninh giai đoạn
2011 - 2014 ..............................................................................................45
Bảng 4.4. Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất của phường Yên Ninh giai đoạn năm
2011 - 2014 ..............................................................................................48
Bảng 4.5. Đánh giá của chủ sử dụng đất tình hình chung về chuyển nhượng, thừa kế

DTTN

: Diện tích tự nhiên

2

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3

KH

: Kế hoạch

4

BĐS

: Bất động sản

5

NSDĐ

: Người sử dụng đất

6



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
1.3.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 2
1.3.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa đề tài........................................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................. 5
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất ................................................................. 6
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ........................................................ 6
2.2.2. Điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất .. 12
2.2.3. Thời điểm được thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất .. 15
2.2.4. Quy định về hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất theo
cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn .................................................................... 15
2.2.5. Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế
quyền sử dụng đất .................................................................................................... 16
2.2.6. Nghĩa vụ tài chính trong chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất .......... 19



4.1.3. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của phường Yên Ninh ................ 36


vii

4.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2014 của
phường Yên Ninh ......................................................................................................... 42
4.2.1. Đánh giá công tác chuyển nhượng đất ở ........................................................ 42
4.2.2. Đánh giá công tác chuyển nhượng đất nông nghiệp ...................................... 44
4.2.3. Tình hình sử dụng đất sau khi chuyển nhượng .............................................. 46
4.2.4. Tình hình chuyển nhượng trái phép trên điạ bàn ........................................... 47
4.3. Đánh giá tình hình hoạt động thừa kế quyền sử dụng đất tại phường Yên Ninh
giai đoạn từ năm 2011 - 2014 ...................................................................................... 48
4.4. Đánh giá việc thực hiện và sự hiểu biết của người dân về chuyển nhượng, thừa kế
quyền sử dụng đất tại phường Yên Ninh qua phiếu điều tra phỏng vấn ...................... 49
4.4.1. Đánh giá qua phiếu điều tra chủ sử dụng đất ................................................. 49
4.4.2. Ý kiến nhận xét của cán bộ địa chính về công tác chuyển nhượng, thừa kế
trên địa bàn phường Yên Ninh ................................................................................. 55
4.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong việc chuyển nhượng,
thừa kế quyền sử dụng đất tại phường Yên Ninh ........................................................ 56
4.5.1. Những thuận lợi ............................................................................................. 56
4.5.2. Những khó khăn ............................................................................................. 57
4.5.3. Giải pháp khắc phục ....................................................................................... 57
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 59
5.1. Kết luận.................................................................................................................. 59
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1


2

người dân còn diễn ra phức tạp và còn nhiều trường hợp chuyển nhượng trái phép,
chính những điều này tạo khó khăn trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.
Xuất phát từ những vấn đề trên và sự nhất trí của ban giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo Th.s Trương Thành Nam em tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá tình hình chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Yên Ninh, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 - 2014” để có cái nhìn
đúng đắn về công tác chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất, phát huy ưu
điểm, hạn chế nhược điểm và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý Nhà
nước trên địa bàn phường.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng của việc chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng
đất trên địa bàn phường Yên Ninh giai đoạn 2011- 2014. Qua đó có được kết quả
chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất và sự hiểu biết của người dân về chuyển
nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất, từ đó thấy được những khó khăn, hạn chế trong
việc chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Yên Ninh.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Yên Ninh giai đoạn 2011-2014.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Yên Ninh.
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng và thừa kế quyền sử dụng đất giai đoạn
2011-2014.
- Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn phường về chuyển nhượng và
thừa kế quyền sử dụng đất.
- Tìm hiểu những nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn trong công tác

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Trên cơ sở Luật Đất đai đã xác định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lý”. Luật Đất đai cũng quy định Nhà nước giao cho hộ
gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng ổn định lâu dài. Hơn nữa Nhà nước bảo hộ
quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất “người sử dụng đất có quyền chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế” đã tạo điều kiện lưu thông đất
đai trong cơ chế thị trường nhưng đất đai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước.
- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Bộ Luật Dân sự năm 2005.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007.
- Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17 tháng 6 năm 2011
của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy
đinh
̣ chi tiế t mô ̣t số điề u của Luâ ̣t Thuế thu nhâ ̣p cá nhân và Luâ ̣t sửa đổ i , bổ sung
mô ̣t số điề u của Luâ ̣t Thuế thu nhâ ̣p cá nhân.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 chi

công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt
tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
người sử dụng và của toàn xã hội.


6

Luật Đất đai 2003 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và
sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, cũng
như hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai. Mọi vấn đề về sử
dụng đất, đặc biệt là về chuyển quyền sử dụng đất được quy định rõ ràng hơn, đầy
đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt: Số hình thức chuyển quyền, điều kiện, trình tự,
thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.
Đến nay luật đất đai năm 2013 Nhà nước ta vẫn giữ nguyên các hình thức
được chuyển quyền sử dụng đất như trong luật đất đai năm 2003.
Nhà nước chỉ không cho phép chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trường
hợp sau:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển quyền
sử dụng;
- Đất đang có tranh chấp;
Hiện nay trên địa bàn phường Yên Ninh ngày càng tập trung thêm các xí
nghiệp, xưởng sản xuất, cửa hàng… làm thu hút tập trung nhiều lao động đến sinh
sống và làm ăn, vì vậy làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng, cùng với công tác
quản lý của Nhà nước tại địa bàn phường ngày càng chặt chẽ, công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của người dân về pháp luật nói chung và pháp luật đất đai nói
riêng được thực hiện, cho nên trong những năm gần đây hoạt động chuyển nhượng và
thừa kế quyền sử dụng đất trên địa bàn phường ngày đã có sự chuyển biến theo
hướng tích cực. Đồng thời công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất cũng phát sinh
nhiều bất cập, chính vì vậy tạo nhiều khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về

hợp sau:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà
pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp
được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.


