Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cường Lợi - huyện Đình Lập - tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2011 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

  
HÀ HUY THUẦN Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ CƯỜNG LỢI, HUYỆN ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN
TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K9 - QLĐĐ
Khoá học : 2013 - 2015
Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Văn Hiểu

Hà Văn Thuần

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Cường Lợi giai đoạn năm 2013 46
Bảng 2. Biến động diện tích đất đai so với năm 2013 47
Bảng 3. Kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại xã Cường Lợi giai đoạn 2011 – 2013
51
Bảng 4. Kết quả tặng cho QSDĐ tại xã Cường Lợi giai đoạn 2011 – 2013 55
Bảng 5. Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại xã Cường Lợi giai đoạn 2011 –
2013 57
Bảng 6. Sự hiểu biết của CBQL về các hình thức chuyển quyền QSDĐ 60
Bảng 7. Sự hiểu biết của người dân về các hình thức chuyển quyền QSDĐ 61
Bảng 8. Kết quả chuyển QSDĐ theo các trường hợp 63
Bảng 9. Kết quả chuyển QSDĐ theo diện tích 65

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1. Tổng diện tích tự nhiên của xã năm 2013 47

2.1.2.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh Lạng Sơn, huyện Đình Lập quy định
về việc chuyển quyền sử dụng đất 5
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
5
2.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
6
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất 7
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
7
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
11
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo cơ chế
một cửa tại xã, phường, Thị trấn
14
2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân 14
2.2.3.2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ; quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 15
2.2.3.3. Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ 18
2.2.3.4. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất19
2.2.3.5. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 20
2.3. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn 22
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
24
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

4.1.5. Sơ lược tình hình quản lý đất đai tại xã Cường Lợi
40
4.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên đại bàn xã Cường Lợi
giai đoạn 2011 - 2013 42
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên đại bàn xã Cường Lợi
giai đoạn 2011 - 2013
42

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Cường Lợi giai đoạn năm 2013 46
Bảng 2. Biến động diện tích đất đai so với năm 2013 47
Bảng 3. Kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại xã Cường Lợi giai đoạn 2011 – 2013
51
Bảng 4. Kết quả tặng cho QSDĐ tại xã Cường Lợi giai đoạn 2011 – 2013 55
Bảng 5. Kết quả thế chấp bằng giá trị QSDĐ tại xã Cường Lợi giai đoạn 2011 –
2013 57
Bảng 6. Sự hiểu biết của CBQL về các hình thức chuyển quyền QSDĐ 60
Bảng 7. Sự hiểu biết của người dân về các hình thức chuyển quyền QSDĐ 61
Bảng 8. Kết quả chuyển QSDĐ theo các trường hợp 63
Bảng 9. Kết quả chuyển QSDĐ theo diện tích 65


người. Nó có vai trò quan trọng trong đời sống, mọi hoạt động kinh tế - xã hội
của con người. Đất đai là nguồn tài nguyên hữu hạn, không thể tái tạo được, là
nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không
thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người, đối với mỗi quốc gia thì xét
về mặt diện tích thì nó bị giới hạn bởi đường biên giới giữa các quốc gia, nó là
vấn đề liên quan đến tình hình ổn định chính trị, kinh tế - xã hội của mỗi quốc
gia. Đất đai tư liệu sản xuất đặc biệt, đất vừa là đối tượng vừa là công cụ lao
động, ý thức được tầm quan trọng của loại tài nguyên vô cùng quý giá này, các
quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng để quản lý chặt chẽ và sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai này thì Nhà nước ta đã
sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật về đất đai: như các Luật Đất đai
năm 1987, 1993 Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 cùng với các văn bản
pháp Luật có liên quan đang từng bước đi vào thực tế và mới đây nhất là Luật
Đất đai năm 2003. Và chuyển QSDĐ là một trong những quyền lợi cơ bản của
người sử dụng đất đã được quy định. Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra
thường xuyên từ xưa tới nay và tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng. Tuy nhiên
chỉ đến Luật đất đai năm 1993 chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có
hệ thống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình tự, thủ tục thực hiện
chúng. Trong quá trình thực hiện và sửa đổi bổ sung Luật Đất đai 2003 ra đời
hoàn thiện hơn và khắc phục những tồn tại của Luật đất đai năm 1993 những
vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức
chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác.
Việc quy định các hình thức chuyển quyền là cơ sở pháp lý vững chắc
nhằm đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, đảm bảo cho
việc thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của nhà nước cũng như của chủ sử
dụng, góp phần phân phối và phân phối lại đất đai trong cả nước.
Huyện Đình Lâp là một huyện miền núi, nằm ở vị trí phía Đông Nam của
tỉnh Lạng Sơn. Là đầu mối quan trọng trong giao lưu với các huyện trong tỉnh và
giao lưu giữa Lạng Sơn với các tỉnh Bắc Bộ, đó là một trong những điều kiện
thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, du lịch của huyện trên địa

