ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ VIỆT CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG TỪ SÂN BAY THỌ
XUÂN ĐẾN KHU KINH TẾ NGHI SƠN, ĐOẠN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH
THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ VIỆT CƯỜNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG DỰ ÁN ĐƯỜNG TỪ SÂN BAY THỌ
XUÂN ĐẾN KHU KINH TẾ NGHI SƠN, ĐOẠN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH
THANH HÓA
Ngành: Quản lý đất
đai
Mã số:
8.85.01.03
học Nông Lâm, Tập thể và Lãnh đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư,
Ban GPMB huyện Nông Cống, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng,
ban, cán bộ và nhân dân các xã của huyện Nông Cống … đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày
tháng 9 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Việt Cường
3
MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
.......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN
............................................................................................................ii MỤC LỤC
................................................................................................................
10
1.3. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở việt Nam ............................ 14
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới ............................................. 14
1.3.2. Công tác giải phóng mặt bằng ở một số địa phương trong cả nước
Việt Nam............................................................................................................ 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
28
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 28
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 28
4
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành 18 tháng từ tháng 5
năm 2017 đến tháng 10 năm 2018...................................................................... 28
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại huyện Nông Cống,
tỉnh Thanh Hóa và hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
.......... 28
2.3. Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 30
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ...................................................... 30
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................................ 31
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lí và biểu đạt số liệu ...................................... 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 32
3.1. Khái quát tình hình cơ bản của huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa....................
32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Nông Cống ............................. 32
3.1.2. Tình hình quản lý đất đai tại huyện Nông Cống ...................................... 34
3.4.1. Khó khăn, tồn tại của việc thu hồi đất xây dựng Đường cảng hàng
không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn............................................................
63
3.4.2. Giải pháp khắc phục khó khăn, tồn tại của việc thu hồi đất xây dựng
Đường cảng hàng không Thọ Xuân đi khu kinh tế Nghi Sơn ...............................
64
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 66
1. Kết luận .............................................................................................................. 66
2. Đề nghị............................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 68
6
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa Tiếng Việt
BT
: Bồi thường
CP
: Chính phủ
GCN
: Giấy chứng nhận
: Quyết định
QL
: Quốc lộ
TĐC
: Tái định cư
UBND
: Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ năm 2016; 2017 ....................... 38
Bảng 3.2. Một số dự án đấu giá đất ở trên địa bàn huyện Nông Cống ........... 38
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Nông Cống năm 2017 .................... 38
Bảng 3.4. Các dự án có thu hồi đất trên địa bàn huyện Nông Cống............... 39
Bảng 3.5. Đơn giá bồi thường về đất trên địa bàn huyện Nông Cống............ 46
Bảng 3.6. Tổng kinh phí bồi thường về đất của dự án .................................... 46
Bảng 3.7. Kinh phí bồi thường về đất của các xã ........................................... 47
Bảng 3.8. Đơn giá bồi thường một số loại tài sản........................................... 48
Bảng 3.9. Đơn giá bồi thường một số loại cây cối hoa màu ........................... 49
Bảng 3.10. Kết quả bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu của dự án ......... 50
Bảng 3.11. Kết quả bồi thường về tài sản, hoa màu trên đất của các xã ........ 50
Bảng 3.12. Kết quả hỗ trợ khi thu hồi đất của dự án ...................................... 52
1
MƠ ĐẦU
1. Đặt vấn đê
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con người
đất đai trở thành yếu tố tham gia vào tất cả các quá trình sản xuất của con
người, đóng vai trò không thể thiếu trong cuộc sống. Cùng với sự phát triển
của kinh tế, xã hội, vai trò đất đai ngày càng tăng lên và việc sử dụng đất có
hiệu quả về cả kinh tế - xã hội và bền vững ngày càng có ý nghĩa.
