BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
**************
TRẦN THỊ THU HÀ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01 Người hướng dẫn
1. GS. TSKH. Võ Hùng
2. PGS. Ts. Nguyễn Văn Bộ
cây lạc cần khoảng 3, 4kg N, 1, 6 kg P2O5, 2, 6kg K2O, 2,6 CaO, 1, 2 kg MgO.
Ü Thực tế sản xuất cho thấy, ngay cả ở những n
ơi mà cách mạng xanh đã và đang thực
hiện rất thành công thì việc thâm canh cây trồng chủ yếu thông qua biện pháp phân bón đã làm
nảy sinh rất nhiều vấn đề như sự gia tăng tốc độ phát sinh phát triển sâu, bệnh, ô nhiễm môi
trường đất và nước, suy giảm tính đa dạng sinh học v.v (K. Muler anh J. Kotshi,
2001[114]). Vì vậy, trong quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng, việc đảm bảo cân bằng
dinh dưỡng đầu vào và đầu ra ở mức
độ cần thiết để vừa tăng năng suất, vừa đảm bảo ổn định
độ phì nhiêu đất có tầm quan trọng đặc biệt (Nguyễn Văn Bộ, 1999 [9]). Điều này đặc biệt có
ý nghĩa với các loại đất nghèo dinh dưỡng vốn chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng diện
tích đất canh tác của tỉnh Thừa thiên Huế như đất cát biển, đất cát, đất phù sa không đượ
c bồi v.v
2
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
* Đã sơ bộ xác định thứ tự hạn chế năng suất lạc của các yếu tố dinh dưỡng đa lượng,
trung lượng, vi lượng trên 2 loại đất trồng lạc chính ở Thừa Thiên Huế (đất phù sa và đất cát).
* Trên cơ sở xác định hiệu lực, hiệu quả kinh tế của việc bón vôi, phân chuồng, phân đạm,
phân lân và phân kali đối với lạc,
đã đề xuất liều lượng và tỷ lệ bón N: P : K cũng như liều
lượng vôi và phân chuồng thích hợp cho lạc trên 2 loại đất phù sa và đất cát
* Đã sơ bộ xác định được công thức bón phân tổng hợp và cân đối cho lạc trên 2 loại đất
nghiên cứu để đạt năng suất cao, có hiệu quả kinh tế khá.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
* Đánh giá một số tính chất hoá học chính của đất tr
ồng lạc tại Thừa Thiên Huế (tập
trung trên các vùng đất cát và đất phù sa)
hợp dinh dưỡng cây trồng phải được đặ
t trong mối quan hệ với quản lý đất tổng hợp (ISM -
Integrated Soil management), quản lý nước tổng hợp (IWM - Integrated Water management và
quản lý dịch hại cây trồng tổng hợp (IPM - Integrated Pest management), tạo nên một khái
niệm mới: quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated crop management) (Nguyễn Văn Bộ,
1999)[9]
1.2. Dinh dưỡng khoáng của cây lạc
1.2.1. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây lạc
* Vai trò của đạm
Đạm là thành phần của nguyên sinh chất tế bào, axít amin, Axít nucleic (AND và
ARN), các enzim và diệp lụ
c. Đạm là chất dinh dưỡng chủ yếu của cây lạc. Đạm có vai trò
làm tăng sinh trưởng và phát triển của mô sống, quyết định phẩm chất của nông sản. Cây lạc
chứa nhiều đạm trong lá và hạt. Thiếu đạm cây sinh trưởng phát triển kém, lá mảnh, có màu
xanh nhạt, sự hình thành quả bị hạn chế Trần Văn Lài (1993) [31] (Môxôlov, 1987) [61].
* Vai trò của lân
Lân là thành phần của a xít nucleic, photphatít, protein, lipít, coenzim, NAD, NADN, ATP và
nhiễm sắc thể. Lân cần thiết cho sự phân chia tế
bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ, sự
ra hoa, sự phát triển của hạt và quả (Vũ Hữu Yêm, 1995) [52]; Trần Văn Lài (1993) [31]. Lân còn có
tác dụng đẩy mạnh sự hình thành và nâng cao hoạt tính của nốt sần, làm tăng cường khả năng hút, giữ
đạm khí trời, thúc đẩy lạc tăng số cành hữu hiệu, hoa nở sớm và tập trung, nâng cao tỷ lệ đậu quả và
quả chắc, màu sắc đẹp, giảm tỷ lệ
nước trong qủa.
