Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường nối quốc lộ 1a đến nhà máy xi măng long sơn trên địa bàn thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LẠI THÀNH TUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG
NỐI QUỐC LỘ 1A ĐẾN NHÀ MÁY XI MĂNG LONG SƠN TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LẠI THÀNH TUYÊN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG
NỐI QUỐC LỘ 1A ĐẾN NHÀ MÁY XI MĂNG LONG SƠN TRÊN
ĐỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn

Thái Nguyên - 2018


Lại Thành Tuyên


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH ..................................................... vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

1. Đặt vấn đề .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài............................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................ 3
3.2. Ý nghĩa thực tễn ............................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................... 4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận .............................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở thực tiễn ..........................................................................
5
1.1.3. Cơ sở pháp lí của đề tài............................................................. 5
1.2. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng................................ 6
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến công tác bồi thường giải phóng
mặt
bằng......................................................................................................
6

29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ..............................................................
30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.....................................
30
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................
30
2.4.3. Phương pháp xử lý, phân tích, so sánh số liệu .......................
31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 32

3.1. Đánh giá sơ lược tnh hình cơ bản của thị xã Bỉm Sơn ................ 32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Bỉm Sơn .............. 32
3.1.2. Thực trạng công tác quản lý đất đai tại thị xã Bỉm Sơn ......... 34
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất ...............................................................
37
3.2. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường giao thông
nối Quốc lộ 1A đến nhà máy xi măng Long Sơn trên địa bàn thị xã Bỉm
Sơn,

tỉnh

Thanh

Hóa..................................................................................... 38
3.2.1. Giới thiệu về Dự án Đường nối quốc lộ 1A đến nhà máy xi
măng
Long Sơn ........................................................................................... 39




Thanh

Hóa

..................................................... 41

tính

theo

loại

đất


6

3.2.4. Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng dự án đường nối
Quốc lộ 1A đến nhà máy xi măng Long Sơn trên địa bàn thị xã Bỉm
Sơn,

tỉnh

Thanh

Hóa

tính



đến

đời

sống

người

dân............................................................................... 65
3.4.1. Khó khăn, tồn tại..................................................................... 65
3.4.2. Giải pháp cụ thể ......................................................................
66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 67

1. Kết luận ............................................................................................ 67
2. Kiến nghị .......................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 68


7

PHIẾU ĐIỀU TRA .................................................................................. 71


8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
thường CNH

VHTDTT

Văn hóa thể dục thể thao


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH
Bảng 3.1:

Hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn ...................................... 37

Bảng 3.2:

Vị trí có đất thu hồi để thực hiện dự án...................................... 40

Bảng 3.3:

Tổng hợp các loại đất bị thu hồi trên địa bàn phường Ba Đình, Bắc
Sơn, Đông Sơn ........................................................................... 41

Bảng 3.5:

Tổng hợp kết quả bồi thường quyền sử dụng đất....................... 43

Bảng 3.6:

Kết quả bồi thường tài sản công trình, vật kiến trúc .................. 44

Bảng 3.7:


Quy trình thu hồi đất theo quy định của pháp luật và theo thực
tế của địa phương ...........................................................................
51


viii


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên, một loại tài nguyên sản xuất,
là tư liệu sản xuất đặc biệt, quá trình hoạt động sản xuất của con người đều
cần đến mặt bằng đất đai để phát triển, đất đai là yếu tố tham gia trực tếp
vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt bằng xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng, cơ sở kinh tế, văn hoá, Sử dụng đất đai vào các mục đích an
ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng để thực hiện mục têu
phát triển đất nước, đặc biệt là các dự án trọng điểm của quốc gia: hệ thống
giao thông, đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một tất
yếu khách quan trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước. Cùng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt trong giai đoạn phát triển
công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước đất đai ngày càng được sử dụng
vào nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên.Việc sử dụng
đất có hiệu quả cả về kinh tế - xã hội và mang tính bền vững càng có ý nghĩa.
Để có mặt bằng thực hiện các dự án, Nhà nước phải thu hồi đất của
người dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân
có đất bị thu hồi, việc thu hồi đất để thực hiện các dự án trên cả nước được
Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều thay đổi trong việc xây dựng và tổ chức
thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trước tình hình điều

dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất cũng đều cần có quỹ đất. Việc
giải phóng mặt bằng, thu hồi đất đang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó
khăn trong công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư, làm ảnh hưởng đến
tiến độ và thời gian thi công của các công trình gây nhiều thiệt hại cho Nhà
nước. Trong những năm qua việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được
thực hiện theo các quy định của Chính phủ như: Luật Đất đai ngày 29 tháng
11 năm 2013, Nghị định số 43/2004/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 5 năm2014
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị
định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định
về giá đất, Nghị định


3

47/2014/ NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về BT,
HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về khung giá đất.


