ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGÔ THỊ HỒNG HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ
NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN –
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60-31-10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN- 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên
cứu và khảo sát tình hình thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của
TS. BÙI ĐÌNH HÒA.
Các số liệu, và những kết quả trong luận văn là trung thực, chƣa từng
thập thông tin, số liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Trân trọng cảm
ơn bà con nông dân đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các số liệu thực tiễn trong
quá trình sản xuất của hộ giúp cho quá trình nghiên cứu đƣợc củng cố thêm
các dữ liệu thực tiễn.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2012
TÁC GIẢ
Ngô Thị Hồng Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
ADB
Asian Development Bank: Ngân hàng phát triển Châu Á
AFD
Agence Française de Développement: Cơ quan phát triển Pháp
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các nƣớc
Đông Nam Á
BQ
Bình quân
BVTV
Tổng Công ty Chè Việt Nam
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
GO/IC
Tổng giá trị sản xuất/chi phí trung gian
VA/IC
Giá trị gia tăng/chi phí trung gian Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Bố cục Luận văn 4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 28
2.1.1.1. Vị trí địa lý 28
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình 28
2.1.1.3. Đặc điểm điều kiện đất đai 29
2.1.1.4. Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn 29
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
2.2. Thực trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn huyện Phổ Yên Tỉnh
Thái Nguyên 35
2.2.1. Tình hình chung về sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn huyện
Phổ Yên Tỉnh Thái Nguyên 35
2.2.2. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các hộ nghiên cứu 42
2.2.2.1. Đặc điểm chung của hộ nghiên cứu 42
2.2.2.2. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè của hộ 45
2.2.2.3. Đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu 57
2.2.2.3. Phân tích, đánh giá 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
Chƣơng 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ - SẢN XUẤT
CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN 68
3.1. Quan điểm, mục tiêu, phƣơng hƣớng về phát triển sản xuất -kinh doanh
chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên 68
3.1.1. Quan điểm về phát triển sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn huyện
Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên 68
3.1.2. Những căn cứ phát triển sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn huyện
Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên 69
3.1.2.1. Căn cứ pháp lý 69
3.1.2.2. Căn cứ thực tiễn 69
D. Hình thức chế biến chè của các hộ 86
E. Hình thức tiêu thụ chè của các hộ 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang
Bảng 2.1
Cơ cấu các giống chè của hộ nghiên cứu
46
Bảng 2.11
Sản lƣợng chè của hộ nghiên cứu
48
Bảng 2.12
Thống kê chi phí sản xuất chè của các hộ nghiên cứu
50
Bảng 2.13
Doanh thu từ chè của các hộ nghiên cứu
53
Bảng 2.14
Thu nhập từ chè của các hộ nghiên cứu
56
Bảng 2.14
Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất chè của các hộ
nghiên cứu
58
Bảng 2.14a
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ
nghiên cứu
61
Bảng 2.14b
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất chè của các hộ
nghiên cứu
63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Việt Nam đƣợc xác định là một trong 8 cội nguồn của cây chè, có điều
kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển và cho chất
lƣợng cao. Hiện sản phẩm chè của Việt Nam đã có mặt tại 118 quốc gia và
vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó thƣơng hiệu "CheViet" đã đƣợc đăng ký
và bảo hộ tại 77 thị trƣờng quốc gia và khu vực
. Việt Nam hiện đang là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản lƣợng
cũng nhƣ kim ngạch xuất khẩu chè.
Cây chè đang đƣợc coi là cây trồng chủ lực góp phần xoá đói giảm
nghèo, thậm chí còn giúp cho ngƣời dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
làm giàu. Không chỉ vậy, cây chè còn giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc và bảo
vệ môi trƣờng.
Đã từ lâu cây chè đƣợc xác định là thế mạnh của Thái Nguyên đem lại
hiệu quả kinh tế cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời
sống nhân dân. Sản phẩm chè đã trở thành một trong những mặt hàng xuất
khẩu chiếm vị trí quan trọng của tỉnh.