- Nhằm đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại
trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại cơ sở và đề xuất hướng giải quyết
những tồn tại đó.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được kết quả của từng hình thức chuyển quyền được thực hiện
tại địa phương nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện
từng hình thức chuyển quyền. Từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc
phục những hạn chế trong công tác chuyển quyền sử dụng. 3
- Tìm hiểu được mức độ quan tâm và mức độ đánh giá của người dân về
kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã.
- Số liệu thu thập được phải đẩy đủ, khách quan, chính xác và trung thực.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng
được những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất
sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa
phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn
và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp.
- Nắm chắc được quy định của Nhà nước, của ngành và địa phương đối với
công tác chuyển quyền sử dụng đất để vận dụng vào thực tế của địa phương.
4

- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về
việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; 5
- Quyết định số 93/2007/TTCP ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy chế thực hiện theo cơ chế “ Một cửa liên thông” tại cơ
quan hành chính nhà nước tại địa phương.
2.1.2.2. Các văn bản pháp quy của tỉnh Lạng Sơn, huyện Đình Lập quy định về
việc chuyển quyền sử dụng đất
- Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 21/3/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc quy định diện tích tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn;
- Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 25/6/2009 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc quy định thẩm quyền ban hành quyết định về việc thực hiện cơ chế
một cửa, cơ chế liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lang Sơn;
- Công văn hướng dẫn số 901/HD-STNMT ngày 27/11/2009 của sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn về thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế một
cửa đối với lĩnh vực đất đai;
- Quyết định số 520/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của Chủ tịch UBND
huyện Đình Lập ban hành quy định về thủ tục, trình tự thự hiện cơ chế một cửa
đối với lĩnh vực đất đai.
2.1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai.
Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn có sự biến động do chuyển
QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nước đã quy định một phạm
vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền
7
đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng
cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội.
Xã Cường Lợi là một trong những xã trung tâm của huyện Đình Lập là
nơi tiếp giáp với nhiều xã trong huyện, với vị trí thuận lợi như vậy nên đất đai
của xã cũng trở nên có giá hơn, nhu cầu đất sử dụng cho các mục đích về an
ninh quốc phòng, cho phát triển các ngành cũng tăng nhanh chóng. Chính nhu
cầu thực tiễn này mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn đề quan tâm lớn không chỉ
của người dân mà còn của các cấp, các ngành nhất là cơ quan quản lý đất đai tại
địa phương. Thực tế cho thấy rằng trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai
2003 ra đời và có hiệu lực, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử
dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai cũng
như hoàn thiện điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai. Các cấp lãnh đạo cũng
như UBND huyện Đình Lập cùng các cơ quan chuyên môn, các ngành liên quan
đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy
mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phương, từ đó góp phần vào sự nghiệp
phát triển kinh - tế xã hội nói chung cũng như sự phát triển thị trường đất đai nói
riêng.
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
Luật đất đai 2003 quy định có 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là:
chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại; thừa kế; tặng cho QSDĐ;
thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị QSDĐ.
* Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc

181/2004/NĐ-CP như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân
khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu
không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
* Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 9
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất
nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong
một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử
dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người
sử dụng cho thuê lại là đất có nguồn gốc từ thuê. Trong Luật Đất đai 1993 thì
việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người sử dụng đã thuê của Nhà nước
trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật Đất đai 2003 thì không cấm
việc này. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]

- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột,
cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột,
chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [8]
* Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất
cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không
thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết
thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này.
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền không phải là
mới nhưng trước đây không có quy định trong Luật Đất đai nên khi thực tiễn
phát sinh người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực
hiện.
Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất
mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi
dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường
hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế
thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này. (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [8]
* Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất mang quyền sử
dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc
cá nhân nào đó theo qui định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá
trong một thời gian nhất định theo thoả thuận. Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp
là chuyển quyền nửa vời.
Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng quy định
là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế
chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt
Nam.
Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải

một cửa tại xã, phường, Thị trấn
14
2.2.3.1. Trình tự, thủ tục chuyển đổi QSDĐ đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân 14
2.2.3.2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ; quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 15
2.2.3.3. Trình tự thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ 18
2.2.3.4. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất19
2.2.3.5. Trình tự, thủ tục đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất 20
2.3. Sơ lược tình hình chuyển quyền sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn 22
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24 12
đất do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê, cho phép chuyển mục
đích sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất được quy định như sau:
- Trường hợp người sử dụng đất không được phép chậm thực hiện nghĩa
vụ tài chính hoặc không được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì chỉ được thực hiện
các quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài
chính thì được thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết
định đó;
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực
hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
2- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi,

1) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận QSDĐ nông nghiệp thông qua chuyển
đổi QSDĐ quy định tại khoản 2 điều 114 của Luật Đất đai và điều 102 của nghị
định này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển QSDĐ thông
qua nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ trường hợp quy định tại điều 103 của nghị
định này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua
nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghệ cao, khu kinh tế;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận tặng cho QSDĐ theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 101 và
khoản 6 điều 113 của Luật Đất đai năm 2003 trừ trường hợp được quy định tại
điều 103 của Nghị định này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận QSDĐ
thông qua nhận thừa kế QSDĐ;
e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại
Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 được nhận QSDĐ thông qua mua nhà ở,
nhận thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở gắn liền với QSDĐ ở;
f) Tổ chức kinh tế là pháp nhân mới được hình thành thông qua góp vốn
bằng giá trị QSDĐ được nhận QSDĐ từ người tham gia góp vốn;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc
nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được
sử dụng ổn định; 14

a) Các hộ gia đình,cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thỏa thuận với
nhau bằng văn bản chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; nộp văn bản thỏa
thuận kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc trong các loại giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 điều 50 của luật đất đai
(nếu có) 15
b) Ủy ban nhân dân xã, phường, Thị trấn lập phương án chuyển đổi quyền
sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, Thị trấn ( bao gồm cả tiến
độ thời gian chuyển đổi) và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi
Trường;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra phương án
và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ
địa chính;
d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản
đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi Trường;
đ) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và
trình ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định;
e) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách
nhiệm xem xét, ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất
chuyển đổi và gửi cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.
2) Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình
đươc thự hiện như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất Đai (nếu có)
b) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
4.1.2.2. Thực trạng dân số, lao động và việc làm
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
4.1.2.4. Thực trạng phát triển văn hóa - xã hội
4.1.2.5 Thực trạng môi trường
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường của xã
Cường Lợi
35
4.1.3.1. Thuận lợi
4.1.3.2. Khó khăn
4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất của xã Cường Lợi
35
4.1.5. Sơ lược tình hình quản lý đất đai tại xã Cường Lợi
40
4.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên đại bàn xã Cường Lợi
giai đoạn 2011 - 2013 42
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên đại bàn xã Cường Lợi
giai đoạn 2011 - 2013
42 17
Bước 3: Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa
vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế

nghĩa vụ tài chính đối với các bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà ở và tài
sản gắn liền với đất; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chỉnh lý
Giấy chứng nhận cho bên chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế theo quy định; Viết

Trích đoạn Hiện trạng sử dụng đất của xó Cường Lợi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status