ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
----------
NGUYỄN THỊ KIM ANH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG CẢI ĐAN – THỊ XÃ SÔNG
CÔNG – TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2010 - 2014
: K42 – QLDĐ N01
Khoá học
: 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. Trương Thị Ánh Tuyết
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại các
trường Đại học. Đây là thời gian giúp cho mỗi sinh viên làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, củng cố những kiến thức lý thuyết và vận dụng
những kiến thức đó vào thực tế. Thực tập tốt nghiệp là kết quả của quá trình
tiếp thu kiến thức thực tế, qua đó giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm để
phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013”.
Để hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn
- Th.S. Trương Thị Ánh Tuyết, UBND phường Cải Đan. Em xin được bày tỏ
lòng biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì
vậy không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của
NDSXNN
: Nông dân sản xuất nông nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013 ................ 34
Bảng 4.2: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của phường Cải Đan giai
đoạn 2011 – 2013 ......................................................................... 37
Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai
đoạn 2011 – 2013 ......................................................................... 38
Bảng 4.4: Kết quả tặng cho QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013
..................................................................................................... 40
Bảng 4.5: Kết quả để thừa kế QSDĐ tại phường Cải Đan| giai đoạn 2011 –
2013 ............................................................................................. 41
Bảng 4.6: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn
2011 – 2013 .................................................................................. 42
Bảng 4.7: Những hiểu biết cơ bản của cán bộ và người dân phường Cải Đan
về chuyển quyền sử dụng đất ........................................................ 45
Bảng 4.8: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển
phục vụ cho quá trình công tác sau này.
Để đạt mục tiêu trên, được sự nhất trí của khoa Quản Lý Tài Nguyên,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn
phường Cải Đan, thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013”.
Để hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn
- Th.S. Trương Thị Ánh Tuyết, UBND phường Cải Đan. Em xin được bày tỏ
lòng biết ơn tới tất cả sự giúp đỡ quý báu đó.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì
vậy không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của
các thầy, cô và ý kiến đóng góp của các bạn đồng nhiệp để đề tài của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Anh
4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QSDĐ PHƯỜNG CẢI ĐAN. ...... 36
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất tại giai đoạn 2011- 2013.
.............................................................................................................. 36
4.2.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cải
Đan giai đoạn 2011 – 2013. ................................................................... 37
4.2.3. Đánh giá kết quả cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất tại
phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013. ................................................ 39
4.2.4. Đánh giá kết quả tặng cho quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan
giai đoạn 2011 – 2013............................................................................ 39
4.2.5. Đánh giá kết quả thừa kế quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan
lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc đẩy nhanh công cuộc công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra
ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: nhà ở, kinh
doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông nghiệp ngày
càng giảm nhanh. Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và sử
dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả. Nhà nước ta đã sớm ban hành và
hoàn thiện luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật để quản lý tài nguyên
đất đai một cách hợp lý. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền
lợi cơ bản của người sử dụng đất, là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và
tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai năm
1993, chuyển quyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ
thống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục hành
chính để người sử dụng đất thực hiện các quyền theo quy định. Theo luật Đất
đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử
dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp
quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ xung
(vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được những
thành tự đáng kể góp vốn phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất
đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song, nền kinh tế này ngày
càng phát triển nhất là trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày càng sôi động hơn
và đa dạng mà luật đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp. Chính vì
vậy, Luật Đất đai 2003 đã tiếp tục hoàn thiện và khắc phục những tồn tại của
Luật Đất đai năm 1993, để tạo điều kiện cho người sử dụng đất và thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định.
Phng Ci an l mt phng ca th xó Sụng Cụng. Trong nhng
nm, hoạt động chuyển quyền trên địa bàn phng cũng đạt đợc một số kết
quả nhất định, song vẫn còn gặp phải một số khó khăn trong quá trình thực
tip theo.
PHN 2
TNG QUAN TI LIU
2.1. C S KHOA HC CA TI
2.1.1. C s phỏp lý
- Hin phỏp nc Cng hũa xó hi ch ngha Vit Nam nm 1992.