*Vai trò của kali
Vai trò quan trọng nhất của kali được thể hiện ở khả năng hoạt hoá các
enzim trong hợp chất
ATP đóng vai trò cung cấp năng lượng cho rất nhiều quá trình sinh lý sinh
hoá xẩy ra trong cây Trần Văn Lài (1995) [32]; (Amstrong, 1998 [72]). Kali còn rất cần thiết cho quá
trình đồng hoá đạm và tổng hợp protein trong cây. Thiếu hụt kali trong cây sẽ làm cho quá trình tổng
ợp vitamin và các chất điều hòa sinh trưởng- các auxin.(Dương Văn Đảm,1994) [20]
+ Vai trò của Cu
Nguyên tố Cu có vai trò đặc biệût trong đời sống thực vật, nó không thể thay thế bằng
một hoặc tập hợp một sô nguyên tố nào khác. Cu tham gia vào quá trình ôxy hóa, tăng cường
cường độ các chất hô hấp cũng như trao đổi các chất hydratcacbon và protein. Cu tham gia vào
quá trình trao đổi N. (Dương Văn Đảm,1994) [20]
1.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạc
Nhu cầu dinh dưỡng của cây lạ
c thay đổi, phụ thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng
phát triển của cây và tính chất đất. Theo Nguyễn Văn Bộ và cs (1999) [8], để thu được 1 tấn
5
lạc vỏ (kèm với thân lá) cây lấy đi 64 kg N, 16 kg P2O5, 26,4 kg K2O, 26,4 kg CaO, và 11,9
kg MgO.
Theo Duan Shufen (1998)[93] để thu được 100 kg lạc quả cần bón 5kg N 2kg P2O5 và
2.5kg K2O / ha. Mức đạm bón cho lạc trên đất có độ phì trung bình và cao cần phải giảm đi
50% trong khi đó lượng lân cần bón gấp 2 lần
1.2.3. Các yếu tố hạn chế năng suất lạc và định luật bội thu giảm dần của Mistcherlick
* Các yếu tố hạn chế
Theo Trần Văn Lài (1993) [31] những yếu tố hạ
n chế năng suất lạc ở Việt Nam là:
thiếu giống có năng suất cao, đất trồng lạc thiếu dinh dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ và mùn
thấïp, pH thấp (hoặc cao), vi sinh vật ít, sâu bệnh hại lạc phòng trừ chưa có hiệu quả. Trong
rất nhiều các yếu tố hạn chế đó, yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc có ảnh hưởng trực
ti
ếp và đáng kể.
Ở Việt Nam, hơn một nửa diện tích đất trồng trọt có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp
và có những yếu tố hạn chế cần khắc phục như độ chua, hàm lượng nhôm và độ mặn cũng
như khả năng giữ chất dinh dưỡng kém. Trong số các thiếu hụt về chất dinh dưỡng trong đất
Việt Nam lớn nhất và quan trọng nhất là thiế
Nguồn: Niên giám Thống kê 2003
1.3.2. Đặc điểm 2 loại đất trồng lạc chính (đất phù sa và đất cát) ở Thừa Thiên Huế
* Đất phù sa: Những đất phù sa ở Trung Bộ đều ảnh hưởng
của lớp đá mẹ chua, nghèo chất kiềm thổ, thành phần cơ giới nhẹ, đất thường nghèo
lân và kali. Hàm lượng hữu cơ trong đất phù sa các sông khu vực này thấp, nhìn chung dao động từ
0.73-2.54% (Nguyễn Vy và Đỗ Đình Thuận,1977) [54]. Đạm tổng số trong đất chênh lệch nhau rất
nhiều, có nơi đạt 0.18-0.24%, song có nơi chỉ 0.05% phổ biến là 0.07-0.11%. Hàm lượng đạm amôn
(ở trạng thái khô không khí) đạt 3-5 mg/100 g đất . Đạm nitơrát hầu như không có. kali tổng số cũng
thấp, thườ
ng biến thiên tư ì1-1.5%
* Đất cát: Thành phần cơ giới của đất rất nhẹ, phần lớn ở dạng cát mịn và cát thô. Hàm lượng sét
(< 0,001mm) biến đổi từ 1,4 - 12,8%. Cát vật lý (>0,001mm) chiếm khoảng 78% - 90%.
