1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc thực hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn đã thu được nhiều kết quả, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh (tỷ lệ hộ
nghèo năm 2008 là 41,47% giảm xuống còn 29,79% năm 2009 và đến
năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 17,6%. đời sống kính tế
ngày càng được cải thiện và nâng cao, an sinh xã hội ngày càng ổn
định. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo còn cao (năm 2010 trên 16%),
nguy cơ tái nghèo luôn tồn tại, tính bền vững trong giảm nghèo chưa
được khẳng định, đặc biệt là đối với các hộ nông dân và dân tộ thiểu
số. Vấn đề đặt ra là: Nguyên nhân việc giảm nghèo bền vững của các
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chưa bền vững? Giải pháp nào
để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông
dân trên địa bàn? Với lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu "Cơ sở
khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn" làm đề tài luận án của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Từ việc phân tích nguồn lực và đánh giá thực trạng việc giảm nghèo
bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra
nguyên nhân hạn chế và bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm thực hiện việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và
giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu: (i) Đánh giá các nguồn lực
cho giảm nghèo và thực trạng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông
dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; (ii) Phân tích các nguyên nhân hạn
theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng
giá trị (đồng/người/tháng). Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 đã ban hành tiêu chuẩn
nghèo giai đoạn 2011-2015.
1.2. Các nguyên nhân của đói nghèo và vấn đề giảm nghèo bền vững
1.2.1. Các nguyên nhân của đói nghèo
Nguyên nhân của đói nghèo trên thế giới: (i) Sự thiếu hiểu biết; (ii)
Bệnh tật; (iii) Sự thờ ơ; (iv) Tính không thành thật; (v) Sự phụ thuộc.
Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam: a) Một số nguyên nhân có tính
lịch sử; b) Một số nguyên nhân từ thực tiễn.
Các nguyên nhân đói nghèo của hộ nông dân: (i) Về nhân khẩu; (ii)
Về lao động và việc làm; (iii) Về đất đai; (iv) Về tài sản; (v) Về vốn
con người; (vi) Về độ gắn kết với bên ngoài; (vii) Về vốn thể chế;
(viii) Về vốn xã hội.
3
1.2.2. Động thái và nguyên nhân của một số hiện tượng nghèo ở
Việt Nam
Động thái và nguyên nhân của các trường hợp thoát nghèo thành
công: Về vốn tài chính; Về lao động; Về điều kiện tự nhiên; Về nhận
thức, lối sống; Về hỗ trợ bên ngoài; Về sinh kế mới, hình thức sản
xuất hay giống mới; Về năng lực.
Động thái và nguyên nhân của các trường hợp mới rơi xuống dưới
ngưỡng nghèo: Rủi ro; Lao động, việc làm Thay đổi về nhân khẩu;
Tác động xã hội.
Động thái và nguyên nhân của các trường hợp vẫn nằm dưới ngưỡng
nghèo: Vốn tài chính và điều kiện tự nhiên; Lao động, việc làm;
Nhận thức, lối sống.
1.2.3. Vấn đề về giảm nghèo bền vững
Một số trao đổi về khái niệm giảm nghèo bền vững
2010
2011
2012
Tổng số hộ
Hộ
21.518.063
21.938.260
22.375.863
1
Hộ nghèo
Hộ
3.055.565
2.580.885
2.149.110
-
Tỷ lệ
%
14,20
11,76
9,60
2
Hộ cận nghèo
Hộ
1.612.381
1.530.295
1.469.727
-
Tỷ lệ
%
In-đô-nê-xi-a; g) Kinh nghiệm của Thái Lan; h) Kinh nghiệm của
Ma-lai-xi-a.
Kinh nghiệm tổng quát, bao trùm: Về mặt lý thuyết, mọi ý tưởng nằm
ở vị trí chủ đạo của chiến lược phát triển và chương trình kế hoạch
quản lý xã hội của Nhà nước; Về mặt thực tiễn xã hội, bài học kinh
nghiệm này cho thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ
trợ phát triển cho người nghèo bằng cách tạo việc làm và tăng thu
nhập thực tế cho họ, tạo cho họ cơ hội và trợ giúp các điều kiện để tự
mình thoát ra khỏi nghèo đói.