- Lut t ai 2003 ban hnh ngy 26/11/2003 c Quc hi thụng qua
gm 8 hỡnh thc chuyn QSD: chuyn i, chuyn nhng, cho thuờ, cho thuờ
li, tha k, tng cho QSD, th chp, bo lónh, gúp vn bng giỏ tr QSD.
- Ngh nh 181/2004/N-CP ngy 29/10/2004 ca chớnh ph v thi
hnh Lut t ai.
- Ngh nh 198/2004/N-CP ngy 03/12/2004 ca chớnh ph v thu tin s
dng t.
- Thông t số 23/2006/TT/BTC-BTNMT ngày 24/03/2006 của Bộ tài
chính - Bộ Tài nguyên Môi trờng về việc hớng dẫn xác định xác định tiền sử
dụng đất, tiền nhận chuyển nhợng QSD đO trả có nguồn gốc từ ngân sách
Nhà nớc theo quy định của Chính phủ hớng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Thông t số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ T
pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trờng về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định
của Thông t liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ T
pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trờng về việc hớng dẫn việc đăng ký thế chấp,
bảo lOnh bằng quyn s dng t, tài sản gắn liền với đất.
- Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
cấp QSD trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lí và sử dụng lệ phí địa
chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
khóa XI thông qua Luật Đất đai lần thứ ba ngày 26/11/2003 - đó là Luật Đất
đai 2003. Những vấn đề về chuyển QSD đợc quy định chặt chẽ và cụ thể
hơn so với Luật Đất đai 1993 cả về hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức
chuyển QSD là tặng cho QSD, góp vốn và bảo lOnh bằng giá trị QSD) và
thủ tục chuyển quyền cũng nh nhiều vấn đề liên quan khác.
2.1.2. C s thc tin ca ti
XO hội ngày càng phát triển, thị trờng đất đai ngày càng sôi động. Vì vậy,
nhu cầu chuyển QSD của ngời sử dụng đất cũng nh công tác quản lí nhà
nớc trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát
triển cao hơn, phù hợp hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngời sử dụng
và của toàn xO hội.
Luật Đất đai 2003 ra đời, đO tạo cơ sở pháp lí chặt chẽ cho việc quản lí
và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lí nhà nớc về đất đai,
cũng nh hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai. Mọi
vấn đề về sử dụng đất, đặc biệt là về chuyển QSD đợc quy định rõ ràng
hơn, đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt.
Ci an l mt phng nm phớa ụng nam ca th xó Sụng Cụng.
Trờn a bn ca phng cú tuyn ng Quc l 3 chy qua rất thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế, văn hoá xO hội cũng nh quốc phòng an ninh của địa
phơng. Cải Đan cũng là một trong những phờng có nhiều cơ quan, doanh
nghiệp đóng trên địa bàn và có nền sản xuất công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi,
thơng mại, dịch vụ tơng đối phát triển, làm cho đất đai trên địa bàn phờng ngày
càng trở nên có giá trị. Bên cạnh đó tình hình kinh tế - xO hội của phờng đang có
nhiều chuyển biến mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh
vực kinh tế - xO hội, an ninh quốc phòng tăng nhanh.
Chính từ nhu cầu thực t nói trên mà chuyển QSD đO trở thành vấn đề
quan tõm lớn không chỉ của ngời dân mà còn của các cấp, các ngành, nhất là
cơ quan quản lí đất đai địa phơng. Thực tế trong thời gian qua, kể từ khi Luật
: Người dân sản xuất phi nông nghiệp
NDSXNN
: Nông dân sản xuất nông nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ
trường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã
được xét duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu
phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó [4].
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của
mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không còn người nào hàng trước thì
những người hàng sau mới được hưởng.
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ , con
nuôi của người đã chết;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoài, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người đã chết; bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, gì ruột của người đã chết; cháu ruột của người chết mà người
chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột [4].
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo
quan hệ tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật
nào cả.
Tặng cho QSDĐ là hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp dụng
những qui định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng QSDĐ mà người
chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng
trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp
nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu
nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này [4].
2.2.1.6. Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là việc người SDĐ đem QSDĐ của mình đến thế chấp cho
một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc các nhân nào đó theo quy định của
pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hóa trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận [4].
Tại điều 113 và 114 của Luật đất đai quy định quyền của người SDĐ đối
với việc thế chấp QSDĐ.
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển
đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102.
