Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án đường phù đổng, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG XUÂN NHÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG PHÙ ĐỔNG, THÀNH PHỐ

VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG XUÂN NHÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN ĐƯỜNG PHÙ ĐỔNG, THÀNH PHỐ

VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ QUÝ


tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phùng Xuân Nhân


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................i
MỤC LỤC...................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU........................................... 4
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................................... 4
1.1.1. Các văn bản của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường giai
phóng mặt bằng dư án ...................................................................................... 4
1.1.2. Các văn bản pháp lý hiện hành của tỉnh Phú Thọ quy định cụ thể một sô
nội dung về chính sách bồi thường, GPMB của Nhà nước trên địa bàn
tinh Phú Thọ ..................................................................................................... 6
1.2. Khái quát về công tác bồi thường GPMB ............................................................
8
1.2.1. Khái niệm về công tác bồi thường GPMB ........................................................
8
1.2.2. Ban chất của công tác bồi thường GPMB....................................................... 10

2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin, sô liệu .............................................................. 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................. 39

3.1. Điều kiện tư nhiên, kinh tế- xã hội và hiện trạng sử dụng đất của thành
phô Việt Trì, tinh Phú Thọ ............................................................................. 39
3.1.1. Điều kiện tư nhiên ........................................................................................... 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 45
3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của thành phô Việt Trì
............ 53
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phô Việt Trì ............................................... 53
3.2.2. Tình hình quan lý đất đai của thành phô Việt Trì ........................................... 55
3.3. Kết qua công tác bồi thường GPMB tại “Dư án đường Phù Đổng thành phô
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” .................................................................................. 60
3.3.1. Tổng quan về dư án “Dư án đường Phù Đổng thành phô Việt Trì, tinh
Phú Thọ” và những vấn đề liên quan ............................................................. 60
3.3.2. Kết qua thực hiện công tác bồi thường GPMB tại “Dư án đường Phù Đổng
thành phô Việt Trì, tinh Phú Thọ” ................................................................. 63


5

3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng củ a việc thự c hiện công tác bồi thường GPMB
đế n đời số ng, lao động, việc làm và thu nhập của người dân bị thu
hồ i đất ............................................................................................................ 75
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và rút ra bài học kinh nghiệm từ
công tác bồi thường GPMB “Dư án đường Phù Đổng thành phô Việt Trì
tinh Phú Thọ” ................................................................................................. 79
3.4. Đề xuất một sô giải pháp nhằm nâng cao hiệu qua công tác bồ i thường
GPMB ở thành phô Việt Trì tỉnh Phú Thọ ................................................. 84
3.4.1. Các giai pháp về chính sách giá bồi thường đất đai, tài san ........................... 84


GCN QSDĐ:

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

GPMB :

Giai phóng mặt bằng

HĐH:

Hiện đại hóa

HT:

Hỗ trợ

KT-XH

Kinh tế-xã hội

TĐC:
TP

Tái định cư
Thành phô

TW:

Trung ương


Kết quả bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư còn lại vào đất

Bảng 3.7:
68

Kết qua bồi thường về tài sản trên đất ...................................................

Bảng 3.8:
69

Tổng hợp kinh phí hỗ trợ GPMB ..........................................................

Bảng 3.9:

Tổng hợp kết qua ý kiến người dân trong khu vực GPMB qua phiếu
điều tra với những nội dung chính yếu ..................................................
72

Bảng 3.10:

Tổng hợp kết qua ý kiến của cán bộ quản lý, chuyên môn về một sô
nội dung chủ yếu của công tác bồi thường GPMB của dư án ................
74

Bảng 3.11:
75

Tỷ lệ đất nông nghiệp bị thu hồi của các hộ dân....................................


