“Cơ sở khoa học của việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 17

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

HÀ QUANG TRUNG

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN- 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chƣa
từng đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận án
Hà Quang Trung

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Kinh tế

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, HỘP, ĐỒ THỊ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
4. Kết cấu của Luận án 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5
1.1. Khái niệm về đói nghèo, tiêu chí đói nghèo và chuẩn nghèo 5
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo trên thế giới 5
1.1.2. Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam 7
1.1.3. Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩn nghèo 7
1.2. Các nguyên nhân của đói nghèo và vấn đề giảm nghèo bền vững 12
1.2.1. Các nguyên nhân của đói nghèo 12
1.2.2. Động thái và nguyên nhân của một số hiện tƣợng nghèo ở Việt Nam . 17
1.2.3. Vấn đề về giảm nghèo bền vững 20
1.3.2. Kết quả giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn trƣớc năm 2011 31
1.3.3. Kết quả giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2011-2012 34
1.3.4. Đánh giá sự giảm nghèo thiếu bền vững ở Việt Nam 34
1.3.5. Các thách thức trong giảm nghèo bền vững ở Việt Nam 36
1.4. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới và ở Việt Nam 39
1.4.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới 39
1.4.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam 47
1.5. Cơ sở khoa học của giảm nghèo bền vững 51
1.5.1. Khung lý thuyết về giảm nghèo bền vững 51

iv
1.5.2. Các nhân tố của việc giảm nghèo bền vững 53

v
3.2.4. Kết quả giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006-2010 93
3.2.5. Kết quả giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2012 95
3.3. Đánh giá kết quả thực hiện chƣơng trình “Hỗ trợ giảm nghèo nhanh
và bền vững” tại hai huyện nghèo trong chƣơng trình 30a 97
3.3.1. Quá trình tổ chức triển khai chƣơng trình 30a tại hai huyện nghèo 97
3.3.2. Tình hình thực hiện chƣơng trình 30a tại hai huyện nghèo 98
3.3.3. Đánh giá công tác tuyên truyền, quảng bá và sự nhận thức, hiểu biết
của hộ nông dân về chƣơng trình 30a 102
3.3.4. Đánh giá chƣơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên
của các huyện nghèo 103
3.4. Đánh giá kết quả giảm nghèo qua điều tra hộ nông dân 107
3.4.1. Tình hình cơ bản các hộ điều tra 107
3.4.2. Nguyên nhân đói nghèo của các hộ điều tra 107
3.4.3. Tình hình đói nghèo của các hộ điều tra phân theo dân tộc 108
3.4.4. Phân tích cơ cấu thu nhập từ các hộ điều tra 109
3.4.5. Nguyện vọng của các hộ điều tra 110
3.4.6. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập của hộ nông dân 111
3.5. Đánh giá sự thiếu bền vững trong giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn 115
3.6. Nguyên nhân hạn chế và bài học kinh nghiệm cho giảm nghèo bền
vững cho các hộ nông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 121
3.6.1. Những thuận lợi và khó khăn đến giảm nghèo của tỉnh Bắc Kạn 121
3.6.2. Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế 122
3.6.3. Bài học kinh nghiệm cho giảm nghèo bền vững tại tỉnh Bắc Kạn 123
Tóm tắt chƣơng 3 125
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN 126
4.1. Định hƣớng và mục tiêu của giảm nghèo bền vững 126
4.1.1. Định hƣớng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn 126

Chủ nghĩa xã hội
CT
Chƣơng trình
DA
Dự án
DH
Duyên hải
DN
Doanh nghiệp
DTTS
Dân tộc thiểu số
GDP
Tổng sản phẩm trong nƣớc
KP
Kinh phí
KPĐT
Kinh phí đầu tƣ
LN
Lâm nghiệp
NCS
Nghiên cứu sinh
NLN
Nông lâm nghiệp
PTCS
Phổ thông cơ sở
PTTH
Phổ thông trung học
SP
Sản phẩm
SXNN