Bài học kinh nghiệm giảm nghèo từ các nước trên thế giới: a, Một số
nhận xét từ kinh nghiệm giảm nghèo của thế giới; b, Bài học kinh
nghiệm cho giảm nghèo ở Việt Nam
1.4.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam
Kinh nghiệm giảm nghèo của một số địa phương ở Việt Nam: a,
Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai; b, Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên
Quang; c, Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang
Bài học kinh nghiệm rút cho giảm nghèo bền vững tỉnh Bắc Kạn
1.5. Cơ sở khoa học của Giảm nghèo bền vững
1.5.1. Khung lý thuyết về Giảm nghèo bền vững
Trên góc độ lý thuyết như đã trình bày ở các nội dung trên cho thấy
vấn đề Giảm nghèo bền vững phải được xây dựng trên nền tảng mối quan
hệ biện chứng giữa Phát triển bền vững và Giảm nghèo: Vấn đề phát
triển bền vững là mục tiêu bao trùm, xuyên suốt và là trọng tâm của
Giảm nghèo bền vững; Về vấn đề giảm nghèo là mục tiêu cụ thể, là
nội dung quan trọng có tính then chốt của Giảm nghèo bền vững.
1.5.2. Các nhân tố của việc Giảm nghèo bền vững
(1) Nhà nước: Nhà nước đóng vai trò chủ đạo từ việc xây dựng chủ
trương, ban hành các chính sách, xây dựng cơ chế điều hành, tạo
nguồn vốn và tổ chức thực hiện; (2) Cộng đồng, doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế - xã hội: là một nhân tố không thể thiếu, nó được thể
Phương pháp tiếp cận vùng; Phương pháp tiếp cận hai khu vực kinh
tế Công - Tư; Phương pháp tiếp cận nhóm; Phương pháp tiếp cận có
sự tham gia.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê kinh tế;
Phương pháp nghiên cứu trường hợp; Phương pháp đánh giá nhanh;
Phương pháp đánh giá có sự tham gia
2.4. Chọn vùng nghiên cứu và thu thập thông tin
2.4.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: Chọn huyện nghiên
cứu; Chọn xã nghiên cứu.
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
CƠ SỞ LÝ LUẬN
CƠ SỞ THỰC TIỄN
Mục tiêu
nghiên cứu Cơ sở
khoa học Phƣơng
pháp
nghiên cứu Nội dung
nghiên
cứu
Kết quả
7
2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin thứ cấp,
thu thập thông tin sư só cấp.
2.5. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu
2.5.1. Phương pháp xử lý số liệu: Excel
2.5.2. Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả;
phương pháp phân tổ; Phương pháp so sánh; Phương pháp hồi quy
2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.6.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư cho giảm nghèo
2.6.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư cho giảm nghèo
2.6.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo bền vững
2.6.4. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh sự bất bình đẳng về thu nhập
2.6.5. Phân biệt về đơn vị tính phần trăm và điểm phần trăm của
giảm nghèo
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
Ở TỈNH BẮC KẠN
3.1. Đánh giá các nguồn lực cho giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn
3.1.1. Nguồn lực về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; Địa hình; Khí
hậu; Sông ngòi; Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2. Nguồn lực về điều kiện kinh tế - xã hội của Bắc Kạn: Nguồn
lực về đất đai; Nguồn lực về dân số và lao động; Tình hình phát triển
kinh tế của tỉnh; Thực trạng ngành Giáo dục và Y tế của tỉnh; Các
điều kiện về cơ sở hạ tầng; Nguồn lực về đội ngũ.
3.2. Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.2.1. Khái quát tình tình đầu tư cho giảm nghèo của Bắc Kạn
Chương trình 134: Chương trình 134 được thực hiện theo quyết định số
134/2004/QĐ-TTg ngày 20/07/2204 của Thủ tướng Chính phủ về một số
chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng
bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn.
Chương trình 135 Giai đoạn II: Chương trình 135 giai đoạn II được
phát triển đàn trâu sinh sản và đàn lợn nái Móng Cái; (iii)Mô hình
chăn nuôi dê; (iv) Mô hình liên kết ba nhà trồng cây đặc sản.