Tỷ trọng của đất xung quanh 2,6- 2,7. Dung trọng biến động từ 1,2 - 1,34 g/cm3. Độ
xốp của đất vào loại khá và đạt 49,2 - 51,5%. Hàm lượng chất hữu cơ dao động từ 0,6 - 1,0%.
Ở lớp đất mặt đạm tổng s
ố thay đổi trong khoảng 0,03 - 0,09%. Kali tổng số thấp song ở các
lớp sâu 100 - 110 cm có chiều hướng tăng (0,77 - 1,3%).
1.4. Các nghiên cứu về bón phân cho lạc
1.4.1. Trên thế giới
Bón vôi, cải thiện độ chua của đất có tác dụng tăng cường hoạt động cố định đạm của vi khuẩn
chủng Rhizobium (Kovacevic.V,1999[118]). Bón vôi cho đất còn có tác dụng giải phóng lân từ các
hợp chất lân khó hoà tan vốn rất nhiều trên đất chua như AlPO4 và FePO4 (Bell và
cs,1991,1996)[75][76]. Bón vôi kết hợp với lân có tác dụ
ng rất rõ rệt trong việc nâng cao năng suất lạc
(Huang và cs, 1988)[101].
7
Theo các các tác giả Rajendra. P và cs (1998)[149]; John.H và cs (1999)[105]; thì bón lân cho
cây lạc có vai trò quan trọng trong việc tích luỹ lipít ở hạt trong thời kỳ chín. Bón đủ lân, hàm lượng
dầu trong hạt tăng rõ rệt. Tại nhiều vùng trồng lạc ở Trung Quốc, loại phân lân thường sử dụng bón
Lạc là loại cây công nghiệp ngắn ngày có vị trí quan trọng trong sản xuất cây trồng
nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế. Diện tích đất có khả năng phát triển sản xuất lạc của
tỉnh khá lớn (khoảng 4 600 ha), nhưng các loại đất này có hàm lượng hữu cơ thấp, độ chua
cao, hàm lượng các chất dinh dưỡng tổng số
và dễ tiêu ở mức nghèo. Vì vậy, để có thể nâng
8
cao năng suất và phẩm chất lạc, ngoài yếu tố giống, chế độ phân bón và đặc biệt là bón phân
cân đối cho lạc là một biện pháp kỹ thuật tác động có vai trò hết sức quan trọng.
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cho đến nay, cũng đã có một số công trình nghiên
cứu sử dụng lân, vôi đối vớiú lạc có giá trị song chưa có hệ thống. Để làm cơ sở cho việc xây
dựng một chế
độ bón phân cân đối và hợp lý cho lạc như là một biện pháp kỹ thuật tác động
nhằm năng cao năng suất và chất lượng lạc, cần có các nghiên cứu bổ sung như sau:
+ Đánh giá tổng quát một số tính chất hoá học của một số loại đất trồng lạc chính trên
địa bàn tỉnh
+ Xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
+ Nghiên cứu ảnh hưởng củ
a liều lượng, tỷ lệ phân bón đến năng suất lạc
Nghiên cứu của đề tài này nhằm bổ sung các vấn đề còn tồn tại để làm cơ sở khoa học
cho việc xây dựng quy trình bón phân cân đối và hợp lý cho lạc trên một số loại đất chính của
tỉnh Thừa Thiên Huế.
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Loại đất
* Đất đấ
t phù sa không được bồi hàng năm (Fluvisols)
* Đất cát nội đồng (Arenosols)
2.1.2. Giống lạc: Giống lạc được sử dụng trong thí nghiệm là giống lạc Giấy Kim Long (Giấy
Công thức 1: Bón đầy đủ (N, P, K, Ca, Mg, B, Mo, Zn và Cu ) (Nền)
Công thức 2: Nền - N ( Thiếu N)
Công thức 3: Nền - P ( Thiếu P)
Công thức 4: Nền - K ( Thiếu K)
Công thức 5: Nền - Ca ( Thiếu Ca)
Công thức 6: Nền - Mg ( Thiếu Mg)
Công thức 7: Nền - B ( Thiếu B)
Công thức 8: Nền - Mo ( Thiếu Mo)
Công thức 9: Nền - Cu ( Thiếu Cu)
Công thức 10: Nền - Zn ( Thiếu Zn)
( Định mức bón xin xem ở ph
ụ lục 1)
* Thí nghiệm 3 và 4 : Xác định yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc trên đất phù
sa, đất cát (thí nghiệm ngoài đồng).