Bảng 3.1. Tình hình phân bố sử dụng đất đai tỉnh Bắc Kạn 73
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động tỉnh Bắc Kạn 74
Bảng 3.3a. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Kạn theo khu vực kinh tế 76
Bảng 3.3b. Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Bắc Kạn theo khu vực kinh tế 77
Bảng 3.4. Hiện trạng giáo dục tỉnh Bắc Kạn năm 2012 77
Bảng 3.5b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của tỉnh Bắc Kạn 79
Bảng 3.5c. Một số chỉ tiêu chủ yếu ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn năm 2012 79
Bảng 3.6a. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức theo giới tính và dân tộc 81
Bảng 3.6b. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức phân theo độ tuổi 82
Bảng 3.6c. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức theo trình độ chuyên môn 82
Bảng 3.7. Tình hình đầu tƣ cho giảm nghèo giai đoạn 2008 - 2011 90
Bảng 3.8. Phân bổ vốn theo các mục tiêu của tỉnh Bắc Kạn (2008-2011) 91
Bảng 3.9. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Kạn 92
Bảng 3.10. Giá trị sản xuất ngành Lâm nghiệp của Bắc Kạn 93
Bảng 3.11. Tỉ lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2006 - 2010 94
Bảng 3.12. Kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh Bắc Kạn
năm 2010 (theo chuẩn nghèo mới) 95
Bảng 3.13. Tỷ lệ hộ nghèo của Bắc Kạn giai đoạn 2011-2012 96
Bảng 3.15. Tình hình đầu tƣ chƣơng trình 30a tại Ba Bể và Pác Nặm giai
đoạn 2009-2011
*
98

ix
Bảng 3.16. Kết quả chƣơng trình 30a tại huyện Ba Bể đến hết năm 2011 100
Bảng 3.17. Kết quả chƣơng trình 30a tại huyện Pác Nặm đến hết năm 2011 101
Bảng 3.18. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 107
Bảng 3.19. Đánh giá nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra 108
Bảng 3.20. Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra 109
Bảng 3.21a. Thực trạng thu nhập của các hộ điều tra 110

quốc gia và trên toàn thế giới. Với ý nghĩa đó Liên hiệp Quốc đã lấy ngày 17
tháng 10 hằng năm làm ngày “Thế giới chống đói nghèo” nhằm khuyến cáo và
kêu gọi sự quan tâm chia sẻ của cộng đồng c hung tay xoá đói, giảm nghèo. Ở
Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã lấy ngày 17 tháng 10 là “Ngày vì
người nghèo”, qua đó vận động toàn dân với tinh thần “tương thân, tương ái”,
“nhường cơm, sẻ áo”, chung tay giúp đỡ ngƣời nghèo thực hiện xoá đói giảm
nghèo vì mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh.
Công cuộc xoá đói giảm nghèo của Việt Nam đƣợc khởi xƣớng từ
những ngày đầu khi giành đƣợc độc lập bằng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí
Minh là “diệt giặc đói, diệt giặc dốt”. Sau ngày đất nƣớc thống nhất, Đảng,
Nhà nƣớc và nhân dân ta cùng một lúc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lƣợc đó
là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa. Các chủ trƣơng,
đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc luôn bám sát mục tiêu “Dân
giàu, Nước mạnh”, mặc dù có những lúc thực hiện chƣa phù hợp trong thực
tiễn, nhƣng chúng ta đã kịp thời sửa chữa và đã đạt nhiều kết quả tốt đẹp. Bắt
đầu từ Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (1986) [34], Đảng ta đã thực hiện công
cuộc đổi mới nền kinh tế đất nƣớc và đã đạt đƣợc nhiều thành tựu về phát
triển kinh tế và an sinh xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng một dân số bộ
phận không nhỏ sống trong tình trạng đói nghèo. Từ những năm đầu của thập
kỷ 90 của thế kỷ XX, Đảng và Nhà nƣớc đã thực hiện nhiều chính sách nhằm
xoá đói giảm nghèo, từ việc ban hành chuẩn nghèo năm 1993 đến việc thực
hiện hàng loạt các chƣơng trình nhƣ Chƣơng trình 120, Chƣơng trình 134,
Chƣơng trình 135, tiếp đó là việc Thủ tƣớng Chính phủ Việt Nam đã phê
duyệt "Chương trình Nghị 21 của Việ Nam", ngày 20/07/2004 [59].
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nƣớc ta đã thực hiện nhiều chính sách
nhằm xoá đói giảm nghèo và đã thu đƣợc thành tựu đáng kể đƣợc cộng đồng
Thế giới công nhận, tỉ lệ hộ đói nghèo giảm nhanh và liên tục. Theo Bộ Lao