gia tăng dân sô làm cho nhu cầu về đất đai của con người ngày càng tăng, diện tích
đất đai ngày càng bị thu hẹp. Đồng thời quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh làm cho
đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn để phục vụ cho
san xuất, kinh doanh. Để có mặt bằng thực hiện các dư án chúng ta phai thu hồi và
chuyển mục đích sử dụng đất đai. Chính vì vậy, công tác bồi thường, giai phóng
mặt bằng là điều kiện tiên quyết của sư phát triển, nó tác động mạnh mẽ đến công
tác quan lý nhà nước về đất đai.
Trước thực trạng như vậy, công tác bồi thường giai phóng mặt bằng (GPMB)
là một trong những công việc hết sức khó khăn, phức tạp và được xã hội đặc biệt
quan tâm. Bồi thường, giai phóng mặt bằng cũng là một vấn đề hết sức nhạy cảm và
phức tạp liên quan tới mọi mặt đời sông kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư, anh
hưởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, đặc biệt với các hộ gia
đình, cá nhân có đất bị thu hồi trên phạm vi ca nước, của từng địa phương, không
những thế nó còn anh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa
phương sau khi tái định cư cho người dân. Công tác bồi thường GPMB hiện nay
còn trì trệ và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân
như các chính sách về bồi thường thiệt hại GPMB còn chưa cụ thể, hay thay đổi gây
nhiều khó khăn cho việc xác định mức độ bồi thường, giá bồi thường; TĐC và giải
quyết hậu qua sau GPMB;… Trước những khó khăn như vậy, việc đánh giá công


2

tác bồi thường GPMB để đưa ra những phương án kha thi giai quyết những khó
khăn bồi thường GPMB đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội.
Thành phô Việt Trì là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ, là thành phô ngã
ba sông, có Khu di tích lịch sử đền Hùng là vùng đất Tổ, nơi khai quốc và là cội
nguồn của dân tộc Việt Nam; là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y
tế... của tỉnh Phú Thọ, cách thủ đô Hà Nội 80km và là vùng đất chuyển tiếp giữa
đồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía bắc. Thành phô Việt Trì được quy

khó khăn khi tiến hành dư án.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra những thuận lợi, khó khăn của
công tác bồi thường GPMB để từ đó hoàn thiện cơ chế, chính sách bồi thường,
GPMB, góp phần thúc đẩy tiến độ bồi thường GPMB.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.1. Các văn bản của Nhà nước có liên quan đến công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng dự án
a. Thời gian trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
- Luật Đất đai 2003 (công bô ngày 10 tháng 12 năm 2003 và có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 7 năm 2004).
- Nghị định sô 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định sô 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định sô 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư sô 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
- Thông tư sô 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
- Nghị định sô 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sô
điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai trong đó có Nghị định
197/2004/NĐ-CP cụ thể như sau: Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoan 1 Điều 3, sửa đổi

- Luật đất đai 2013;
- Nghị định sô 43/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định
chi tiết thi hành một sô điều của Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định sô 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định về
giá đất;
- Nghị định sô 47/2014/NĐ - CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định sô 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định
về khung giá đất;
- Nghị định sô 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một sô nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;


6

- Thông tư sô 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định chi tiết một sô điều của Nghị định sô 43/2014/NĐ-CP và Nghị định sô
44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về đất đai của Chính phủ;
- Thông tư sô 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chinh bang
giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dư toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư sô: 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết Nghị định sô 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sô nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một sô điều của các thông tư hướng dẫn thi hành

- Quyết định sô: 12/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND
tinh Phú Thọ Sửa đổi, bổ sung một sô điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định sô 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tinh ban hành Quy định cụ
thể một sô nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Đơn giá bồi thường về
vật kiến trúc, cây côi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tinh.
- Quyết định sô: 24/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND
tinh Phú Thọ về bang giá đất 5 năm (2015-2019) trên địa bàn tinh Phú Thọ.
- Quyết định sô: 2913/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của
UBND tinh Phú Thọ về phê duyệt hệ sô điều chinh giá đất để xác định giá đất cụ
thể khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đôi với 10 dư án tại TP. Việt
Trì gồm: Dư án đường nôi Quôc lộ 2 qua khu công nghiệp Thụy Vân đến đê sông
Hồng; Dư án đường Phù Đổng; Dư án đường Trường Chinh; Dư án đầu tư xây
dựng Trường Đại học Hùng Vương; Dư án xây dựng cầu Việt Trì mới dành riêng
cho đường bộ trên sông Lô; Dư án cai tạo nâng cấp đường sắt Yên Viên-Lào Cai;
Dư án xây dựng Trường Tiểu học Minh Tân; Dư án Trường Mầm non Gia Cẩm; Dư
án khu tái định cư cầu Việt Trì mới; Dư án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư
Đồi Đá Trắng-Cây Mít, phường Vân Phú.