10
Công thức 1: Bón đầy đủ (N, P, K, Ca, Mg, B, Mo, Zn và Cu ) (Nền)
Công thức 2: Nền - N ( Thiếu N)
Công thức 3: Nền - P ( Thiếu P)
Công thức 4: Nền - K ( Thiếu K)
Công thức 5: Nền - Ca ( Thiếu Ca)
Công thức 6: Nền - B ( Thiếu B)
Công thức 7: Nền - Mo ( Thiếu Mo)
Công thức 8: Nền - Cu ( Thiếu Cu)
Công thức 9: Nền - Zn ( Thiếu Zn)
( Định mức bón xin xem ở phụ lục 1)
* Thí nghiệm 5 và 6. Nghiên cứu tác động của vôi đến năng suất lạc trên đất phù sa và đất cát
Công thức 1: 6 t
ấn phân chuồng + 40 kg N (đất cát) hoặc 30 kg N/ha ( trên đất phù sa )
+ 90 P2O5 + 60 kg K2O/ha (Nền)
trên 2 loại đất: Phù sa và đất
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 90 P2O5 + 300 kg vôi/ha (đất cát nội đồng) hoặc 500
kg vôi/ha( đất phù sa) (nền)
Công thức 2: Nền + 30N + 40 K2O Tỷ lệ 1: 1,3 ( tỷ lệ N :K2O)
Công thức 3: Nền + 40N + 40 K2O Tỷ lệ 1: 1
Công thức 4: Nền + 50N + 40 K2O Tỷ lệ 1: 0,8
Công thức 5 : Nền + 30N + 60 K2O Tỷ lệ 1: 2
Công thức 6 : Nền + 40N + 60 K2O Tỷ lệ 1: 1,5
Công thức 7 : Nền + 50N + 60 K2O Tỷ lệ 1: 1,2
* Thí nghiệm 15 và 16 : Nghiên cứu ảnh hưở
ng của tỷ lệ đạm và lân đến năng suất lạc
trên 2 loại đất: Phù sa và đất cát .
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 60 kg K2O + 500 kg vôi/ha (đất phù sa) và + 300 kg
vôi/ha (đất cát) (nền)
Công thức 2: Nền + 30N + 60 P2O5 Tỷ lệ 1:2 ( Tỷ lệ N : P2O5)
Công thức 3: Nền + 40N + 60 P2O5 Tỷ lệ 1: 1,5
Công thức 4: Nền + 50N + 60 P2O5 Tỷ lệ 1: 1, 2
12
Công thức 5: Nền + 30N + 90 P2O5 Tỷ lệ 1: 3
Công thức 6: Nền + 40N + 90 P2O5 Tỷ lệ 1: 2,25
Công thức 7: Nền + 50N + 90 P2O5 Tỷ lệ 1: 1,8
* Thí nghiệm 17 và 18 : Nghiên cứu ảnh hưởng tỷ lệ lân và kali đến năng suất lạc trên
đất phù sa và đất cát .