Sử dụng đất đai vào các mục đích quốc phòng, an ninh,lợi ích quốc
gia,lợi ích công cộng để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, cải thiện cơ sở
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cơ sở sản xuất, chỉnh trang đô thị, mở rộng
khu dân cư đất nước là yếu tố tất yếu trong quá trình thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, khắp nơi trên đất nước,... Thực hiện dự án đầu tư,
Nhà nước phải thu hồi đất của người đang sử dụng đát và tổ chức việc bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ có đất bị thu hồi. Trước tình hình
điều kiện quỹ đất có hạn, giá đất ngày càng cao và nền kinh tế thị trường ngày
càng phát triển thì lợi ích của người sử dụng đất khi nhà nước giao đất và thu
hồi đất vẫn đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng và cấp bách. Việc BT đất
đai, GPMB, TĐC là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động đến mọi
mặt của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội.
Trên thực tế, việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất diễn ra rất khó khăn và phức tạp bởi việc thu hồi đất
tác động đến mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội của cộng đồng dân cư. Mặt
khác, các quy định về BT, HT, TĐC thường xuyên thay đổi dẫn đến việc so
sánh giữa các dự án, những người làm công tác thu hồi đất để GPMB cũng
gặp không ít khó khăn.Tình trạng GPMB chậm là rất phổ biến và gây chậm
tiến độ cho rất nhiều dự án. Vấn đề đặt ra là việc thực hiện chính sách BT,
HT, TĐC cho người có đất bị thu hồi cần được thực hiện theo đúng chủ
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham khảo,
cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi Nhà nước thu hồi
đất.
3
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung
cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống làm việc của người dân
trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
- Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết các vấn đề đời
sống, việc làm cho người có đất bị thu hồi ở huyện Nông Cống, tỉnh Thanh
Hóa, kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng
hoàn cảnh.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở li luận của nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện các Dự án phát triển đất nước đòi hỏi phải có đất
đai làm mặt bằng thực hiện dự án. Như chúng ta đã biết đất đai là tài nguyên
vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện sinh tồn và phát triển của mọi
sinh vật trên trái đất trong đó có con người. Đối với hoạt động kinh tế, đất đai
là nguyên liệu đầu vào không thể thiếu được. Đối với nông nghiệp, đất đai là
tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được. Đối với các
ngành khác như công nghiệp, xây dựng, dịch vụ ... đất đai là nơi đặt trụ sở, là
điểm dừng chân, là nơi cung cấp nguyên liệu ... để tiến hành những thao tác ,
phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia và lợi ích công cộng;
Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích an ninh, quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng.
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ về
đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư.
Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành về chính sách HT, giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho
người lao động bị thu hồi đất.
6
Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ–CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Nghị định 47/2014/ NĐ–CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về
BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tư 37/2014/TT – BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
môi trường quy định chi tiết về BT, HT, TĐC khi Nhà nước thu hồi đất.
Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về quy định chính sách TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
Quyết định số 3638/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Thanh
Đối vơi đất đai, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đất đai thuộc sỡ
hữu toàn dân, với Nhà nước là đại diện sỡ hữu, vì vậy khái niệm thu hồi đất
được gắn liền với việc tồn tại của sỡ hữu toàn dân về đất đai.
Về bản chất, thu hồi đất chính là việc chuyển quyền sử dụng đất theo
một cơ chế bắt buộc, thông qua các biện pháp hành chính. Đặc điểm của thu
hồi đất là: Xảy ra theo một yêu cầu cụ thể hoặc trong một hoàn cảnh cụ thể;
thu hồi đất bằng một quyết định hành chính cụ thể; được thực hiện theo một
trình tự, thủ tục chặt chẽ và được quy định riêng đối với từng trường hợp.
1.2.1.2. Bồi thường
BT hay đền bù có nghĩa là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác. Theo quy định
tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 giải thích: “BT về đất là việc Nhà
nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người
sử dụng”. Trong đó, “giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của đất
quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng
đất xác định” (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 2013). Theo quy
định của pháp luật đất đai hiện nay, người sử dụng đất khi bị thu hồi đất sẽ
được BT về đất, tài sản trên đất và chi phí đầu tư vào đất.
1.2.1.3. Hỗ trợ
Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013: “HT khi Nhà
nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn
định đời sống, sản xuất và phát triển” (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam, 2013). Theo khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai 2013 HT khi Nhà nước thu
hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề
mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới,...