4

Vì những lý do nêu trên và để nhìn nhận đầy đủ hơn về công tác giải
phóng mặt bằng cũng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh
Thanh Hóa, tôi tến hành thực hiện Đề tài: “Đánh giá công tác giải phóng
mặt bằng dự án đường nối quốc lộ 1A đến nhà máy xi măng Long Sơn trên
địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa” nhằm đề xuất một số giải pháp góp
phần hoàn thiện hơn công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất, hướng tới giải quyết tốt hơn những bức xúc
hiện nay, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu

hiện từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước. Đến nay tổng kết lại công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng đã đạt những hiệu quả nhất
định, giải quyết được rất lớn mặt bằng cho công cuộc xây dựng đất
nước hiện đại. Đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH, bên cạnh đó vẫn đảm
bảo quyền và lợi ích của người bị thu hồi đất, giúp sử dụng tết kiệm và
đúng mục đíc h quỹ đất hiện có. Đã thể hiện được tính toàn diện của các
chính sách bồi thường, hỗ trợ, quy đinh rõ ràng về trình tự thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Hiến pháp và các
văn bản luật.
Bên cạnh những mặt đã đạt được trong công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư là những công trình, các khu công nghiệp, những hạng mục công
trình lớn được triển khai xây dựng, đóng góp vào công cuộc cải cách đất nước
thì tại nhiều địa phương có nhiều dự án được triển khai không đạt tến độ với
nguyên nhân chủ yếu vướng mắc về GPMB. Có những dự án không thể tếp
tục triển khai công tác GPMB do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư chủ yếu tập trung vào chế độ, chính sách chưa thực sự thể hiện tính
thực tế khách quan, đồng bộ, chưa thể hiện được cả 03 lợi ích: Nhà nước,
Chủ đầu tư và người dân. Trong xây dựng chế độ, chính sách tại một số địa
phương chưa bám sát với quy định của Chính phủ đã đề ra. Xây dựng giá bồi
thường, hỗ trợ chưa sát với giá thị trường, chính sách đào tạo nghề sau khi


6

thu hồi đất của người nông dân chưa thoả đáng không đáp ứng được mong
mỏi của người


7

chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.


8

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định
về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ về
khung giá đất.
- Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND ngày 16/12/2014 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa, khóa XVI kỳ họp thứ 11 về Bảng giá đất thời kỳ 2015 2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định số 2255/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp
và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
- Quyết định số 3028/QĐ-CT ngày 22/9/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị xã Bỉm Sơn, tỉnh
Thanh Hóa đến năm 2020.
1.2. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng
1.2.1. Các khái niệm liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
- “Giải phóng mặt bằng” là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất
nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công
trình mới trên đó [15].
- "Bồi thường" hay “ đền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể
khác
[15].
Bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước
trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị
thu hồi đất [16].
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu

(HT), Tái định cư (TĐC) tạo ra quỹ đất cần thiết để phục vụ vào phát triển cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo an ninh quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển
kinh tế.
- Đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người
bị thu hồi đất, mức BT khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo hợp lý, hài hòa
lợi ích là vấn đề cần được giải quyết trong quá trình quản lý và sử dụng đất


10

- Góp phần duy trì ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội: Việc bồi
thường GPMB có vai trò quan trọng trong sự phát triển đất nước và nó ảnh
hưởng lớn đến cuộc sống của người dân tại thời điểm thu hồi đất và trong
tương lai.
1.2.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường và GPMB
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên các vùng đất khác nhau
với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và trình độ dân trí khác nhau. Đối với
khu vực nội thành, mức độ tập trung dân số cao, nghành nghề của dân cư đa
dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng
nhất định. Đối với khu ven đô, mức độ tập trung khu dân cư khá cao, nghành
nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ… nên quá trình GPMB cũng có ðặc
trýng riêng của nó. Do đó mỗi khu vực bồi thýờng GPMB có những đặc trýng
riêng và ðýợc tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc
điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất
đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng tròng khi trình đọ sản xuất của nông dân
thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng

trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa
phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết
định để cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HĐH
đất nước nói chung và các địa phương nói riêng. Quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai trên h ai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ
được thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng.
1.2.4.3. Yếu tố giao đất, cho thuê
đất
Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên
tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ
ràng, tình trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác
bồi thường hỗ trợ.
Theo luật đất đai 2013, bổ sung điều 56 về các trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê. Bổ sung nguyên tắc, điều kiện bồi thường về đất khi Nhà
nước thu hồi tại điều 74 và điều 75 luật đất đai 2013.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status