Trong những năm gần đây, sản xuất chè cả nƣớc đã đạt đƣợc kết quả
quan trọng, tổng diện tích và sản lƣợng chè đều vƣợt mục tiêu đề ra. Tuy nhiên
ngành sản xuất chè ở nƣớc ta đang đứng trƣớc những thách thức lớn, nhất là
khi Việt Nam hội nhập thƣơng mại tổ chức thế giớiWTO. Những thách thức
lớn khi Việt Nam gia nhập WTO là số lƣợng, chất lƣợng, giá thành và an toàn
nhng khuyn ngh cho ngi trng chố cú s la chn ỳng n phng
hng sn xut - kinh doanh chố t hiu qu cao hn. Bờn cnh ú, ti
nhm a ra nhng c s khoa hc úng gúp vo vic hoch nh cỏc chớnh
sỏch v chin lc phỏt trin cõy chố m bo phỏt huy ti a cỏc li th ca
vựng trong sn xut, ch bin chố hng húa phc v cho vic xõy dng v
phỏt trin thng hiu chố Thỏi Nguyờn.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản
xuất - kinh doanh chè.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất - kinh doanh chè trên địa bàn
huyện Phổ Yên TØnh Th¸i Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất -
kinh doanh chè tại huyện Phổ Yên TØnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân có sản xuất - kinh
doanh giống chè Trung du lá nhỏ và giống chè cành nói chung (TRI777, chè
lai LDP1 ).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại huyện Phổ Yên tỉnh
Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc tính từ năm
2008- 2011 và số liệu điều tra năm 2011.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung so sánh hiệu quả sản xuất - kinh
doanh chè Trung du lá nhỏ và chè cành của các hộ trên địa bàn nghiên cứu, từ
đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
- kinh doanh chè trên địa bàn huyện Phổ Yên - TØnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lý luậnvề phát triển sản xuất chè
1.1.1.1. Lịch sử cây chè tại Việt Nam
Về nguồn gốc cây Chè Việt Nam
Theo thƣ tịch cổ Việt Nam, cây chè đã có từ xa xƣa dƣới 2 dạng: cây
chè vƣờn hộ gia đình vùng châu thổ Sông Hồng và cây chè rừng ở miền núi
phía bắc.
Cây chè Suối Giàng trong sách "Vân Đài loại ngữ" [Lê Quý Đôn, 1773]
có ghi trong mục IX, Phẩm vật nhƣ sau: " Cây chè đã có ở mấy ngọn núi
Am Thiên, Am Giới và Am Các, huyện Ngọc Sơn, tỉnh Thanh Hoá, mọc xanh
um đầy rừng, thổ nhân hái lá chè đem về giã nát ra, phơi trong râm, khi khô
đem nấu nƣớc uống, tính hơi hàn, uống vào mát tim phổi, giải khát, ngủ ngon.
Hoa và nhị chè càng tốt, có hƣơng thơm tự nhiên ". Năm 1882, các nhà thám
hiểm Pháp đã khảo sát về sản xuất và buôn bán chè giữa sông Đà và sông Mê
Kông ở miền núi phía Bắc Việt Nam, từ Hà Nội ngƣợc lên cao nguyên Mộc
Châu, qua Lai Châu; đến tận Ipang, vùng Xípxoongpảnnả (Vân Nam), nơi có
những cây chè đại cổ thụ. “Hàng ngày, những đoàn thồ lớn 100-200 con lừa
đến 120
o
Đông, trục Bắc Nam từ vĩ độ 29
o
đến 11
o
Bắc.
Sự phát triển của cây Chè Việt Nam
- Thời kỳ trƣớc năm 1882: Từ xa xƣa, ngƣời Việt Nam trồng chè dƣới
2 loại hình: Chè vƣờn hộ gia đình uống lá chè tƣơi, tại vùng chè đồng bằng
sông Hồng ở Hà Đông, chè đồi ở Nghệ An. Chè rừng vùng núi, uống chè
mạn, lên men một nửa, nhƣ vùng Hà Giang, Bắc Hà
- Thời kỳ 1882-1945: Ngoài 2 loại chè trên, xuất hiện mới 2 loại chè
công nghiệp; chè đen công nghệ truyền thống OTD và chè xanh sao chảo
Trung Quốc. Bắt đầu phát triển những đồn điền chè lớn tƣ bản Pháp với thiết
bị công nghệ hiện đại. Ngƣời dân Việt Nam, sản xuất chè xanh tại hộ gia đình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
và tiểu doanh điền. Chè đen xuất khẩu sang thị trƣờng Tây Âu, chè xanh sang
thị trƣờng Bắc Phi là chủ yếu. Diện tích chè cả nƣớc là 13305 ha, sản lƣợng
6.000 tấn chè khô/năm.