Công thức 1: 6 tấn phân chuồng + 30N + 500 kg vôi/ha (đất phù sa) và +40N + 300 kg
vôi/ha (đất cát) (nền)
Công thức 2: Nền + 30 P2O5 + 40 K2O Tỷ lệ 1: 1,3 (Tỷ lệ P2O5 : K2O)
Công thức 3: Nền + 60 P2O5 + 40 K2O Tỷ lệ 1: 0,66
Công thức 4: Nền + 90 P2O5 + 40 K2O Tỷ lệ 1: 0,44
Công thức 5: N
1
= 40 kg K
2
O ; K
2
= 60 kg K
2
O
* Thí nghiệm 21 và 22: Vai trò của bón phân cân đối đến năng suất lạc trên đất phù sa và đất
cát
Công thức 1: NPK
Công thức 2: PK
Công thức 3: NK
Công thức 4 : NP
Công thức 5 : NPK + Phân chuồng
Công thức 6 : PK + Phân chuồng
Công thức 7 : NK + Phân chuồng
Công thức 8 : NP + Phân chuồng
Công thức 9 : NPK + Phân chuồng + Vôi
Công thức 10 : PK + Phân chuồng + Vôi
Công thức 11 : NK + Phân chuồng + Vôi
Công thức 12 : NP + Phân chuồng + Vôi
Lượng phân bón: 6 tấn phân chuồng + 300 kg CaO ( đất cát) và 500 kg Ca)
( đất phù sa). N1= 30 kg N; N2 = 40 kg N;P = 90 P2O5;K1 = 40 kg K2O ; K2 = 60 kg K2O
* Nghiên cứu một số tính chất hoá học chính của đất phù sa nghèo dinh dưỡng và đất
cát nội đồng : pH, Hữu cơ(%), N (%), P2O5 tổng số (%) và P2O5 hữu hiệu (mg/100g),
K2O tổng số (%) và K2O hữu hiệu (mg/100g), Ca 2+ và Mg 2+ (ldl/100g đất)
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Tổng số
(%)
Dễ tiêu (mg/100g
)
Chỉ tiêu
Địa điểm
lấy mẫu
Số
lượng
mẫu
pH
KClHữu
cơ
(%)
N P
2
O
5
K
2
O P
2
O
5
K
2
(%)
N P
2
O
5
K
2
O P
2
O
5
K
2
O
Ca2+ và
Mg2+
(ldl/100g đất)
Phong An 18 4,4 1,03 0,07 0,02 0,92 7,35 4,2 1,6
Phú Ốc 10 5, 0 1,20 0,06 0,04 0,36 5,65 1,8 1,5
Hương Chữ 20 4,9 1,16 0,07 0,06 0,42 7,50 4,8 2,0
Hương Long 18 4,3 1,14 0,06 0,03 0,55 4,20 2,6 1,4
Phong Hiền 10 4,0 1,18 0,05 0,06 0,35 4,20 2,4 1,2
3.2. Yếu tố dinh dưỡng hạn chế năng suất lạc
3.1.1. Kết quả nghiên cứïu trong nhà lưới
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp loại trừ lần lượt các nguyên tố. Kết quả thu được
sẽ cho phép rút ra kết luận yếu tố nào sẽ là yếu tố hạn chế năng suất lạc trên mỗi loại đất cụ thể (thông
qua chỉ tiêu khố lượng chất khô ở thời k
ỳ ra hoa rộ).
Thứ tự các yếu tố dinh dưỡng hạn chế thể hiện trên đất phù sa và đất cát không giống nhau.
• Trên đất phù sa: P > Ca > K > Mo > Mg > Cu > B > Zn > N.
Nang suat lac (ta/ha)
Y = 17,9168 + 0,036722X
- 0,0000427 X**2
16Đồ thị Tác động của bón vôi đến Đồ thị Tác động của bón vôi đến
năng suất lạc trên đất phù sa năng suất lạctrên đất cát
Nhận xét
1. Tác động của bón vôi đến sinh trưởng và phát triển của cây lạc thể hiện khá rõ thông
qua một số chỉ tiêu như số hoa, và khả năng hình thành nốt sần ở cây lạc trên cả 2 loại đất
nghiên cứu.
2. Năng suất,ì chất l
ượng lạc và các yếu tố cấu thành năng suất có phản ứng tích cực
với việc bón vôi. Tuy nhiên, tác động của bón vôi đến năng suất và chất lượng lạc rất khác
nhau trên 2 loại đất nghiên cứu. Trên đất phù sa, năng suất lạc đạt cao nhất ở công thức bón
500 kg vôi /ha (đạt 24,2 tạ/ha). Trên đất cát, bón vôi ở mức 300 kg vôi/ha cho năng suất đạt
cao (đạt 24,0 tạ/ha). Tăng lượng vôi bón lên mức cao hơn không làm tăng năng suấ
t lạc, thậm
chí năng suất lạc còn có xu hướng giảm khi lượng vôi bón tăng lên mức 700 kg/ha.