8
Khác với bồi thường là việc chi trả tương xứng với giá trị bị thiệt hại thì
- Đảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người
bị thu hồi đất: Đất đai là loại tài nguyên thiên nhiên chứa nhiều giá trị khác
nhau như: giá trị về quyền sử dụng đất trên thị trường, giá trị sinh thái, giá trị
môi trường, ... Vì vậy, mức BT khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo hợp
lý, hài hòa lợi ích là vấn đề cần được giải quyết trong quá trình quản lý và sử
dụng đất ở nước ta.Mặt khác, các chủ đầu tư phải bỏ tiền của, công sức, trí tuệ
để tạo ra giá trị, tạo công việc cho người lao động, góp phần phát triển đất
nước. Do vậy, với vai trò là nhà quản lý, Nhà nước cần đảm bảo hài hòa lợi
ích giữa Nhà nước, chủ đầu tư, người sử dụng đất trên cơ sở Nhà nước điều
tiết lợi ích để nhà đầu tư có lãi, người bị thu hồi đất có thể chấp thuận, ổn
định đời sống, đồng thời cần phải ban hành các chính sách BT hợp lý để sử
dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
- Góp phần duy trì ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội: Việc BT,
GPMB có vai trò quan trọng trong sự phát triển đất nước và nó ảnh hưởng lớn
đến cuộc sống của người dân tại thời điểm thu hồi đất và cả sau này. Do diện
tích đất sản xuất của người dân bị thu hồi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm,
người dân không có thu nhập từ đó dẫn đến tình trạng mất trật tự, an ninh xã
hội. Ngoài ra, việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện từ BTGPMB nếu không
giải quyết tốt gây tổn thất lớn và đây cũng là nguyên nhân gây mất trật tự ổn
định về chính trị, an toàn xã hội.
1.2.3. Đặc điểm của bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
BT, HT, TĐC là quá trình phức tạp, liên quan trực tiếp đến lợi ích của
các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội, nó thể hiện khác nhau đối với mỗi
dự án. Quá trình BT, HT, TĐC có các đặc điểm sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau,
có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và trình độ dân trí của người dân khác
nhau. Như các dự án được thực hiện tại các đô thị, có mật độ dân cư cao, trình
độ dân trí cao, giá đất và tài sản trên đất lớn. Tại khu vực ven đô thì mật độ
quan trọng. Từ năm 1993 đến 2003, Nhà nước ta đã ban hành Luật Đất đai
11
năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 cùng với hơn 200 văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý và sử dụng đất đai.
Trên cở sở Hiến pháp năm 2013, Nhà nước đã ban hành Luật Đất đai
năm 2013 quy định việc BT, HT, TĐC phải được thực hiện một cách công
khai, minh bạch, đúng quy định, đảm bảo hài hòa lợi ích ba bên: Nhà nước,
chủ đầu tư, người sử dụng đất. Đồng thời khắc phục một cách hiệu quả các
trường hợp thu hồi đất mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo dư luận
xấu trong xã hội.
Trong thời gian qua, việc đổi mới về pháp luật đất đai, công tác BT,
GPMB đã đạt được kết quả đáng khích lệ. Với một hệ thống quy phạm khá
hoàn chỉnh và chi tiết, cụ thể, rõ ràng đề cập mọi quan hệ đất đai, phù hợp với
thực tế, các văn bản quy phạm pháp luật đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở
pháp lý quan trọng trong việc tổ chức các nội dung quản lý Nhà nước về đất
đai. Giải quyết tốt mối quan hệ đất đai trong khu vực nông thôn, bước đầu
đáp ứng được quan hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp
hóa, đô thị hóa. Hệ thống pháp luật luôn đổi mới, ngày càng phù hợp với yêu
cầu kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội (Đào Trung
Chính, 2014).
Tuy nhiên do hệ thông văn bản pháp luật đất đai có số lượng nhiều, mức
độ phức tạp cao, chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẻ
hở trong thực thi pháp luật. Từ đó gây không ít khó khăn cho công tác BT,
GPMB.
1.2.4.2. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính
Công tác đăng ký QSDĐ, cấp GCNQSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa
hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Mà theo Luật đất
đai, việc bồi thường về đất chỉ được áp dụng với diện tích đất do người đó
đang sử dụng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng đến giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, từ đó tác động đến giá BT.