8

- Quyết định sô: 12/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2014 của UBND
tinh Phú Thọ quy định cụ thể một sô nội dung về quan lý, sử dụng đất trên địa bàn
tinh Phú Thọ.
- Quyết định sô 2483/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc công bô giá bình quân các loại nông sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,
Quý IV năm 2014.
- Thông báo sô 04/TB-STC ngày 12/01/2016 của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ
về giá bình quân các loại nông sản trên địa bàn tinh Phú Thọ.
- Thông báo sô 01/TB-STC ngày 04/01/2017 của Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ

1.2.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất
thu hồi để ổn định đời sông, san xuất và phát triển [13].
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo
quy định còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ. Việc hỗ trợ phải bảo đam khách quan,
công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.
Các khoan hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
+ Hỗ trợ ổn định đời sống và san xuất;
+ Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đôi với trường hợp
thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp san xuất nông nghiệp; thu
hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phai di chuyển
chỗ ở;
+ Hỗ trợ TĐC đôi với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;
1.2.1.4. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sông và làm ăn. TĐC bắt buộc đó là sư di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà
nước thu hồi hoặc trưng dụng đất đai để thực hiện các dư án phát triển.
Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài san,
di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sông, thu
nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.
Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về KT-XH đôi
với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sư phát triển chung.


10

1.2.2. Bản chất của công tác bồi thường GPMB
Mục tiêu phát triển kinh tế và xây dựng đất nước của Đảng và Nhà nước ta
là: “Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh”. Trong quá trình phát

lại ở đó mà còn kéo theo hàng loạt các tệ nạn, các tiêu cực xã hội phát sinh, sẽ anh
hưởng đến tiến trình phát triển của đất nước.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB
* Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước trong mấy
thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó
không ngừng được sửa đổi, bổ sung. Từ năm 1993 đến năm 2013, Nhà nước đã ban
hành Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003 mới đây nhất là Luật đất đai
năm 2013 và các văn ban quy phạm pháp luật về quan lý và sử dụng đất. Sau khi
quôc hội thông qua Luật đất đai 2013 cùng với các văn ban hướng dẫn thi hành đã
nhanh chóng đi vào cuộc sông. Với một hệ thông quy phạm pháp luật đất đai khá
hoàn chinh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế.
Các văn ban quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan
trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quan lý nhà nước về đất đai, giai
quyết tôt môi quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan
hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và ĐTH; hệ thông pháp
luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bao
đảm quôc phòng, an ninh và ổn định xã hội và hòa hợp với chính sách TĐC của các
nhà tài trợ là các tổ chức ngân hàng quôc tế điển hình như Ngân hàng phát triền
Châu Á (ADB), Ngân hàng thế giới (WB)...
Đất đai là đôi tượng quan lý phức tạp, và luôn biến động theo sư phát triển
của nền KT-XH. Để thực hiện tôt chức năng quan lý nhà nước về đất đai đòi hỏi
phai có các văn ban pháp luật liên quan mang tính ổn định cao và phù hợp với tình
hình thực tế.
Vì vậy, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính
phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giai quyết các vướng mắc trong công
tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới
về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết qua đáng khích
lệ, đã cơ ban đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dư án đầu

GCN QSDĐ trong công tác bồi thường GPMB là căn cư để xác định đối
tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường. Hiện nay, công tác
đăng ký biến động về sử dụng đất chưa được làm kịp thời, thường xuyên, liên tục;
việc đăng ký, cấp GCN QSDĐ vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà công tác bồi
thường GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp


13

GCN QSDĐ, chỉnh lý biến động đất đai thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận
lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn.
* Yếu tố giá đất và định giá đất
Giá đất có vai trò rất quan trọng trong chính sách bồi thường, GPMB. Cụ thể:
Thứ nhất, đối với quản lý của Nhà nước: Giá đất là công cụ để Nhà nước
thực hiện công tác quản lý, điều tiết sư hoạt động của thị trường bất động san nói
chung, thị trường nhà đất nói riêng, giảm và tiến tới xóa bỏ các hiện tượng đầu cơ
đất đai làm nhũng đoạn thị trường nhà đất. Đôi với lĩnh bồi thường, GPMB thì giá
đất có vai trò quan trọng trong việc điều tiết giữa lợi ích của Nhà nước, lợi ích công
cộng, lợi ích của quôc gia với lợi ích của những người dân bị thu hồi đất. Có thể
nói, việc quy định giá đất bồi thường GPMB hợp lý sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh tiến
độ GPMB và giao đất cho nhà đầu tư và bắt tay vào thực hiện các công trình trên
đất bị thu hồi. Cùng với công tác đẩy mạnh GPMB thì Nhà nước phai có chính
sách bồi thường giá trị hợp lý cho những người dân có đất bị thu hồi để người dân
di dời chỗ ở, chuyển đổi công việc khác, hoặc có những phương án khác để ổn định
cuộc sông của mình. Như vậy, Nhà nước vừa phai giai quyết vấn đề GPMB vừa
phai giai quyết vấn đề an sinh cho những người dân bị thu hồi đất. Và chính sách
về giá đất sẽ có vai trò giai quyết tôt những vấn đề đặt ra. Do vậy, nhà nước cần
phai có chính sách về giá đất thích hợp để tạo điều kiện đẩy nhanh việc GPMB
cũng như giảm khiếu nại, tô cáo về giá đất trong bồi thường GPMB.
Giá đất nói chung và giá đất trong bồi thường GPMB nói riêng là một loại

với các nhà đầu tư luôn là một vấn đề nan giai. Muôn có đất để thực hiện dư án
kinh tế thì nhà đầu tư cần phai GPMB. Nhưng vấn đề GPMB đôi với các nhà đầu
tư còn phụ thuộc rất nhiều đến những thỏa thuận về giá đất đôi với những người
dân bị thu hồi đất. Rất nhiều trường hợp người dân bị thu hồi đất thách giá quá cao
khiến cho các nhà đầu tư gặp trở ngại trong việc GPMB cũng như tôn khá nhiều chi
phí cho việc GPMB. Trong khi đó, tâm lý của các nhà đầu tư thường mong muôn
tiến hành nhanh chóng dư án đầu tư của mình nhưng không thỏa thuận được giá ca
với người dân nên nhiều dư án bị kéo dài rất lâu.
Do vậy, một giá đất hợp lý là giai pháp hữu hiệu để các nhà đầu tư có thể
tiếp tục thực hiện dư án đầu tư của mình cũng như bồi thường khoản giá trị tương
ứng cho người có đất bị thu hồi để ổn định cuộc sông
Việc bồi thường giá đất hợp lý trong GPMB sẽ góp phần hạn chế những
xung đột, tranh chấp xảy ra khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất. hiện nay, tình trạng


15

khiếu kiện về giá đất diễn ra khá phổ biến trong thực tế. Việc khiếu kiện đó hầu hết
xuất phát từ việc giá đất chi tra cho người dân có đất bị thu hồi quá thấp khiến cho
cuộc sông của họ lâm vào tình cảnh khó khăn, vừa mất đất, vừa mất việc làm lại
chỗ ở bấp bênh... Điều đó khẳng định được vai trò của giá đất trong bồi thường
GPMB đôi với công tác an sinh xã hội của Nhà nước cũng như sư ổn định trong
cuộc sông của người dân bị thu hồi đất.
Luật đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phai theo mục
đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất; phù
hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã
chuyển nhượng hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất hoặc giá trúng đấu giá quyền sử
dụng đất đôi với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất; cùng một thời điểm các
thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, kha năng sinh lợi, thu nhập từ việc
sử dụng đất tương tư như nhau thì có mức giá như nhau. Quy định khung giá đất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status