3. Hiệu suất bón vôi và tỷ suất lợi nhuận không tăng tỷ lệ thuận với lượng vôi bón. Bón
vôi với lượng quá lớn có thể làm giảm năng suất lạc, hiệu suất vôi bón và tỷ suất lợi nhuận.
3.4. Tác động của việc bón lân đến năng suất lạc Đồ thi Tác động của vi
hợp cho lạc trên đất phù sa là 60 kg P2O5 trên nền 6 tấn phân chuồ
ng, 30 N, 60 K2O và 500
kg vôi/ha. Trên đất cát, lượng lân bón thích hợp là 90 kg P2O5 trên nền 6 tấn phân chuồng, 40
N, 60 K2O và 300 kg vôi/ha (đạt từ 9,3 - 12,0 kg lạc/ 1 kg P2O5 ).
5. Tác động của việc bón kali đến năng suất lạc.
Đồ thi Tác động của việc bón kali đến Đồ thi Tác động của việc bón kali đến
năng suất lạc trên đất phù sa năng suất lạc trên đất cát
Nhận xét
1. Bón kali đã có tác động tích cực đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, khả
năng hình thành nốt sần ở cây lạc cả trên 2 loại đất phù sa và đất cát.
2. Một số chỉ tiêu về chất lượng sản ph
ẩm như số quả chắc trên cây,tỷ lệ nhân /quả,
trọng lượng 100 quả có phản ứng tích cực với việc bón kali. Bón kali làm tăng số quả chắc
0 50 100
12
17
22
27
K2O/ha)
Luong kali bon (kg
(taha)
Nang suat lac
Đồ thi Tác động của việc bón p/c đến Đồ thi Tác động của việc bón p/c đến
năng suất lạc trên đất phù sa năng suất lạc trên đất cát
Nhận xét
1. Phản ứng của cây lạc thông qua một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển như
tổng số hoa trên cây, số quả chắc trên cây, tỷ lệ nhân /qua, trọ
ng lưọng 100 quả và và khả
năng hình thành nốt sần đối với việc bón phân chuồng trên 2 loại đất cát và đất phù sa là
không hoàn toàn như nhau.
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
15
20
25
Luong phan chuong bon (kg/ha)
Nang suat lac (ta/ha)
Y = 16,6994 + 0,0014980 X - 0,0000001 X**2
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
15
20
25
Luong phan chuong bon (kg/ha)
Nang suat lac (ta/ha)
Y = 16,6994 + 0,0014980 X - 0,0000001 X**2
19
2. Bón phân chuồng có tác dụng đáng kể trong việc nâng cao năng suất lạc trên cả 2
loại đất phù sa và đất cát. Năng suất lạc tăng tỷ lệ thuận với lượng phân chuồng bón ở mức
3000 - 6000 phân chuồng/ha. Năng suất lạc không tăng thêm khi tăng lượng phân chuồng lên
mức bón 9000 /ha. Ở tất cả các công thức bón phân chuồng kết hợp với phân khoáng trên cả 2
loại đất nghiên cứu, lợi nhuận thu được
quả
(g)
NSLT
(tạ/ha
)
NSTT
(tạ/ha
)
Nền 30,2c 0,25b 48,2b 6,8c 66,0b 94,9b 16,0c 12,1c
Nền + 30N + 60 P2O5 40,2b 0,47a 52,3a 12,9a 81,8a 100,6a 32,0a 24,3a
Nền + 40N + 60 P2O5 41,6ab 0,49a 51,6a 11,8b 82,6a 98,9a 28,9b 21,5ab
Nền + 50N + 60 P2O5 41,8ab 0,49a 52,6a 11,9b 80,9a 98,1a 28,9b 20,4b
Nền + 30N + 90 P2O5 42,9a 0,50a 54,1a 12,5ab 83,2a 100,8a 31,2ab 24,5a
Nền + 40N + 90 P2O5 43,4a 0,51a 54,9a 12,1ab 83,0a 100,2a 30,0ab 23,4a
Nền + 50N + 90 P2O5 42,6a 0,51a 54,8a 11,9b 82,9a 100,2a 29,5ab 23,2a
Ghi chú: Nền : 6 tấn phân chuồng + 60 K2O+ 500 vôi/ha
Nhận xét
1.Phản ứng của cây lạc đối với việc bón đạm - lân với liều lượng và tỷ lệ khác
nhau thông qua các chỉ tiêu như chiều cao cây, trọng lượng nốt sần, tổng số hoa, tỷ lệ nhân
/quả, trọng lượng 100 quả trên đất phù sa và đất cát là như nhau. Trong khí đó, tác động của
việc bón phối hợp đạm - lân lên chỉ tiêu số quả chắc trên cây lạ
c rất khác nhau giữa 2 loại đất
nghiên cứu.