Tuy nhiên, hiện nay chất lượng của công tác quy hoạch sử dụng đất nói
chung, kế hoạch sử dụng đất nói riêng còn thấp, thiếu tính đồng bộ, chưa hợp
lý, tính khả thi chưa cao, đặc biệt thiếu tính bền vững. Phương án quy hoạch
13
chưa bám sát vào tình hình thực tế, quy hoạch còn mang tính nặng tính chủ
quan, duy ý chí, áp đặt. Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng
quy hoạch treo, dự án treo.
1.2.4.4. Công tác giao đất, cho thuê đất
Theo Luật Đất đai 2003 nguyên tắc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ
vào quy hoạch, kế hoạch tuy nhiên nhiều địa phương chưa thực hiện tốt
nguyên tắc này. Hạn mức giao đất, cho thuê đất không rõ ràng, tình trạng
quản lý đất đai thiếu chặt chẽ gây khó khăn trong công tác BT,GPMB. Trong
giai đoạn 2005-2009 có 48/55 tỉnh, thành phố có kết quả kiểm tra, xử lý vi
phạm về sử dụng đất của các doanh nghiệp. Tổng trường hợp vi phạm trong
sử dụng đất là 1.213 trường hợp với tổng diện tích là 36,622 ha.
Luật Đất đai năm 2013 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất gồm kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và nhu cầu sử
dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất để hạn chế
tình trạng giao đất tràn lan, lãng phí.
1.2.4.5. Yếu tố giá đất và định giá đất
Theo Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước ban hành khung giá đất các loại
đất, bảng giá đất và UBND tỉnh quy định giá đất cụ thể để phù hợp với địa
dựng các khu công nghiệp tại Việt Nam (Đào Trung Chính, 2014). Theo pháp
luật đất đai của Trung Quốc, chỉ có Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh mới có
thẩm quyền thu hồi đất. Quốc vụ viện (Chính phủ) quyết định thu hồi đất nông
nghiệp từ 35ha trở lên, đối với loại đất khác là 70ha trở lên dưới hạn mức.
- Tiền BT khi thu hồi đất gồm: lệ phí sử dụng đất và tiền BT cho người
bị thu hồi đất. Lệ phí sử dụng đất phải nộp cho nhà nước được phân chia theo
tỷ lệ: 70% giữ lại ở ngân sách cấp tỉnh và 30% còn lại nộp vào ngân sách cấp
Trung ương. Pháp luật Trung Quốc quy định mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống
cho người bị thu hồi đất là nông dân cao tuổi không thể chuyển đổi sang
ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp từ 442.000 - 1.175.000 nhân dân
tệ/1ha.
15
Các khoản BT cho người sử dụng đất bị thu hồi bao gồm: Tiền BT đất
đai; Tiền trợ cấp về TĐC; Tiền BT hoa màu và tài sản trên đất. Theo đó, cách
tính tiền BT đất đai và tiền trợ cấp TĐC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của
đất đai những năm trước đây rồi nhân với một hệ số do nhà nước quy định.
Còn đối với tiền BT hoa màu và tài sản trên đất thì xác định theo giá thị
trường tại thời điểm thu hồi đất.
- Về nguyên tắc và cách thức BT nhà ở, TĐC: Theo pháp luật Trung
Quốc, khoản tiền BT cho giải tỏa mặt bằng phải đảm bảo cho người dân bị
thu hồi đất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ. Việc giải quyết vấn
đề nhà được thực hiện thông qua hình thức trả tiền BT về nhà ở. Số tiền này
được xác định bao gồm: Giá cả xây dựng lại nhà ở, sự chênh lệch giữa giá
xây dựng lại nhà mới và nhà cũ;Giá đất tiêu chuẩn; Trợ cấp về giá cả. Giá xây
lại nhà ở mới được xác định là khoản chênh lệch giữa giá trị còn lại của nhà
cũ và chi phí xây dựng lại nhà mới. Giá đất tiêu chuẩn do nhà nước xác định
căn cứ theo giá đất của những nhà thương phẩm trong cùng một khu vực, rồi