2
động - Thƣơng binh và Xã hội thì tỉ lệ hộ nghèo (tính theo chuẩn nghèo quốc

3
chuẩn nghèo mới thì tỉ lệ hộ cận nghèo năm 2010 của Bắc Kạn trên 16%), nguy
cơ tái nghèo luôn tồn tại, tính bền vững trong giảm nghèo chƣa đƣợc khẳng
định, đặc biệt là đối với các hộ nông dân và dân tộ thiểu số.
Vấn đề đặt ra là: Thực trạng việc giảm nghèo bền vững của các hộ
nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đang diễn ra nhƣ thế nào? Làm thế nào để
thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn? Giải pháp nào để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho
các hộ nông dân trên địa bàn? Các câu hỏi này đƣợc nêu lên nhƣ là một thách
thức lớn đối với công cuộc giảm nghèo bền vững của tỉnh Bắc Kạn nói riêng
và của Việt Nam nói chung.
Với những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu "Cơ sở khoa học của
việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn"
làm đề tài luận án của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích nguồn lực và đánh giá thực trạng việc giảm nghèo
bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra nguyên nhân
hạn chế và bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện
việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về giảm
nghèo bền vững cho các hộ nông dân.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng, nguyên nhân
hạn chế và rút ra các bài học kinh nghiệm của việc giảm nghèo bền vững cho
các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất các giải pháp nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nông
dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói riêng và các địa bàn có điều kiện tƣơng
đồng nói chung.


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Khái niệm về đói nghèo, tiêu chí đói nghèo và chuẩn nghèo
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo trên thế giới
Tại Hội nghị bàn về đói nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng
do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 đã đƣa ra khái
niệm về đói nghèo nhƣ sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ
không đƣợc hƣởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con ngƣời đã đƣợc xã
hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập
quán của từng địa phƣơng”.
Tại Hội nghị Thƣợng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội ở Copenhaghen,
Đan Mạch năm 1995 đã đƣa ra khái niệm về ngƣời nghèo nhƣ sau: “Ngƣời
nghèo là tất cả những ai có thu nhập thấp hơn dƣới 1 USD mỗi ngày cho mỗi
ngƣời, số tiền đƣợc coi nhƣ đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Về vấn đề này Ngân hàng thế giới (WB) cũng đƣa ra khái niệm về đói
nghèo là: “Đói nghèo là sự thiếu hụt không thể chấp nhận đƣợc trong phúc lợi
xã hội của con ngƣời, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học”. Sự
thiếu hụt về sinh lý học là không đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất và sinh học
nhƣ dinh dƣỡng, sức khoẻ, giáo dục và nhà ở. Sự thiếu hụt về mặt xã hội học
liên quan đến các vấn đề nhƣ bình đẳng, rủi ro và đƣợc tự chủ, tôn trọng trong
xã hội.
Từ những khái niệm trên, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã tách
riêng hai khái niệm đó là khái niệm đói và khái niệm nghèo:
- Khái niệm đói: “Đói là tình trạng một bộ phận dân cƣ có mức sống
dƣới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để
duy trì cuộc sống. Đó là những hộ dân cƣ hàng năm thiếu ăn, thƣờng vay nợ
cộng đồng và thiếu khả năng chi trả”.
- Khái niệm nghèo: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không có khả
năng thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn

cơ sở thống nhất chung về mặt định tính, cần phải xác định thƣớc đo mức nghèo
đói của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phƣơng.