- Thời kỳ độc lập (1945- nay): Sau năm 1954, Nhà nƣớc xây dựng các
Nông trƣờng quốc doanh và Hợp tác xã nông nghiệp trồng chè; chè đen OTD
xuất khẩu sang Liên Xô - Đông Âu, và chè xanh xuất khẩu sang Trung Quốc.
Đến hết năm 2002, tổng diện tích chè là 108.000 ha, trong đó có 87.000 ha
chè kinh doanh. Tổng số lƣợng chè sản xuất 98.000 tấn, trong đó xuất khẩu
72.000 tấn đạt 82 triệu USD.
Các vùng chè Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng gió mùa Đông Nam Á, cái nôi của cây chè.
xác nhận của M.N. Zaprometop thì hiện nay chƣa tìm ra đƣợc chất nào lại có
tác dụng làm vững chắc các mao mạch tốt nhƣ catechin của chè. Dựa vào số
liệu của Viện nghiên cứu Y học Leningrat (Liên bang Nga), khi điều trị các
bệnh cao huyết áp và neprit mạch thì hiệu quả thu đƣợc có triển vọng rất tốt,
nếu nhƣ ngƣời bệnh đƣợc dùng catechin chè theo liều lƣợng 150mg trong một
ngày. E.K. Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh hƣởng tích cực
của nƣớc chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch, sự cản các
mao mạch, trao đổi muối - nƣớc, tình trạng của chức năng hô hấp ngoại vi, sự
trao đổi vitamin C, trạng thái chức năng của hệ thống điều tiết máu.v.v
- Chè còn chứa nhiều loại vitamin nhƣ vitamin A, B1, B2, B6, vitamin
PP và nhiều nhất là vitamin C.
- Một giá trị đặc biệt của chè đƣợc phát hiện gần đây là tác dụng chống
phóng xạ. Điều này đã đƣợc các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc
chứng minh chè có tác dụng chống đƣợc chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị
phóng xạ rất nguy hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở
một vùng ngoại thành Hirôsima có trồng nhiều chè, thƣờng xuyên uống nƣớc
chè, vì vậy rất ít bị nhiễm phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè.
Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm
trên chuột bạch cho thấy với 2% dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra đƣợc
từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ Sr - 90.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau
cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch
30 - 40 năm hoặc lâu hơn nữa. Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh
trƣởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bói trên dƣới một tấn búp/ha. Các năm
thứ hai, thứ ba (trong thời kỳ kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lƣợng đáng
kể khoảng 2-3 tấn búp/ha. Từ năm thứ tƣ chè đã đƣa vào kinh doanh sản xuất.
Chè là sản phẩm có thị trƣờng quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng
khác.
Hiệu quả kinh tế đƣợc biểu hiện ở mức đặc trƣng quan hệ so sánh giữa
lƣợng kết quả đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh về mặt chất lƣợng
của các hoạt động sản xuất - kinh doanh. Trong khi các nguồn lực sản xuất có
hạn, nhu cầu về hàng hó
a và dịch vụ của xã hội ngày càng gia tăng và đa dạng thì nâng cao hiệu
quả kinh tế là một xu thế khách quan và bức xúc của sản xuất xã hội.
Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự phát
triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, đó là thỏa mãn ngày càng cao (tăng số
lƣợng và chất lƣợng) về nhu cầu vật chất xã hội. Đánh giá kết quả sản xuất là
đánh giá về mặt số lƣợng còn đánh giá hiệu quả của sản xuất là xem xét tới
mặt chất lƣợng của quá trình sản xuất đó.