3.2.2. Tình hình đầu tư cho các chương trình giảm nghèo của tỉnh
Tổng vốn đã đầu tư cho các chương trình, dự án cho giảm nghèo
của Bắc Kạn từ năm 2008 đến hết năm 2011 là 807.842 triệu đồng,
trong đó nguồn vốn từ CT 135 GĐ II là 343.159 triệu đồng chiếm tỷ lệ
cao nhất chiếm 42,48%. Chương trình 30a và dự án 3PAD được thực
hiện từ năm 2009, đến nay đã và đang đem lại nhiều kết quả tốt, góp
phần giảm nghèo nhanh và bền vững, tăng an sinh xã hội cho tỉnh Bắc
9
Kạn. Đến năm 2011, về cơ bản tỉnh đã hoàn thành chương trình xoá
nhà tạm theo Nghị quyết số 167/2008/NQ-TTg. Dự án 3PAD đã thực
hiện được 3 năm nhưng mới chỉ giải ngân đạt 20%, trong khi thời hiệu
của dự án chỉ còn hơn 2 năm, do đó trong thời gian tới tỉnh cần quan
tâm chỉ đạo hoàn thành các hợp phần của dự án này.
3.2.3. Kết quả sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản của tỉnh
Bắc Kạn sau khi thực hiện các chương trình giảm nghèo
Kết quả sản xuất của ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn được
thể hiện qua bảng 3.1.
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn
Chỉ tiêu
Giá trị (tr.đ)
So sánh (%)
2010
2011
2012
2011/2010
2012/2011
Tổng GTSX
2010
2011
2012
2011/2010
2012/2011
Tổng GTSX
395.670
560.746
640.315
141,72
114,19
1. Trồng rừng
208.742
226.067
227.103
108,30
100,46
2. Khai thác
155.219
299.976
369.319
196,26
123,12
4. SP ngoài gỗ
250.640
17.959
26.515
70,04
147,64
3. Dịch vụ LN
Huyện Bạch Thông
34,13
24,03
8,99
4
Huyện Chợ Đồn
35,67
20,94
8,42
5
Huyện Chợ Mới
38,44
27,30
15,88
6
Huyện Na Rì
42,50
29,33
19,35
7
Huyện Ngân Sơn
46,95
34,26
20,34
8
Huyện Pác Nặm
60,45
56,15
43,42
3.3.1. Quá trình tổ chức triển khai chương trình 30a tại hai huyện nghèo
3.3.2. Tình hình thực hiện chương trình 30a tại hai huyện nghèo
Trước hết là, nói về vốn, tình hình cung cấp vốn cho chương trình
30a không được như mong đợi của các cấp, các ngành và các địa
phương. Huyện Ba Bể đến hết năm 2010 mới đáp ứng được 6,6%
nhu cầu, đến hết năm 2011 đáp ứng được 19% nhu cầu. Huyện Pác
Nặm đến hết năm 2010 đáp ứng được 4,3 % nhu cầu, đến hết năm
2011 đáp ứng được 9,1% nhu cầu về vốn theo tiến độ.
Thứ hai là, việc thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo trên
địa bàn hai huyện nghèo cũng có sự khác nhau trong nội dung và
hình thức triển khai. Tuỳ theo nhu cầu thực tế và điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của huyện, Ban chỉ đạo chương trình “hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững” các huyện thực hiện các nội dung hỗ trợ
phù hợp với địa phương của mình, trên cơ sở bám sát nội dung và
yêu cầu của chương trình đã đề ra.