20
2. Tác động của việc bón phối hợp đam - lân với liều lượng và tỷ lệ khác nhau lên năng suất
lạc trên 2 loại đất rất khác nhau. Trên đất phù sa, ở mức bón lân thấp (60 kg P2O5/ha), tăng lượng
đạm bón sẽ làm giảm năng suấït lạc (17,1 %), nhưng ở mức bón lân cao hơn (90 kg P2O5/ha), tăng
lượng đạm lên 50 kg N/ha năng suất lạc vẫn không thay đổi so với công thức bón đạm ở mức thấp
hơn. Trên đấ
quả
(g)
NSL
T
(tạ/h
a)
NSTT
(tạ/ha
)
Nền 25,9c 0,20c 46,7c 6,2c 66,9b 95,8b 14,9c 11,8d
Nền + 30N + 60 P2O5 29,3bc 0,27b 50,2bc 8,6b 81,6a 98,2a 21,0b 17,7c
Nền + 40N + 60 P2O5 29,5b 0,34a 51,5ab 9,7ab 82,9a 98,5a 23,6b 19,8bc
Nền + 50N + 60 P2O5 31,2ab 0,37a 52,2ab 9,9ab 80,3a 98,1a 23,7b 20,0bc
Nền + 30N + 90 P2O5 31,2ab 0,40a 53,2a 11,7a 83,2a 98,7a 28,7a 21,3ab
Nền + 40N + 90 P2O5 33,0a 0,42a 53,7a 13,1a 83,4a 100,8a 32,3a 24,7a
Nền + 50N + 90 P2O5 33,0a 0,40a 54,4a 13,0a 82,3a 100,1a 32,2a 24,2a
3.8. Tác động của liều lượng và tỷ lệ Đạm : kali đến sinh trưởng, phát triển, năng suất lạc và
hiệu quả kinh tế.
Bảng 3.20. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất lạc trên đất phù sa
Công thức thí nghiệm C.cao
cây
(cm)
P nốt
sần
/cây
(g)
Tổng
số
hoa/c
ây
lệ khác nhau thông qua chỉ tiêu nă
ng suất lạc không giống nhau. Cùng bón các liều lượng và
tỷ lệ đạm : kali như nhau nhưng năng suất alcj đạt cao nhất ở công thức bón 30 kg N/ha phối
hợp với 60 kg K2O/ha (tỷ lệ 1:2), đạt 25,8 tạ/ha.Trên đất cát, năng suất đạt cao nhất ở công
thức bón 40 kg N/ha phối hợp với 60 kg K2O/ha (tỷ lệ 1:1,5), đạt 24,,9 tạ/ha. Vai trò của việc
bổ sung kali từ phân bón trong việc tăng năng suất ở cây lạc thể hi
ện rõ hơn việc bón đạm.
3. Bón đạm và kali với liều lượng và tỷ lệ khác nhau trên nền phân chuồng, lân và vôi
cho lạc đem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất. Trên đất phù sa, công thức có lợi nhuận
cao nhất là công thức bón 30N + 60 K2O. Trên đất cát nội đồng lợi nhuận đạt cao nhất ở công
thức bón 40N + 60 K2O. Cùng một lượng đạm bón là 30 - 50 kgN/ha, nhưng khi tăng lượng
kali từ 40 lên 60 K2O/ha, lợi nhuận tăng lên rất đáng kể. Cùng m
ột lượng kali li bón là 40
hoặc 60 kg K2O/ha, lợi nhuận lại giảm khi lượng đạm bón tăng lên 50 kg N/ha.Tỷ suất lợi
nhuận do bón đạm : kali trên đát phù sa đạt cao hơn so với đất cát.