7
1.1.2. Khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam
Nhìn chung, khái niệm về đói nghèo ở Việt Nam tƣơng đồng với những
khái niệm về đói nghèo đƣợc thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Hiện nay, Việt
Nam đã thừa nhận khái niệm chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói
nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc,
Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc
hƣởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con ngƣời mà những nhu cầu này
đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong
tục tập quán của địa phƣơng” [27], [29]. Tƣơng tự, có thể định nghĩa đói
nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phƣơng diện, thu nhập hạn chế, hoặc
thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc
khó khăn và dễ bị tổn thƣơng trƣớc những đột biến bất lợi, ít có khả năng
truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới ngƣời có khả năng giải quyết, ít
đƣợc tham gia vào quá trình ra quyết định.
Nhƣ vậy, đói nghèo ở Việt Nam không chỉ đƣợc nhìn nhận ở phƣơng
diện thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu nhƣ ăn mặc, giáo dục, y tế mà
ở cả phƣơng diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thƣơng, ít có khả
năng tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân.
1.1.3. Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩn nghèo
1.1.3.1. Tiêu chí đánh giá và chuẩn nghèo trên thế giới
Thứ nhất là, tiêu chí chỉ số phát triển con người (HDI - Human
Development Index) của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
(UNDP): Là chỉ số so sánh dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản nhƣ tuổi thọ
dân cƣ trung bình, tình trạng biết chữ của ngƣời lớn, thu nhập bình quân
trên đầu ngƣời trong năm. Chỉ số này đƣợc sử dụng trong “Báo cáo phát
triển con ngƣời” năm 1997 của UNDP. Bao gồm các nhân tố cụ thể:

chỉ tiêu này các quốc gia thƣờng xác định thu nhập bình quân của hộ gia đình
so sánh với thu nhập bình quân đầu ngƣời của quốc gia. Hộ có thu nhập bình
quân đầu ngƣời ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân đầu ngƣời của quốc
gia đƣợc coi là hộ nghèo [4], [30]. Hiện nay, tiêu chí đánh giá nghèo theo thu
nhập đang đƣợc sử dụng khá phổ biến ở các nƣớc trên thế giới vì nó có ƣu

9
điểm là dễ sử dụng. Tuy nhiên, xét về tổng thể thì nếu chỉ xét về thu nhập
bình quân đầu ngƣời sẽ không phản ánh đầy đủ đƣợc sự thoả mãn các nhu cầu
cơ bản của con ngƣời. Do vậy, cần phải có sự tiếp cận khác toàn diện hơn,
đầy đủ hơn để đánh giá sự đói nghèo.
Thứ năm là, chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI- Human P overty Index),
chỉ số HPI đo lƣờng sự nghèo khổ của con ngƣời trên hai lĩnh vực chính là
giáo dục và y tế. Cụ thể, các chỉ số HPI-1 và HPI-2 cùng đo lƣờng qua những
chiều cạnh sau:
(i) Sự thiếu thốn liên quan đến sự tồn tại: do có thể bị chết sớm đƣợc
thể hiện qua khả năng không sống đến tuổi 40 (đối với HPI-1) và tuổi 60
(đối với HPI-2);
(ii) Sự thiếu thốn liên quan đến tri thức: do bị loại trừ khỏi thế giới đọc
và giao tiếp, đƣợc đo lƣờng bằng tỉ lệ ngƣời lớn mù chữ (đối với HPI-1) và tỉ
lệ ngƣời lớn trong độ tuổi 16 - 65 thiếu các kỹ năng biết chữ thiết thực, có thể
dùng để làm việc (đối với HPI-2);
(iii) Sự thiếu thốn liên quan đến chất lƣợng cuộc sống tốt, cụ thể là sự
cung cấp về kinh tế toàn diện. Điều này đƣợc thể hiện trong sự tổng hợp ba
biến số: tỉ lệ ngƣời tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, tiếp cận với
các dịch vụ nƣớc sạch, tỉ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị thiếu cân và suy sinh dƣỡng;
(iv) Ngoài ba lĩnh vực trên, chỉ số HPI-2 còn đo lƣờng một chiều cạnh
thứ tƣ, đó là sự loại trừ xã hội. Nội dung này đƣợc đo lƣờng qua chỉ số tỉ lệ
ngƣời dân bị thất nghiệp lâu dài (từ 12 tháng trở lên).
Thứ sáu là, chỉ số nghèo khổ đa chiều (MPI- Multidimensional Poverty

nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn.
Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu vẫn xác định chuẩn nghèo theo chỉ tiêu
thu nhập bình quân đầu ngƣời theo tháng hoặc theo năm. Chỉ tiêu này đƣợc
tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thƣờng lấy lƣơng thực quy thóc
để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dƣỡng (calo/ngƣời),
mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tƣ liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện
chữa bệnh, đi lại. Các tiêu chí đánh giá nghèo khác nhƣ HDI, HPI cũng đã
đƣợc sử dụng, nhƣng chủ yếu là sử dụng trong các công trình nghiên cứu kinh
tế xã hội hoặc tính toán trên phạm vi quốc gia để xác định mức độ phát triển
trong so sánh với các nƣớc khác trên thế giới.

11
Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội là cơ quan đƣợc
Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ tiêu
kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó
Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn (xem bảng 1.1).
Bảng 1.1: Chuẩn nghèo của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ
Giai đoạn
Đơn vị tính
Hộ đói
Hộ nghèo
1. Giai đoạn 1993-1994

≤ mức
≤ mức
Vùng nông thôn
kg gạo/ngƣời/tháng
8
15
Vùng thành thị

70.000
Vùng thành thị
đồng/ngƣời/tháng
45.000
90.000
4. Giai đoạn 2001-2005
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
đồng/ngƣời/tháng

80.000
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
đồng/ngƣời/tháng

100.000
Vùng thành thị
đồng/ngƣời/tháng

150.000
5. Giai đoạn 2006-2010
Vùng nông thôn
đồng/ngƣời/tháng

200.000
Vùng thành thị

và đến 500.000 đồng/ngƣời/tháng ở khu vực thành thị. Chuẩn hộ cận nghèo
là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000
đồng/ngƣời/tháng ở khu vực nông thôn và từ 501.000 đồng đến 650.000
đồng/ngƣời/tháng ở khu vực thành thị.
Sự thay đổi từ việc lấy mức chuẩn nghèo bằng hiện vật (gạo) sang
chuẩn nghèo bằng giá trị (tiền) đã cho thấy công cuộc giảm nghèo của Việt
Nam có một bƣớc tiến mới, thể hiện sự tiến bộ trong tiêu chuẩn đánh giá đói
nghèo. Mặt khác, chuẩn nghèo Việt Nam thƣờng xuyên đƣợc nâng lên nhằm
tiếp cận với chuẩn nghèo thế giới khẳng định quyết tâm xóa đói giảm nghèo
của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam. Trong những năm gần đây, Chính phủ
thƣờng công bố thay đổi tăng mức chuẩn nghèo 5 năm một lần và trƣớc kỳ
Đại hội Đảng toàn quốc và bầu cử Quốc hội là một căn cứ quan trọng cho các
định hƣớng và giải pháp giảm nghèo trong từng giai đoạn của Việt Nam. Bên
cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế Việt Nam cũng
đang tiếp cận đến vấn đề nghèo đa chiều trong chuẩn nghèo của Việt Nam.
1.2. Các nguyên nhân của đói nghèo và vấn đề giảm nghèo bền vững
1.2.1. Các nguyên nhân của đói nghèo
1.2.1.1. Nguyên nhân của đói nghèo trên thế giới
Qua nghiên cứu các tài liệu và tham khảo ý kiến các chuyên gia kinh tế,
hiện nay có thể khái quát các nguyên nhân của sự đói nghèo gồm 5 yếu tố
(xem hình 1.1)

13
Sự thiếu hiểu biết: Sự thiếu hiểu biết ở đây đƣợc hiểu là sự thiếu thông
tin và kiến thức. Việc thiếu thông tin, kiến thức ảnh hƣởng lớn đến tƣ duy,
nhận thức và cách ứng xử của con ngƣời đối với các tác động bên ngoài. Điều
quan trọng là phải xác định những thông tin mà ngƣời nghèo đang bị thiếu hụt
để có giải pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
thành thật
SỰ ĐÓI NGHÈO

Trích đoạn Đánh giá sự giảm nghèo thiếu bền vững ở Việt Nam Phƣơng pháp nghiên cứu Chọn vùng nghiên cứu và thu thập thông tin Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu Các chỉ tiêu nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status