3.3.3. Một số nhận xét, đánh giá về thực hiện chương trình 30a
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Công tác tuyên truyền, quảng bá về chương trình 30a: Sự nhận thức
và hiểu biết của hộ nông dân, đặc biệt là hộ nghèo chưa thực sự được
như mong muốn; Tư tưởng ỷ lại, chờ đợi sự hỗ trợ của nhà nước còn
phổ biến; Tính chủ động, sự cầu thị, tự vươn lên để giảm nghèo của
các hộ nông dân chưa cao. Nhiều mô hình thoát nghèo bền vững xuất
hiện trên các huyện đã khẳng định tính ưu việt của chương trình 30a và
các chương trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là những
nhân tố quan trọng có thể nhân rộng và có vai trò thức đẩy sự thành
công của việc giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
Những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện chương trình:
* Thuận lợi: Chương trình 30a được triển khai trong phạm vi
rộng, quy mô lớn, được đông đảo tầng lớp nhân dân, các tổ chức
chính trị xã hội và tất cả các hộ nghèo đều được tham gia là động lực
nuôi, bảo vệ rừng: cần bổ sung tiêu chí số nhân khẩu kết hợp với
diện tích rừng được khoán, khoanh nuôi bảo vệ cho hợp lý; Một số
chính sách về ưu đãi về y tế, giáo dục, đào tạo cán bộ tại chỗ cần
được cụ thể hoá và quan tâm hơn nữa đến các hộ cận nghèo vì đây là
đối tượng có nguy cơ tái nghèo rất cao; Định mức hỗ trợ và cho vay
để phát triển chăn nuôi thấp, thời gian cho vay ngắn (2 năm), chưa đủ
điều kiện để người dân quay vòng vốn đầu tư, thu hồi vốn trả nợ cho
ngân hàng; Các bộ, ngành có liên quan cần nghiên cứu sửa đổi, bổ
sung các quy định riêng, đặc thù về đầu tư, đấu thầu phù hợp với
năng lực tổ chức thực hiện ở các huyện nghèo để nâng cao hiệu quả
13
của việc sử dụng vốn; Tỉnh cần nghiên cứu bố trí kinh phí cho Ban
chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị liên quan để phục vụ cho việc tổ chức,
triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát, sơ kết và tổng kết để không
ảnh hưởng đến kinh phí hoạt động thường xuyên và tăng sự chủ động
tham gia của các đơn vị đến hoạt động của Chương trình 30a.
3.4. Đánh giá kết quả giảm nghèo qua điều tra hộ nông dân
3.4.1. Tình hình cơ bản các hộ điều tra
Chúng ta có thể khái quát một số nét cơ bản là các hộ hộ nghèo
thường là các hộ có trình độ văn hoá thấp hơn, số khẩu đông hơn,
diện tích đất ít hơn so với các hộ cận nghèo và hộ TB-Khá. Tuy
nhiên, các hộ cận nghèo với số tiền tiết kiệm được rất ít ỏi (với
1.475.000 đồng/năm), nên khi gặp phải các rủi ro, các sự kiện bất
thường thì khả năng chống đỡ của họ cũng rất khó khăn, nguy cơ tái
nghèo rất cao.
3.4.2. Nguyên nhân đói nghèo của các hộ điều tra
Thiếu đất : Ba Bể là 45,95%, Na Rì là 50,14%, Chợ Mới là 40,12%;
Thiếu kiến thức: Ba Bể là 20,03%, Na Rì là 30,23%, Chợ Mới là
21,24%; và Thiếu vốn: Ba Bể là 29,22%, Na Rì là 22,31%, Chợ Mới
Hàm Coob-Douglas (CD): Trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi thì: khi đất nông nghiệp tăng lên 1% thì làm cho thu nhập bình
quân tăng lên 11,91%, khi lao động tăng lên 1% thì thu nhập bình
quân tăng lên 11,83%. Còn các yếu tố nhân khẩu, trình độ văn hoá,
tuổi của chủ hộ có ảnh hưởng làm giảm thu nhập bình quân. Trong
đó sự làm giảm thu nhập bình quân của yếu tố trình độ văn hoá
không được chấp nhận.
Hàm logit: Qua kết quả trên ta thấy trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi thì: khi đất nông nghiệp của hộ tăng thêm 01 sào thì xác
suất thoát nghèo tăng lên 0,98%, khi vốn tự có của hộ tăng thêm 01
triệu đồng thì xác suất thoát nghèo tăng lên 2%, khi lao động của hộ
tăng thêm 01 người thì xác suất thoát nghèo tăng lên 4,8%, khi hộ
được tập huấn khuyến nông thì xác suất thoát nghèo tăng lên 9,2%.