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103
của nghị định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ
thông qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và
khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp được quy định tại
điều 103;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ thông
qua nhận thừa kế QSDĐ;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở,
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn
bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước
giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông
qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang sử
dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được nhận QSDĐ theo kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai được
Nguyên. Điều 126, 127, 129 của Luật Đất Đai 2003 và Điều 147, 148, 151,
152 của Nghị định 181/NĐ-CP.
* Quy định về hồ sơ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Cải Đan năm 2013 ................ 34
Bảng 4.2: Kết quả chuyển đổi quyền sử dụng đất của phường Cải Đan giai
đoạn 2011 – 2013 ......................................................................... 37
Bảng 4.3: Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Cải Đan giai
đoạn 2011 – 2013 ......................................................................... 38
Bảng 4.4: Kết quả tặng cho QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn 2011 – 2013
..................................................................................................... 40
Bảng 4.5: Kết quả để thừa kế QSDĐ tại phường Cải Đan| giai đoạn 2011 –
2013 ............................................................................................. 41
Bảng 4.6: Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại phường Cải Đan giai đoạn
2011 – 2013 .................................................................................. 42
Bảng 4.7: Những hiểu biết cơ bản của cán bộ và người dân phường Cải Đan
về chuyển quyền sử dụng đất ........................................................ 45
Bảng 4.8: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển
đổi quyền sử dụng đất ................................................................... 47
Bảng 4.9: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về chuyển
nhượng quyền sử dụng đất .............................................................. 48
Bảng 4.10: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về cho
thuê, cho thuê lại QSDĐ ............................................................... 50
Bảng 4.11: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về tặng cho
QSDĐ ........................................................................................... 51
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về để thừa
kế QSDĐ ...................................................................................... 53
Bảng 4.13: Sự hiểu biết của cán bộ và người dân phường Cải Đan về thế
tại thị trấn thì nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện). Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ
thì hướng dẫn người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất bổ sung, hoàn
chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ của huyện, thành phố. Thời
hạn không quá 2 ngày làm việc.
Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa
chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; thời gian làm việc
không quá 3 ngày.
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất về thời
gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp
huyện lưu hồ sơ. Thời gian không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Bước 4: Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện chỉnh lý giấy chứng
nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất cho bên chuyển QSDĐ theo quy định;
In giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp phải
cấp mới do nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ.
Chuyển hồ sơ cấp mới giấy chưng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện. Thời gian thực hiện không quá 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kiểm tra, thẩm định
hồ sơ trình Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch theo ủy quyền) UBND huyện ký giấy
chứng nhận đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ. Thời
gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.
Bước 6: Chủ tịch (Phó chủ tịch) UBND huyện ký giấy chứng nhận
QSDĐ và tái sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp mới, chuyển
kết quả cho Văn phòng đăng ký QSDĐ. Thời gian thực hiện không quá 3
+ Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ thực hiện việc đăng ký thế chấp
vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển kết quả cho
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian thực hiện 1 ngày.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thu phí, lệ phí(nếu có) và trả
kết quả cho hộ gia đình, cá nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả.
Thời gian thực hiện không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ [10].
2.2.3.3. Trình tự, thủ tục xóa đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ
Trình tự, thủ tục xóa đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ được
quy định tại Điều 154, Nghị định 181/NĐ-CP và Điều 130 của Luật Đất
Đai 2003.
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ bên thế chấp, bên đã bảo lãnh
bằng giá trị QSDĐ nộp 01 bộ hồ sơ.
* Quy định về hồ sơ bao gồm:
+ Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp;
+ Văn bản ủy quyền (nếu có);
+ Giấy chứng nhận QSDĐ;
+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản.
* Trình tự giải quyết
+ Bước 1: Hộ gia đình cá, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả UBND huyện; bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét
hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bổ sung hồ
sơ, nếu hồ sơ đã đầy đủ rồi thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả.
Thời gian thực hiện trong ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn phòng đăng ký QSDĐ nghiên cứu hồ sơ, thực hiện xóa
đăng ký thế chấp trong hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận QSDĐ; chuyển
kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian thực hiện 1 ngày.
+ Bước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho hộ gia đình,
cá nhân. Thời gian thực hiện theo giấy hẹn trả kết quả [10].