Bảng 3. 21. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất lạc trên đất cát
Công thức thí nghiệm C.cao
cây (cm)
P nốt
sần
/cây (g)
Tổng
số
hoa/cây
Số quả
chắc/
cây
Tỷ lệ
nhân/qu
ả (%)
P2O5 /ha) nhng khi tng lng kali t
40 lờn 60 kg K2O/ha, nng sut lc tng rt ỏng k (
23,8 so vi 26,9 t/ha). Cựng mt lng lõn v kali bún nh nhau, nng sut lc khụng tng
khi tng lng m bún. Nng sut lc trờn t phự sa t cao nht cụng thc bún 30 N + 90
P2O5 + 60 K2O (26,9 t/ha).Trờn t cỏt, nng sut lc t cao nht cụng thc bún 40 N +
90 P2O5 + 60 K2O (25,8 t/ha).
2. Trờn c 2 loi t phự sa v t cỏt, li nhuõn t cao nht cụng thc IX (t 5727 v
5122 nghỡn ng/ha).
3.10. Vai trũ ca bún phõn cõn i i vi nng sut lc.
1.Nng sut lc t cao nht cụng thc IX (bún y N, P, K, vụi v phõn
chung) trờn c 2 loi t phự sa v t cỏt (26,2 (t/ha v 24,8 (tha). Cựng bún mt lng
m, lõn v kali nh nhau nhng khi bún phõn khoỏng n c hoc trờn nn ch cú phõn
chung, nng suùt lc vn t thp hn so vi bún y N, P K, phõn chung v vụi (20,0
t/ha v 23,7 t/ha so vi 26,2 t/ha trờn t phự sa; 17,9 t/ha v 23,4 t/ha so vi 24,8 t/ha
trờn t cỏt
0
5
10
15
20
25
30
I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII
Cọng thổùc thờ nghióỷm
Nng suỏỳt laỷc (ta
ỷ
ỏỳt phuỡ sa
ỏỳt caùt
23
I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII
Cọng thổùc thờ nghióỷm
Nng suỏỳt laỷc (ta
ỷ
ỏỳt phuỡ sa
ỏỳt caùt
24
* Trên đất phù sa : P > K > Ca > B > Mo
* Trên đất cát: P> K > Ca > B > Mo, N >Zn.
3. Tác động của việc bón vôi, lân, kali, phân chuồng với liều lượng khác nhau đến
một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây lạc như chiều cao cây, tổng số hoa trên cây và
sự hình thành nốt sần không hoàn toàn giống nhau trên đất phù sa và đất cát.
4. Phản ứng của cây lạc thông qua một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất đối
với việc bón vôi, lân, kali, phân chuồng với liều lượng khác nhau rất khác nhau trên 2 lo
ại đất
nghiên cứu.
* Năng suất tối đa về kỹ thuật đạt khi lượng vôi bón ở mức 500 - 700 kg vôi/ha trên
đất phù sa và 420 kg vôi/ha trên đất cát. Tuy nhiên, để có thể vừa thu được năng suất, chất lượng lạc
và lợi nhuận cao, lượng vôi thích hợp bón cho đất phù sa là 500 kg /ha và trên đất cát là 300
kg vôi/ha.
* Năng suất tối đa về mặt kỹ thuật đạt ở mức lân bón với lượng 150 kg P2O5/ha trên
đất cát và 120 kg P2O5/ha trên đất phù sa. Mặc dầu v
ậy, xét trên cả 3 phương diện năng suất,
chất lượng lạc và tỷ suất lợi nhuận thì liều lượng lân bón phù hợp cho lạc trên đất phù sa là 60
kg P2O5 trên nền 6 tấn phân chuồng, 30 N, 60 K2O và 500 kg vôi/ha. Trên đất cát, lượng lân
bón thích hợp là 90 kg P2O5 trên nền 6 tấn phân chuồng, 40 N, 60 K2O và 300 kg vôi/ha.
* Bón kali ở mức 90 kg K2O/ha trên đất phù sa và 100 kg K2O/ởptên đất cát cho năng
suất đạt tối đa về khía cạnh kỹ thuật. Nhưng lượng kali bón thích hợp cho cây lạc là 60 kg
K2O/ha, trên nền 6 tấn phân chuồ