Những kết quả phân tích ảnh hưởng biên đến xác suất thoát nghèo
của hộ nông dân qua phân tích trên có ý nghĩa tham vấn quan trọng
cho việc đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông
dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
3.5. Đánh giá sự thiếu bền vững trong giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn
Một là, tỷ lệ hộ nghèo của Bắc Kạn giảm nhanh nhưng không ổn
định, cụ thể: năm 2007 tỷ lệ hộ nghèo giảm 7,04%; năm 2008 và năm
2009 giảm 4,6%; năm 2010 giảm 7,5%; năm 2011 giảm 8,6%; đến
năm 2012 giảm 3,14%. Điều đó có thể thấy sự không ổn định về thu
nhập của cộng đồng các hộ nghèo, do vậy cần phải chú ý đến việc ổn
định thu nhập cho cộng đồng hộ nghèo trong công tác giảm nghèo.
Hai là, tỷ lệ hộ cận nghèo của Bắc Kạn còn rất cao năm 2010 là
16,93%; năm 2011 là 13,09%; năm 2012 là 11,25% cao hơn 2 lần so với
15
bình quân của cả nước (hiện nay trên cả nước tỷ lệ hộ tái nghèo khoảng
7%). Mặt khác, các hộ cận nghèo cũng đang được sự hỗ trợ của Nhà
3
Nhóm 3
19,40
19
23
24
4
Nhóm 4
32,36
33
131
182
5
Nhóm 5
305,07
305
757
1.323
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, năm 2012 và Kết quả khảo
sát mức sống dân cư năm 2012; * Số liệu dự báo
Bốn là, sự bất bình đẳng về thu nhập giữa các nhóm thu nhập có
xu hướng gia tăng;
Năm là, sự tham gia của các doanh nghiệp vào việc giảm nghèo
trên địa bàn Bắc Kạn còn rất hạn chế, chương trình phối hợp bốn nhà:
Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp chưa được
kết nối chặt chẽ.
3.6. Nguyên nhân hạn chế và bài học kinh nghiệm cho giảm
nghèo bền vững cho các hộ nông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.6.1. Những thuận lợi và khó khăn đến giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn
Thuận lợi: Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trên địa bàn tỉnh có
3.6.3. Bài học kinh nghiệm cho giảm nghèo bền vững tại tỉnh Bắc Kạn
Một là, cần xây dựng một cơ chế đủ mạnh để thu hút các nguồn
lực của xã hội vào đầu tư cho giảm nghèo;Hai là, cần làm tốt hơn
công tác lập kế hoạch, giám sát và kiểm tra thực hiện đầu tư cho các
chương trình giảm nghèo để việc cung cấp nguồn vốn đúng tiến độ,
phù hợp với nhu cầu của địa phương; Ba là, cần tăng cường và ưu tiên
nguồn vốn cho đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông thôn bản,
đường liên thôn, liên xã; Bốn là, cần tăng cường vốn đầu tư, hoàn
thiện hệ thống kênh mương, trạm bơm, đập, hồ và quan tâm cải tiến
phương pháp quản lý, khai thác, bảo dưỡng các công trình; Năm là,
thực hiện tốt sự phân cấp và cải tiến cơ chế hành chính, đẩy mạnh và
nâng cao năng lực quản lý, giám sát cho cán bộ cơ sở, tập huấn cho
17
người dân kỹ năng chuyên môn trong phối hợp xây dựng kế hoạch,
quản lý thực hiện và
giám sát chương trình;
Sáu là, c
ần tăng mức hỗ
trợ vốn vay tối đa để tạo điều kiện cho hộ nghèo mở rộng sản xuất
;
Bảy là, cần phải tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất
cho người dân một cách cụ thể, thực hành ngay trên đồi rừng của họ;
Tám là, cần phải cải tiến việc lập kế hoạch đảm bảo tính kịp thời, xác
định cây con giống hỗ trợ phải phù hợp với từng địa phương và phù
hợp với điều kiện sản xuất của từng hộ. Chín là, cần phải giúp người
dân liên kết với doanh nghiệp, hoặc trợ giúp người dân phát triển làng
nghề, tiêu thụ sản phẩm nông lâm; Mười là, cần tăng cường cho tuyên
truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về vấn đề giảm nghèo, về ý
thức người dân đối với công tác giảm nghèo.
lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35%; Đảm bảo cho 100%
dân cư đô thị và 95% dân cư nông thôn được sử nước hợp vệ sinh;
Bình quân lương thực trên đầu người là 520kg/người/ năm; Có 80%
số xã đạt chuẩn quốc gia về tế; Có 30% số xã thoát khỏi xã diện đặc
biệt khó khăn; Có 30% số xã đạt và cơ bản đạt đầy đủ các tiêu chí
nông thôn mới.