8

3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không
sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Luật đất đai năm 2013 tại điều 192 quy định cụ thể các trường hợp hộ gia
đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện trong trường
hợp sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện
chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho
hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp
trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu

không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một hàng
được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hàng trước thì người đứng ở
hàng sau mới được hưởng:
+ Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, mẹ đẻ, bố đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con nuôi
của người đã chết.
+ Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người đã chết.
+ Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người đã chết, bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà người chết là
bác ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô ruột.[12]
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được quy định
cụ thể tại điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP và hiện nay được quy định tại
điều 79 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.


10

2.2.1.4. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất
nhượng quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một
thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhượng quyền sử dụng
đất cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử
dụng đất cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì việc
cho thuê lại chỉ diễn ra với đất đai mà người sử dụng đất đã thuê của Nhà nước
trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai
năm 2013 thì không cấm việc này.
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để
phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng
cũng như người khác thực hiện chức năng và quyền lợi của họ.
2.2.1.7. Quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Tương tự quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất, quyền bảo lãnh
bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử dụng giá trị quyền
sử dụng đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn hay mua hàng chịu
khi chưa có tiền trả ngay.
Do đó, những quy định về bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp.
2.2.1.8. Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có
quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp
vốn với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp vốn này có thể xảy
ra giữa hai hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tượng có thể góp đất, góp tiền
hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận.
Tại khoản 2 điều 73 Luật đất đai năm 2013 Nhà nước có chính sách khuyến
khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức
kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh.


12

Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được quy
định cụ thể tại điều 79 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
2.2.2. Điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 quy định điều kiện để được thực hiện
chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất.
Hiện nay, trong Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ về điều kiện để được
thực hiện chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất tại điều 188 như sau:


Văn bản phân chia di sản thừa kế quyền

dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên,

sử dụng đất là sự thoả thuận giữa những


13

Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất

theo đó bên chuyển nhượng quyền sử

người cùng được nhận thừa kế di sản của

dụng đất chuyển giao đất và quyền sử

người chết để lại, theo đó quyền sử dụng

dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng,

đất được giao cho bên được nhận thừa

còn bên nhận chuyển nhượng trảtiền cho

kế, còn những người cùng thừa kế đồng


nhượ ng; Thời hạn sử dụng đất còn lại thừa kế;
của bên nhận chuyển nhượng.

- Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí,

- Giá chuyển nhượng.

số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;

- Phương thức, thời hạn thanh toán.

- Thời hạn sử dụng đất còn lại của

- Quyền của người thứ ba đối với đất người thừa kế;
chuyển nhượng.
- Các thông tin khác liên quan đến quyền
sử dụng đất.
- Trách nhiệm của các bên khi vi phạm
hợp đồng.
3. Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng
quyền sử dụng đất
- Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển
nhượng đủ diện tích, đúng hạng đất, loại
đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như
đã thoảthuận;
- Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử
dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.
4. Quyền của bên chuyển nhượng quyền



với đất chuyển nhượng.
- Thực hiện các nghĩa vụkhác theo quy
định của pháp luật về đất đai.
6. Quyền của bên nhận chuyển nhượng 4. Quyền của người được thừa kế quyền
quyền sử dụng đất

sử dụng đất:

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử - Được sử dụng đất theo đúng mục đích,
dụng đất giao cho mình giấy tờ có liên đúng thời hạn;
quan đến quyền sử dụng đất;

- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử

- Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng
hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình
trạng đất như đã thoả thuận;
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với đất được chuyển
nhượng; Được sử dụng đất theo đúng
mục đích, đúng thời hạn.


15

2.2.3. Thời điểm được thực hiện quyền chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất
Thời điểm mà người sử dụng đất được thực hiện các quyền của mình được quy
định tại điều 168 Luật đất đai 2013 như sau:
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê,

thửa đất) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
2.2.4.2. Hồ sơ thừa kế
Người nhận thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
+ Di chúc;
+ Biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về
thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật;
+ Đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa
kế là người duy nhất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm
2003 (nếu có) và hiện nay tại điều 100 Luật Đất đai năm 2013
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sơ đồ thửa đất (có xác nhận của UBND xã nơi có đất)
+ Giấy khai sinh (bản sao)
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (Đối với trường hợp phải tác thửa , hợp
thửa đất) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
+ Sổ hộ khẩu của người nhận thừa kế có giấy xác nhận của UBND cấp xã,
phường, thị trấn.
+ Giấy kết hôn (nếu là vợ hoặc chồng) của người thừa kế
+ Giấy chứng tử có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
2.2.5. Trình tự giải quyết công việc đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế
quyền sử dụng đất.
2.2.5.1. Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Tại điều 79 Nghị định 43/2014 quy định về trình tự, thủ tục chuyển nhượng,
thừa kế quyền sử dụng đất và được thể hiện khái quát tại sơ đồ như sau:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status