Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường phan đình phùng, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên, giai đoạn 2009 2013 - Pdf 30

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NGỌC ĐÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHAN
ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2009-2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN NGỌC ĐÌNH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG PHAN
ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN, GIAI ĐOẠN 2009-2013
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các
thầy giáo, cô giáo, các phòng ban và các đơn vị trong và ngoài trường. Tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn - Giảng viên Khoa Quản
lý tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và viết luận văn này.

1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
4
1.1.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
4
1.1.1.
Cơ sở lý luận của đề tài
4
1.1.2.
Cơ sở lý luận của đề tài
6
1.1.3.
Cơ sở lý luận của đề tài
7
1.2.
KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
9
1.2.1.
Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
9
1.2.2.
Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
14

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
38
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
40
3.1.
KHÁI QUÁT VỀ TỈNH HÌNH CƠ BẢN CỦA PHƯỜNG PHAN
ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI
NGUYÊN
40
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên của phường Phan Đình Phùng
40
3.1.2.
Điều kiện kinh tế - xã hội phường Phan Đình Phùng
43
3.1.3.
Thực trạng quản lý đất đai của phường Phan Đình Phùng
49
3.1.4.
Hiện trạng sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng
52
3.2.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
PHƯỜNG PHAN ĐÌNH PHÙNG, THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2009-2013
53
3.2.1.
Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình
Phùng giai đoạn 2009 - 2013 theo các hình thức chuyển quyền

Nguyên giai đoạn 2009 – 2013
76
3.4.2.
Một số giải pháp thúc đẩy việc chuyển quyền sử dụng đất ở tại
phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên
77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
79
1.
KẾT LUẬN
79
2.
ĐỀ NGHỊ
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
80
1
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy
định “Đất đai là thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý ” [3].
Điều đó cũng được khẳng định trong Khoản 1, Điều 5, Luật Đất đai năm 2003
[4]. Đất đai là tài sản chung của quốc gia, mọi người dân đều có quyền sinh
sống và làm việc trên đất đó theo quy định của pháp luật. Về mặt chính trị -
xã hội đất đai tạo nên lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, tạo nên dân tộc và cộng
đồng dân tộc với những nét văn hóa đặc trưng. Trong thực tế, đất đai còn
được coi là hàng hóa đặc biệt được trao đổi từ người này sang người khác
thông qua các hình thức chuyển quyền.
Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người

quả đã đạt được từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất
đai một cách hiệu quả nhất.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự nhất trí của Nhà trường, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành
nghiên cứu đề tài: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa
bàn phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2009 - 2013
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường
Phan Đình Phùng giai đoạn 2009 - 2013, để tìm ra những thuận lợi, khó khăn;
từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này cho địa
phương trong thời gian tới.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài nhằm đạt được 3 mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá được kết quả chuyển quyền sử dụng đất từ giai đoạn 2009 -
2013 tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái nguyên, tỉnh Thái
Nguyên.
- Đánh giá được sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong việc chuyển quyền sử
dụng đất tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái nguyên, tỉnh Thái
Nguyên; đề xuất giải pháp thuận lợi cho việc chuyển quyền sử dụng đất tại
đây.
3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài cung cấp thông tin toàn diện về kết quả các hình thức chuyển
quyền sử dụng đất cũng như sự hiểu biết về các hình thức chuyển quyền sử
dụng đất cho lãnh đạo phường Phan Đình Phùng và lãnh đạo thành phố Thái
Nguyên.

và được tham gia vào thị trường hàng hoá thông qua vật ngang giá là đồng
tiền. Cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992, khắc phục những hạn chế của Luật Đất
đai năm 1987, ngày 14 tháng 07 năm 1993 Quốc hội khoá IX thông qua Luật
Đất đai năm 1993, được sửa lần 1 vào năm 1998 và sửa lần 2 vào năm 2001.
Theo Luật này, người sử dụng đất có thể tham gia 6 hình thức chuyển QSD
đất: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp và góp vốn bằng
giá trị QSD đất.
Tuy Luật Đất đai năm 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của Hiến
pháp năm 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung 2 lần (vào
năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp; sau 10 năm thực hiện đã thu được
nhiều kết quả đáng kể, đã góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của
Nhà nước trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển.
Song, trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1993 cũng bộc lộ nhiều
điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì
công nghiệp hoá- hiện đại hoá. Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai
năm 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lí điều chỉnh quan hệ về đất đai, tại
kì họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Đất đai lần thứ ba vào ngày 26
tháng 11 năm 2003 - Đó là Luật Đất đai năm 2003. Những vấn đề về chuyển
QSD đất được quy định chặt chẽ và cụ thể hơn so với Luật Đất đai năm 1993
cả về hình thức chuyển quyền (thêm 2 hình thức chuyển QSD đất là tặng cho
QSD đất và bảo lãnh bằng giá trị QSD đất) và thủ tục chuyển quyền cũng như
nhiều vấn đề liên quan khác.
Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nước chỉ không cho phép
chuyển QSD đất trong các trường hợp sau [5]:
- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;
6
- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển
quyền sử dụng;
- Đất đang tranh chấp.

- Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 [3].
- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003 [4].
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 [5].
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thưc hiện một số điều của Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất đai [23].
- Bộ luật Dân sự năm 2005 [1].
- Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT ngày 24 tháng 03
năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn
xác định xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSD đất đã trả
có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn
thi hành Luật Đất đai [25].
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 06
năm 2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ
sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT
ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất, tài sản gắn
liền với đất [24].
- Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng
lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [32].
8
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 ngày 05 năm 2007 của Chính
phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực
hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [6].
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 07 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số

UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm 2013 [21].
1.2. KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định 8 hình thức chuyển QSD đất đó là:
Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSD
đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSD đất [4].
1.2.1.1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng
đất, là phương thức đơn giản nhất của chuyển QSD đất, thực chất hình thức
này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm
chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún,
phân tán đất đai hiện nay [21].
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSD đất nông nghiệp phải
là người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được nhà nước giao
đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho
QSD đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi QSD đất nông nghiệp
đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận
tiện cho sản xuất nông nghiệp.
10
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSD đất nông nghiệp theo chủ
chương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ
việc chuyển QSD đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính. (Nguyễn Khắc Thái
Sơn, 2007) [20]
1.2.1.2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử
dụng đất, là hình thức phổ thông nhất của chuyển QSD đất, mà thực chất là
việc chuyển QSD đất cho người khác trên cơ sở có giá trị, tức là đổi đất lấy
tiền hoặc hiện vật tương đương. Trong trường hợp này người được nhận đất

năm 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê
của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai năm
2003 thì không cấm việc này. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [20].
1.2.1.4. Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất
mà thực chất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của
mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật [21].
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội
dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩ chính trị
xã hội.
Từ Luật Đất đai năm 1993 trở đi nhà nước thừa nhận QSD đất có giá trị
và cho phép người sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật. Từ đó
QSD đất được coi như một tài sản đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để
thừa kế. Vì vậy, quyền này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về
để thừa kế với nguyên tắc chung như sau [21]:
- Nếu những người được hưởng thừa kế QSD đất của người đã mất mà
không thỏa thuận được thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào
di chúc thừa kế;
12
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì
chia theo di chúc;
- Nếu không có di chúc hoặc toàn bộ di chúc không hợp pháp hoặc phần
nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần không hợp pháp theo pháp luật;
- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, người trong cùng một
hàng được hưởng như nhau, chỉ khi không có người này ở hang trước thì
người đứng ở hang sau mới được hưởng:
+ Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, mẹ đẻ, bố đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ con
nuôi của người đã chết.
+ Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,
em ruột của người đã chết.

phạm vi được thế chấp rộng rãi hơn là các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam.
Thế chấp QSD đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết
được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn
để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao
động.
- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và các tổ chức tín
dụng cũng như người khác thực hiện chức năng và quyền lợi của họ (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007) [20].
1.2.1.7. Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền
sử dụng đất. Tương tự như hình thức thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất,
bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất sử
dụng giá trị QSD đất của mình để bảo lãnh cho một người khác vay vốn tại
14
các tổ chức tín dụng hoạt động trong nước. Quan hệ bảo lãnh là quan hệ pháp
luật 3 chủ thể [21].
Do đó, những quy định về bảo lãnh tương tự như quyền thế chấp
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [20].
1.2.1.8. Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển
quyền sử dụng đất, mà thức chất là người sử dụng đất coi giá trị quyền sử
dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp vốn với người khác
cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp vốn này có thể sảy ra giữa hai hay
nhiều đối tác và rất linh động, các đối tượng có thể góp đất, góp tiền hoặc góp
cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thỏa thuận. Tuy nhiên,
chỉ được coi là góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất khi quan hệ giữa các
chủ thể có hình thành pháp nhân mới [21].
1.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất

2. Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo
lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai đối với đất chuyển hình thức thuê sang hình thức giao đất được xác
định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
đối với trường hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
được xác định từ khi có quyết định giao đất, kí hợp đồng thuê đất.
5. Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán
và cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 101 của Nghị định này.
16
Khoản 1, Điều 101, Nghị định số 181 ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy
định điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án
đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê như sau [5]:
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh
doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở theo
dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự án thành
phần thì được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi đã hoàn thành
việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án được xét duyệt; không cho phép
chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán nền mà chưa xây nhà ở
(Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [20].
1.2.2.3. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
- Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại
đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng
đất trước khi chuyển quyền sử dụng đất.

ngoài, tổ chức nước ngoài, các nhân nước ngoài được nhận QSD đất thông
qua việc Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, các nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận QSD đất thông qua việc Nhà nước công nhận QSD đất đối với đất đang
được sử dụng ổn định;
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài được nhận QSD đất theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được Uỷ
ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế
chấp, bảo lãnh để xử lí nợ; quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có
18
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
quyết định hoặc bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSD đất phù hợp với
pháp luật, văn bản về việc chia tách QSD đất phù hợp với pháp luật đối với hộ
gia đình hoặc nhóm người có QSD đất chung;
1) Tổ chức là pháp nhân mới đuợc hình thành thông qua việc chia tách
hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn
bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật
được nhận QSD đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sát nhập.
2. Người nhận chuyển QSD đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được
xác định trong thời hạn sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng
kí hộ khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp quy định tại
Khoản 3 và Khoản 4, Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này [5].
Tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh thì được
nhận chuyển nhượng QSD đất tại nơi đăng kí kinh doanh và tại địa phương
khác trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 103 của Nghị
định này
Người nhận chuyển nhượng QSD đất quy định tại khoản này được cấp

ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép chuyển nhượng quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở
theo dự án đã được phê duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự
án thành phần thì được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khi dã
hoàn thành việc đầu tư theo dự án thành phần của dự án đầu tư được xét
duyệt; không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức bán
nền mà chưa xây dựng nhà ở.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status