*. Mục tiêu đến năm 2020: Giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế từ
13% trở lên; Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang bằng khu vực;
Nâng cao năng lực cho người dân và cộng đồng, giải quyết cơ bản
vấn đề việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân lên 4-5
lần hiện nay; Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống dưới 50%;
Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về
y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở, người nghèo tiếp cận
ngày càng thuận lợi hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; Cơ sở hạ tầng
kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó
khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới,
trước hết là hạ tầng thiết yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt.
4.2. Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn
4.2.1. Các nhóm giải pháp chung
Nhóm các giải pháp về cơ chế chính sách và sự hỗ trợ, tạo điều kiện
từ phía Nhà nước và cộng đồng; (i) Tăng cường sự lãnh đạo, sự chỉ
đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp, thực hiện tốt sự phối hợp của các
tổ chức đoàn thể và sự hưởng ứng tích cực của toàn xã hội đối với
công tác giảm nghèo; (ii) Kiện toàn Ban chỉ đạo và cơ quan giúp việc
từ tỉnh đến huyện, xã đảm bảo đủ năng lực, thẩm quyền để triển khai
có hiệu quả các chính sách, dự án thuộc chương trình giảm nghèo; (iii)
Thực hiện phân cấp quản lý và sử dụng kinh phí cho cấp xã theo hình
thức hỗ trợ kinh phí trọn gói có mục tiêu, địa phương tự quyết định,
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; (viii) Lựa chọn tiến bộ khoa
học công nghệ mũi nhọn phù hợp cho từng ngành trong nội bộ ngành
Nông lâm nghiệp và cho từng loại hình sản xuất trên địa bàn; (ix)
Đẩy mạnh phát triển kinh tế rừng kết hợp với triển khai các mô hình
trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng các mô hình nông lâm kế hợp, phát
huy tối đa thế mạnh của đất rừng.
20
Nhóm các pháp nhằm nâng cao năng lực nội sinh đối với các hộ
nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn: (i) Tổ chức tuyên truyền sâu
rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giảm
nghèo, chú trọng việc kết hợp sử dụng đa dạng các kênh truyền thông
để chuyền tải đầy đủ, chính xác các chế độ, chính sách đến người
dân; (ii) Thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện tiến
độ, kết quả thực hiện công tác giảm nghèo; (iii) Về hỗ trợ đất sản
xuất cần rà soát lại quỹ đất của các địa phương, nếu còn quỹ đất thì
giao cho hộ đồng bào dân tộc với mức đất sản xuất. Đối với các hộ
nông dân không có đất, sử dụng giải pháp đào tạo nghề và tạo việc
làm để chuyển đổi nghề khác, tạo việc làm và thu nhập ổn định. Gắn
việc giao đất với khuyến nông và hỗ trợ tín dụng để giúp người dân
sử dụng có hiệu quả đất được giao; (iv) Về hỗ trợ nhà ở thị hiện nay
về cơ bản Bắc Kạn đã xoá xong nhà tạm ở các huyện nghèo nhờ
chương trình 167. Tuy nhiên một số trường hợp nhà tạm được thực
hiện theo chương trình 134 trước đây do nguồn kinh phí hạn hẹp nên
đã xuống cấp cần được rà soát và bổ sung chính sách cho phù hợp; (v)
Về nước sinh hoạt đã được Nhà nước đầu tư xây dựng các bể nước
sạch tập trung cho những nơi đông dân cư, hỗ trợ một phần kinh phí
cho các hộ nghèo sống phân tán ở vùng cao, núi đá khu vực khó khăn
về nguồn nước sinh hoạt. Tuy nhiên, mức hỗ trợ này là quá thấp,
trong khi giá cả các nguyên vật liệu và cước phí vận chuyển cao, kinh
các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số và nhân dân sống tại
các xã đặc biệt khó khăn; (vii) Tiếp tục thực hiện tốt chính sách về ưu
đãi tín dụng cho người nghèo, nâng mức vay cao hơn, thời hạn cho
vay dài hơn để phù hợp với yêu cầu sản xuất của người dân.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1) Luận án đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận về đói nghèo và
vấn đề giảm nghèo, nghiên cứu các đặc điểm kinh tế xã hội về đói
nghèo cũng như tham khảo các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn công
tác giảm nghèo trên thế giới và trong nước, nhằm đưa ra những kết
luận có tính định hướng để giải quyết vấn đề giảm nghèo. Mặc dù
trong thời gần đây chúng ta thấy trên các diễn đàn, trên các phương
tiện thông tin người ta sử dụng nhiều đến thuật ngữ “giảm nghèo bền
vững”, nhưng khái niệm về giảm nghèo bền vững là gì? vẫn còn là
một vấn đề mà các nhà khoa học cần phải nghiên cứu và làm rõ.
2) Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã thực thi nhiều
chính sách vĩ mô và vi mô nhằm mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo công
bằng và an sinh xã hội. Việt Nam đã đạt nhiều thành công về xoá đói
22
giảm nghèo được thế giới ghi nhận và đánh giá cao. Tuy nhiên, việc
giảm nghèo ở Việt Nam chưa thực sự bền vững, tỷ lệ hộ cận nghèo
còn cao (bằng một nửa số hộ nghèo), nguy cơ tái nghèo của các hộ
thoát nghèo lớn. Mặc dù chuẩn nghèo của Việt Nam chỉ đang tiếp
cận đến chuẩn nghèo thế giới nhưng chỉ sau khi thay đổi mức chuẩn
nghèo thì tỷ lệ hộ nghèo gần như quay trở lại như lúc ban đầu. Đối
với một tỉnh nghèo và chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như tỉnh Bắc
Kạn thì việc giảm nghèo và giảm nghèo bền vững lại càng là vấn đề
khó khăn hơn nhiều.
3) Trong nhiều năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà
GINI có xu hướng biến động tăng.
(6) Việc thực hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn Bắc
Kạn vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Những bài học kinh
nghiệm rút ra từ thực tiễn công cuộc giảm nghèo của Bắc Kạn là căn
cứ quan trọng để đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững cho các
hộ nông dân trên địa bàn.
7) Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn việc giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn và học tập kinh nghiệm của các địa phương
khác, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo bền vững
cho các hộ nông dân trên địa bàn.
8) Các giải pháp của Luận án đưa ra trên dựa trên cơ sở phân tích
lý luận và thực tiễn, tiếp thu các bài học kinh nghiệm về giảm nghèo
trên thế giới và trong nước. Trên cơ sở sự phân tích các nguồn lực
của địa phương, sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giảm nghèo
của hộ nông dân và những bài học kinh nghiệm từ thực tế công tác
giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn. Các nhóm giải pháp góp phần sử dụng
hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cũng như các nguồn lực hiện có tạo ra
cơ sở vững chắc để việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân
trên địa bàn thành công.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với Nhà nước
(i) Tiếp tục triển khai đồng bộ các chương trình giảm nghèo chung
đồng thời có cơ chế lồng ghép với các chương trình đặc thù như chương
trình 30a; (ii) Chính phủ sớm ban hành cơ chế thống nhất trong quản
quản lý, điều hành các chương trình có chung mục tiêu giảm nghèo,
tránh sự chồng chéo gây lãng phí và tạo kẽ hở trong quản lý điều hành;
(ii) Nghiên cứu thống nhất hệ thống chỉ tiêu giảm nghèo bền vững để
các cấp địa phương có cơ sở, có căn cứ trong tổ chức chỉ đạo thực hiện
chiến lược giảm nghèo bền vững; (iv) Có văn bản chính sách hướng dẫn
cụ thể để đẩy mạnh phân cấp trong quản lý tài chính các nguồn đầu tư,