- Quan điểm về hiệu quả kinh tế :
+ Theo C. Mác, hiệu quả kinh tế là tiết kiệm và phân phối một cách
hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành. Đó chính
là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động” [Lê Thái Bạt, 1996] hay là
hiệu quả. Ông cho rằng “nâng cao năng suất lao động là cơ sở của hết thảy
mọi xã hội” [David Begg, 1992] và sự tăng lên của sức sản xuất hay mức lao
động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
+ David Begg còn cho rằng “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lƣợng của một hàng
hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
thì các điểm lựa chọn đều nằm trên một đƣờng giới hạn khả năng sản xuất của
nó” [David Begg, 1992].
+ “Hiệu quả kinh tế đƣợc biểu hiện là mối quan hệ tƣơng quan so sánh
giữa kết quả sản xuất đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó” [Tôn
từng đơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định các
doanh nghiệp với mục đích là tiết kiệm, lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lƣợng
sản phẩm hàng hóa nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp
nhất. Do đó, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và yếu tố
đầu ra của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, việc lƣợng hóa cụ thể các yếu tố này
để xác định hiệu quả kinh tế là vấn đề gặp nhiều khó khăn (đặc biệt là trong
sản xuất nông, lâm nghiệp).
Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh
doanh là phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực (Vốn, lao động, đất đai…) để đạt đƣợc mục
tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh - mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận.
- Phân loại hiệu quả kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất của con ngƣời và quá trình ứng dụng kỹ thuật
tiến bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế. Kết quả của các hoạt
động đó không chỉ duy nhất đạt đƣợc về mặt kinh tế mà đồng thời tạo ra
nhiều kết quả liên quan tới đời sống kinh tế - xã hội của con ngƣời. Những kết
quả đó là: cải thiện điều kiện sống và làm việc, cải tạo môi trƣờng, môi sinh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
nâng cao đời sống tinh thần và văn hóa cho nhân dân, tức là đạt đƣợc hiệu quả
xã hội.
+ Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế các cấp, các ngành
[Đảng Cộng sản Việt Nam, 2004], hiệu quả phân chia thành: Hiệu quả kinh tế
quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ, hiệu quả kinh tế của khu vực sản
xuất và vật chất, chi phí vật chất và hiệu quả kinh tế xí nghiệp, doanh nghiệp.
+ Nếu căn cứ theo các yếu tố cơ bản của sản xuất và phƣơng hƣớng tác
động vào sản xuất thì hiệu quả kinh tế bao gồm: Hiệu quả sử dụng lao động
và các yếu tố tài nguyên nhƣ đất đai, năng lƣợng…, hiệu quả sử dụng vốn,
Về điều kiện nhiệt độ, ánh sáng: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy nhiệt
độ bình quân thích hợp nhất cho chè là từ 15 - 25
o
C, tổng nhiệt độ hàng năm
8.000
o
C. Độ nhiệt tối thấp tuyệt đối mà cây có thể chịu đựng đƣợc thay đổi
tùy theo giống, có thể từ -5
o
C đến -25
o
C hoặc thấp hơn. Độ nhiệt quá thấp
hoặc quá cao đều giảm thấp việc tích lũy tanin. Độ nhiệt là một trong những
nhân tố chủ yếu chi phối sự sinh trƣởng của búp và quyết định thời gian thu
hoạch búp trong chu kỳ một năm.
Về điều kiện độ ẩm trong đất và không khí: Chè là loại cây ƣa ẩm, là
cây thu hoạch búp, lá non, nên càng cần nhiều nƣớc và vấn đề cung cấp nƣớc
cho quá trình sinh trƣởng của cây chè lại càng quan trọng hơn. Nƣớc có ảnh
hƣởng lớn đến sinh trƣởng và phẩm chất chè. Khi cung cấp đủ nƣớc, cây chè
sinh trƣởng tốt, lá to mềm, búp non và phẩm chất có xu hƣớng tăng lên.
Lƣợng mƣa và phân bố lƣợng mƣa của một nơi có quan hệ trực tiếp tới thời
gian sinh trƣởng và mùa thu hoạch chè dài hay ngắn, do đó ảnh hƣởng trực
tiếp đến sản lƣợng cao hay thấp.
+ Điều kiện đất đai: Chè yêu cầu về đất không nghiêm khắc lắm, nhƣng
để cây chè sinh trƣởng tốt, năng suất cao và ổn định thì đất trồng chè phải đạt
những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nƣớc. Độ pH thích hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên