1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ
NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN LUN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngnh: Kinh tế nông nghiệp
M s: 62.62.01.15
Ngưi hưng dn khoa hc:
1. TS. Đon Quang Thiệu
2. PGS.TS. Nguyễn Đình Long
THÁI NGUYÊN – 2014
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Ảnh hưởng của biến động tăng giá
đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên” l công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao
chép bất kỳ một công trình hay một luận án của các tác giả khác. Các s liệu,
kết quả nêu trong luận án ny l trung thực, các ti liệu tham khảo có nguồn
gc trích dn rõ rng.
Sở Kế hoạch v Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Sở Khoa hc v Công nghệ tỉnh Thái
Nguyên đ tạo điều kiện cho tôi tiến hnh nghiên cứu.
Tôi xin gửi li cảm ơn ti Thầy Trần Văn Nguyện cùng các em sinh viên
đ giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai điều tra thu thập s liệu thực địa phục vụ
cho nghiên cứu luận án.
Cui cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất ti Gia đình của tôi, Gia
đình l nguồn động viên to ln để tôi hon thnh luận án.
Xin chân thnh cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Hảo
5 MỤC LỤC
Trang
Danh mục v ký hiệu chữ viết tắt
i
Danh mục bảng s liệu
ii
Danh mục các hình
iv
Mở đầu
1
1. Tính cấp thiết của đề ti
1
2. Mục tiêu nghiên cứu
2
3. Đi tượng v phạm vi nghiên cứu
13
1.1.3.1 Một s vấn đề vơ bản về hiệu quả kinh tế
13
1.1.3.2 Các nhân t ảnh hưởng ti hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ
nông dân
17
1.1.3.3 Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè cho các nông hộ
20
1.1.4 Giá v biến động giá trong sản xuất chè
21
6 1.1.4.1 Khái niệm về giá v các loại giá trong sản xuất chè
21
1.1.4.2 Đặc điểm của giá trong sản xuất chè
24
1.1.4.3 Biến động giá v nguyên nhân biến động giá
25
1.1.4.4 Ảnh hưởng biến động giá đầu vo ti sản xuất chè
26
1.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vo ti
hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân
29
1.2.1 Tình hình biến động giá một s yếu t đầu vo chính trong sản
xuất chè
29
1.2.2 Bi hc kinh nghiệm về các biện pháp ứng phó của các hộ nông
dân v các chính sách hỗ trợ của chính phủ đi vi các biến động của
giá đầu vo
2.2.3 Phương pháp tổng hợp
55
2.2.4 Phương pháp phân tích
55
7 2.2.4.1 Phân tích định tính
56
2.2.4.2 Phân tích định lượng
57
2.2.5 Hệ thng chỉ tiêu phân tích
67
Chương 3. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của tăng giá đầu vo đến
hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bn tỉnh TN
72
3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, KTXH tỉnh Thái Nguyên
72
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
72
3.1.2 Đặc điểm kinh tế x hội
75
3.2. Biến động giá đầu vo trong sản xuất chè
82
3.2.1. Gii hạn giai đoạn biến động giá đầu vo sản xuất chè trong thi
gian qua để tổ chức nghiên cứu
82
3.3.2. Tình hình biến động giá một s đầu vo chính trong sản xuất chè
83
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vo ti hiệu quả
dân trên địa bn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vo
4.1. Căn cứ xác định giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè của hộ nông
dân trên địa bn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vo
119
4.1.1 Chủ trương phát triển ngnh chè v quy hoạch sản xuất chè của
tỉnh Thái Nguyên trong thi gian ti
119
4.1.2. Nhu cầu tiêu thụ chè v giá bán sản phẩm chè
123
4.1.3. Dự báo xu hưng biến động giá đầu vo trong sản xuất chè
126
4.1.4 Quan điểm về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông
dân trên địa bn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vo
127
4.1.5.
Phương hưng nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông
dân trên địa bn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vo
128
4.2. Một s giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân
trên địa bn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vo
128
4.2.1 Giải pháp thuộc về quản lý vĩ mô
128
4.2.1.1 Quy hoạch các vùng chè, nâng cao trình độ tập trung v chuyên
môn hóa của sản xuất chè trên địa bn Tỉnh
128
4.2.2.5 Tham gia các hình thức liên kết phù hợp ở mi khâu của quá
trình sản xuất
139
4.2.2.6 Chú trng hoạt động tiếp thị sản phẩm chè, xây dựng thương
hiệu, tổ chức mạng lưi tiêu thụ
140
Kết luận
141
Các công trình đ công b
Ti liệu tham khảo
Phụ lục
Phiếu điều tra 10 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH Công nghiệp hoá
CMH Chuyên môn hóa
CP Chi phí
CPSX Chi phí sản xuất
CSCL Chính sách chiến lược
ĐVT Đơn vị tính
KTXH Kinh tế x hội
76
Bảng 3.3. Tình hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên
77
Bảng 3.4. Cơ cấu tổng sản phẩm theo giá thực tế tỉnh Thái Nguyên
78
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất phân theo ngành tỉnh Thái Nguyên
79
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp giá bán lẻ xăng từ 2008 đến nay
86
Bảng 3.7. Biến động tăng giá ngy công lao động thuê tại các địa phương
87
Bảng 3.8. Tình hình sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất
90
Bảng 3.9. Tình hình sản xuất chè của hộ theo mức thu nhập
92
Bảng 3.10. Kết quả sản xuất chè của hộ theo loại hình hộ
93
Bảng 3.11. Kết quả sản xuất chè của hộ theo mức thu nhập
95
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất chè của hộ theo loại hình sản xuất
97
Bảng 3.13. Chi phí sản xuất chè của hộ theo mức thu nhập
99
Bảng 3.14. Hiệu quả sản xuất chè của hộ theo loại hình
101
Bảng 3.15. Hiệu quả sản xuất chè của hộ theo thu nhập
103
Bảng 3.16. Kết quả phân tích hồi quy các yếu t ảnh hưởng đến MI/So
105
Bảng 3.17. Kết quả ưc lượng ảnh hưởng của các yếu t giá đến MI/IC
Trang
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vo
ti HQKT sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bn tỉnh Thái Nguyên
46
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán chi phí v thu nhập của hộ nông dân
67
Đồ thị 1.1. Diễn biến giá phân bón thế gii 2008-2011
30
Đồ thị 1.2. Diễn biến giá phân bón trong nưc 2008 – 2012
31
Đồ thị 2.1. Hm gii hạn sản xuất (Frontier Function)
64
Đồ thị 3.1. Biến động giá phân Urê 2001 – 2012
83
Đồ thị 3.2. Biến động giá phân Lân 2001 – 2012
84
Đồ thị 3.3. Biến động giá phân Kali 1998-2008
84
Đồ thị 3.4. Biến động giá phân NPK 2001-2012
85
Đồ thị 3.5. Hiệu quả sử dụng chi phí trưc v sau biến động giá
112
Đồ thị 4.1. Giá chè bình quân theo tháng của thế gii
124
Đồ thị 4.2. Diễn biến giá chè tại Thái Nguyên quý I năm 2012
125
Hình 1.1 Hộ nông dân trong mi quan hệ vi các hệ thng sản xuất
9
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên 2012) [38]
Hiệu quả kinh tế cây chè ở Thái Nguyên đ đem lại cho các hộ nông dân
v cho tỉnh nhiều lợi ích kinh tế. Tuy nhiên, đến thi điểm ny ngnh chè vn
gặp nhiều khó khăn như giá cả biến động thất thưng, nh máy thiếu nguyên liệu,
sản xuất manh mún, thậm chí phải đi mặt vi nguy cơ mất thị trưng xuất khẩu
chè… Không chỉ có doanh nghiệp gặp khó khăn m ngưi trồng chè cũng lao
đao không kém, hầu hết các hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, giá cả phụ
thuộc vo tư thương. Một trong những nguyên nhân chính dn đến hiệu quả kinh
tế của cây chè còn thấp v chưa ổn định l giá các yếu t đầu vo để sản xuất chè
liên tục biến động tăng chưa ổn định.
15 Đi vi sản xuất chè, các yếu t đầu vo có vai trò rất quan trng, nó ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả v hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông
dân. Tuy nhiên, trong thi gian gần đây, thị trưng đầu vo của sản xuất chè biến
động rất bất lợi cho các hộ nông dân. Giá các yếu t đầu vo như phân bón, thuc
bảo vệ thực vật, thuc kích thích, công lao động, nhiên liệu… liên tục tăng cao
lm cho một bộ phận nông dân gặp không ít khó khăn, đặc biệt l nông dân
nghèo, đồng thi gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ
nông dân. Trong bi cảnh hiện nay, đứng trưc những khó khăn chung của ngnh
chè Thái Nguyên v của các hộ nông dân trồng chè trên địa bn Tỉnh, việc
nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của sự biến động tăng giá đầu vo đến tình hình
sản xuất, kết quả v hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân từ đó đưa
ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè cho các
hộ nông dân Thái Nguyên l hết sức cần thiết v thiết thực.
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi lựa chn vấn đề: "Ảnh hưởng của biến
động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" lm đề ti nghiên cứu luận án tiến sĩ nhằm góp
phần thúc đẩy việc sản xuất v xuất khẩu chè trên địa bn tỉnh Thái Nguyên.
Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Trng tâm nghiên cứu của đề ti l hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các
hộ nông dân trưc v sau khi có biến động tăng giá đầu vo; ảnh hưởng biến
động tăng giá các yếu t đầu vo chính trong sản xuất chè như giá các vật tư
phân bón, nhiên liệu, công lao động đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ
nông dân trên địa bn Tỉnh; phân tích tác động của các loại yếu t đầu vo ti
hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bn nghiên cứu; tác
động của việc tăng chi phí sản xuất chè ti hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thi gian:
Gii hạn thi gian để phân tích biến động giá: Luận án chn mc trưc
khi biến động giá l năm 2007, đây l năm giá các đầu vo sản xuất chè chưa
tăng cao, giá các đầu vo sản xuất chè không có biến động gì đặc biệt. Nghiên
cứu chn mc sau biến động giá năm 2011, đây l năm sau khi giá các đầu vo
sản xuất chè đ tăng cao v đi vo ổn định, không có biến động gì bất thưng, li
suất vay ổn định, lạm phát không đáng kể, thi tiết biến động không đáng kể.
17 Đi vi nghiên cứu tổng quan, các thông tin được thu thập thông qua các
ti liệu đ công b trong khoảng thi gian từ năm 2000 đến nay.
Các s liệu đánh giá thực trạng ở tỉnh Thái Nguyên được thu thập trong
khoảng thi gian từ 2006 đến 2012.
S liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp hộ năm 2008
v năm 2012.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề ti l công trình khoa hc có ý nghĩa lý luận v thực tiễn thiết thực, l
ti liệu giúp hộ nông dân, x, huyện v tỉnh đánh giá ảnh hưởng của biến động
ti năng suất v hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè của hộ, xác định được mức
đầu tư ti ưu trong sản xuất chè củao hộ để đạt lợi nhuận ti đa, mô hình hồi quy
gy khúc để đánh giá tác động của sự gia tăng các yếu t chi phí đến hiệu quả
kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bn Tỉnh. Sử dụng các mô hình dự
báo để thấy được sự biến động giá các yếu t đầu vo trong sản xuất chè của hộ.
Về mặt thực tiễn, luận án đ đánh giá được thực trạng hiệu quả kinh tế sản
xuất chè của hộ trưc v sau khi có biến động tăng giá đầu vo. Phân tích được
ảnh hưởng của biến động tăng các yếu t giá đầu vo, đầu ra ti hiệu quả kinh tế
sản xuất chè của hộ. Đánh giá được tác động của việc tăng chi phí trong sản xuất
chè ti hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ. Phân tích được ảnh hưởng của các
loại yếu t đầu vo ti năng suất v hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè của hộ.
Luận án chỉ ra được việc tăng giá các yếu t đầu vo gây cản trở ti việc
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè cho các hộ nông dân, từ đó có các giải
pháp nhằm hạn chế tác động không tt của các yếu t ny, khuyến cáo các hộ có
ứng xử phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ.
6. Bố cục của luận án
Ngoi phần mở đầu v kết luận, luận án được kết cấu gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa hc về ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vo đến
hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của tăng giá đầu vo đến hiệu quả
kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bn tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
chè của các nông hộ trên địa bn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vo.
19 Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG
TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO TỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ
non nên cây ưa ẩm, cần nhiều nưc. Cây chè yêu cầu độ ẩm cao trong sut thi
kỳ sinh trưởng l khoảng 85 %. Ở nưc ta, các vùng trồng chè có điều kiện thích
hợp nhất cho cây chè phát triển cho năng suất v chất lượng cao vo các tháng 5,
6, 7, 8, 9 và 10.
* Nhóm nhân tố về kỹ thuật
- Ging chè: Ging chè ảnh hưởng ti năng suất búp, chất lượng nguyên
liệu do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả kinh
doanh v cạnh tranh trên thị trưng.
- Kỹ thuật chăm sóc gồm tưi nưc cho chè, đn chè, bón phân. Bón phân
l biện pháp kỹ thuật quan trng nhằm tăng năng suất v chất lượng chè. Nhiều
công trình nghiên cứu của các nh khoa hc trong v ngoi nưc cho thấy hiệu
quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 – 60%. Trong các loại phân bón cho chè
thì đạm có vai trò hng đầu, sau đó đến lân v kali. Do vậy, khi giá phân bón
tăng cao có ảnh hưởng rất ln đến kết quả v hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
các hộ.
- Kỹ thuật thu hái v bảo quản: Nguyên liệu chè sau khi thu hái có thể đưa
thẳng vo chế biến, có thể để một thi gian nhưng không quá 10 gi, do vậy khi
thu hái không để dập nát búp chè.
- Kỹ thuật chế biến. (Cao Ngọc Lân, 1992), [26]
1.1.1.3 Đặc điểm của thị trường tiêu thụ sản phẩm chè
- Tính ổn định v tính ít co dn về mặt cung cầu: Trong thị trưng tiêu thụ
chè, quan hệ cung cầu thay đổi chậm, độ co dn của cung cầu thấp hơn các sản
phẩm khác. Vì sản phẩm chè l đồ ung hng ngy nhưng không phải l mặt
hng thiết yếu như các loại lương thực, thực phẩm khác. Khi có sự biến động về
giá thì cung - cầu thay đổi chậm, không vì sản phẩm chè trên thị trưng nhiều v
rẻ m ngưi tiêu dùng cần nhiều sản phẩm hơn. Khi lượng sản phẩm chè đưa ra
thị trưng tuy có thay đổi nhưng không thể có biến đổi ln trong một thi gian
nhất định. Không phải vì có nhu cầu tiêu dùng ln, giá cao m ngưi sản xuất có
niệm về “Hộ” gồm những ngưi sng chung dưi một ngôi nh, cùng ăn chung,
lm chung v cùng có chung một ngân quỹ.
Giáo sư Mc Gê (1989) - Đại hc tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng:
“Hộ” l một nhóm ngưi có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết
tộc ở trong một mái nh v ăn chung một mâm cơm.
Nhóm “hệ thng thế gii” gồm các đại biểu Wallerstan (1982), Wood
(1982), Smith (1985), Martin v BellHel (1987) cho rằng: “Hộ l một nhóm
ngưi có cùng chung sở hữu, chung quyền lợi trong cùng một hon cảnh. Hộ l
một đơn vị kinh tế ging như các công ty, xí nghiệp khác”.
22 Theo lý thuyết về hệ thng nông nghiệp (FAO, 1999), hộ nông dân l đơn
vị cơ bản cho các phân tích KTXH, l hệ thng sản xuất có cấu trúc phức hợp,
quan hệ chặt chẽ vi các hệ thng khác ở mức độ cao hơn.
Hình 1.1 Hộ nông dân trong mối quan hệ với các hệ thống sản xuất
(Nguồn: FAO (1999), Guisdelines for Agrarian Systems Diagnosis, Rome)
Theo Frank Ellis (1993) “Hộ nông dân l hộ có phương tiện kiếm sng
dựa trên ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình vo sản xuất, luôn nằm
trong hệ thng kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia
từng phần vo thị trưng vi mức độ không hon hảo”. Theo ông các đặc trưng
của đơn vị kinh tế để phân biệt gia đình nông dân vi những ngưi lm kinh tế
khác trong một nền kinh tế thị trưng l: Thứ nhất, đất đai: Ngưi nông dân vi
ruộng đất chính l một yếu t hơn hẳn các yếu t sản xuất khác vì giá trị của nó;
nó l nguồn đảm bảo lâu di đi sng của gia đình nông dân trưc những thiên
tai. Thứ hai, lao động: Sự tín nhiệm đi vi lao động của gia đình l một đặc tính
kinh tế nổi bật của ngưi nông dân. Ngưi “lao động gia đình” l cơ sở của các
nông trại, l yếu t phân biệt chúng vi các xí nghiệp tư bản. Thứ ba, tiền vn v
sự tiêu dùng: Ngưi ta cho rằng: “ngưi nông dân lm công việc của gia đình
hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, trải qua nhiều hình thái kinh tế x hội khác nhau
nhưng tựu trung lại, kinh tế hộ nông dân mang một s đặc điểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân l một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa l đơn vị sản xuất vừa l
đơn vị tiêu dùng.
- Hộ nông dân có khả năng tự duy trì được tái sản xuất giản đơn do hộ
nông dân có tư liệu sản xuất của riêng h, đó l đất đai v lao động.
24 - Việc ti đa hóa lợi nhuận không phải l mục tiêu duy nhất v không phải
mục tiêu chủ yếu của sản xuất trong hộ nông dân.
- Hộ nông dân có thể vượt qua áp lực của thị trưng bằng việc sử dụng lao
động của gia đình.
- Lao động quản lý v lao động trực tiếp trong hộ nông dân có sự gắn bó
chặt chẽ vi nhau theo quan hệ huyết thng. Tính thng nhất giữa lao động quản
lý v lao động trực tiếp rất cao.
- Hộ nông dân có khả năng đa dạng hóa các hoạt động kinh tế của hộ, do
đó h có thể giảm thiểu bt rủi ro.
- Hộ nông dân l đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả, có khả
năng thích nghi v sự điều chỉnh rất cao. (Chu Văn Vũ, 1995) [58]
Hộ nông dân sản xuất chè ở Thái Nguyên ngoi mang những đặc điểm
chung của hộ nông dân nêu trên còn mang một s đặc điểm:
- Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.
- Tiềm lực, nguồn lực (như vn, lao động…) để sản xuất yếu nên các hộ
nông dân sản xuất chè không dự trữ được các vật tư, yếu t đầu vo cho sản xuất
chè. Do đó, khi có biến động tăng giá đầu vo các hộ chịu sự tác động ln.
- Trình độ dân trí thấp, vì thế cho dù có đủ nguồn lực để đầu tư cho sản
xuất chè thì hộ nông dân cũng không đủ kiến thức để tính đoán được mức dự trữ
ti ưu.
- Hộ nông dân sản xuất chè ở vùng cao của Thái Nguyên có địa hình đồi
Một nguồn lực rất quan trng khác của hộ nông dân đó l nguồn lao động
trong gia đình. Nguồn lao động ny gồm lao động chính v lao động quy của hộ.
Trong sản xuất nông nghiệp, các hộ chủ yếu dựa vo nguồn lao động ny v
thưng được sử dụng linh hoạt theo nhiều chiều một cách hiệu quả. Đây l sự
khác biệt cơ bản giữa lao động hộ nông dân v các thnh phần kinh tế khác. Sức
lao động trong hộ nông dân có đặc trưng l h không được coi l hng hóa. Lao
động ny chủ yếu được sử dụng nhằm thỏa mn nhu cầu sản xuất v sự nghỉ ngơi
của gia đình h. Ở những gia đình có tỷ lệ s lao động trên s nhân khẩu thấp thì
thi gian nghỉ giảm đi hay nói cách khác l h phải lm việc vất vả hơn v ngược
lại. Lao động trong hộ nông dân ở Việt Nam hiện nay có một s đặc điểm: đa
dạng nhưng ít chuyên sâu, mang tính thi vụ; dư thừa nên việc tìm kiếm việc lm
trong nông thôn gặp nhiều khó khăn m thu nhập lại thấp; trình độ hc vấn v kỹ
năng của ngưi lao động thấp, ít được đo tạo, chủ yếu l tự đo tạo v truyền
nghề, tôn sùng kinh nghiệm. Điều ny hạn chế đến việc tiếp thu kỹ thuật v công
nghệ mi, nhất l ứng dụng các tiến bộ trong sản xuất của các hộ trồng chè trên