tóm tắt luấn án tiến sĩ ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 22

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO
ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA
CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.62.10.15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh Thái Nguyên

3

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Nguyễn Thị Phương Hảo (2008), Ảnh hưởng của sự tăng giá đầu
vào nông nghiệp tới các hộ nông dân ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên, Tạp chí Rừng và Đời sống, số 13, 2008, p.45-46.
2. Nguyễn Thị Phương Hảo (2011), Nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất chè trong thời kỳ hội nhập kinh tế của nông hộ ở huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái
Nguyên, tập 94 số 06, 2012, p.87-91.
3. Nguyễn Thị Phương Hảo - Nguyễn Ngọc Hoa (2012), Nâng cao
hiệu quả trong sản xuất chè của nông hộ với hướng đi sản xuất chè
an toàn ở tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại
học Thái Nguyên, tậ 91 số 03, 2013, p.69-72.
4. Nguyễn Thị Phương Hảo (2014), Hiệu quả sản xuất chè của các
hộ nông dân tại Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại
học Thái Nguyên, tập 117 số 03, 2014, p.103-111.
5. Nguyễn Thị Phương Hảo (2014), Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào
sản xuất tới hiệu quả kinh tế của hộ trồng chè ở tỉnh Thái Nguyên,
Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 2 (429), 2014, p.59-68. 4

đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ, ảnh hưởng của
các loại đầu vào đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của
các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về nội dung: Đề tài đặt trọng tâm
nghiên cứu vào hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân
trước và sau có biến động tăng giá đầu vào; ảnh hưởng biến động
5
tăng các yếu tố giá đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông
dân (các yếu tố đầu vào chính biến động lớn về giá trong thời gian
qua có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè
như giá các vật tư phân bón, nhiên liệu, công lao động); phân tích tác
động của các loại yếu tố đầu vào tới hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè
của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; tác động của
việc tăng chi phí sản xuất tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ.
Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi về thời
gian: Các số thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 2000
đến 2012. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp
hộ năm 2008, và năm 2012. Mốc thời gian trước biến động tăng giá
là năm 2007, sau biến động tăng giá là năm 2011.
4. Bố cục của luận án gồm 4 chương
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được gồm 04 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của biến động tăng giá
đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân. Chương
2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Phân tích thực trạng ảnh
hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất
chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chương 4:
Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè
của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng
giá đầu vào.
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN

Hiện có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế, tuy nhiên trong đề
tài này chúng tôi đã tham khảo một số tài liệu và tổng hợp thành khái
niệm: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân là một phạm trù
kinh tế phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất chè được xác
định bằng cách so sánh kết quả đầu ra của sản xuất chè với các chi phí
đầu vào sản xuất chè.
b. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
hộ nông dân
Nhóm yếu tố về kỹ thuật trong sản xuất chè (giống, phân bón,
biện pháp canh tác); Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế và tổ chức sản
xuất (Quy mô sản xuất, trình độ của chủ hộ, môi trường chính sách);
Nhóm yếu tố xã hội (Tập quán canh tác, dân tộc, giới tính); Nhóm
các yếu tố về giá (Giá các yếu tố đầu vào, giá bán chè)
c. Nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ sản xuất chè
Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất các hộ nông dân cần
quân tâm và điều chỉnh theo các hướng: một là, mở rộng quy mô sản
xuất nhằm tăng kết quả thu được, tuy nhiên tốc độ tăng của kết quả
đầu ra phải lớn hơn tốc độ tăng của các chi phí đầu vào. Hai là, tăng
kết quả thu được với chi phí đầu vào không đổi. Ba là, sử dụng tiết
7
kiệm, hiệu quả các chi phí đầu vào cho sản xuất nhằm giảm chi phí
bỏ ra trong khi kết quả thu được không đổi.
1.1.4 Giá và biến động giá trong sản xuất chè
a.Khái niệm về giá và các loại giá trong sản xuất chè
Giá trong sản xuất chè bao gồm: Giá sản phẩm đầu vào và Giá
các sản phẩm đầu ra. Có nhiều loại giá được sử dụng trên thị trường
tùy thuộc vào mục đích và quan hệ trao đổi. Trong nghiên cứu này
với mục đích xem xét ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến
hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân chúng tôi đề cập đến các
loại giá sau: (1) Giá đầu vào sản xuất chè: Gồm giá vật tư, giá dịch

bón biến động tăng cao như thời gian qua có ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả sản xuất chè của các hộ nông dân của Việt Nam nói chung và
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
1.2.2 Bài học kinh nghiệm về các biện pháp ứng phó của các hộ
nông dân và các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với các biến
động của giá đầu vào
Bài học 1: Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quản lý giá,
ổn định giá và hỗ trợ nông dân giảm thiểu rủi ro do biến động tăng
giá gây ra.
Bài học 2: Tăng quy mô sản xuất và tăng khả năng tiếp cận vốn
là giải pháp tốt nhất khắc phục ảnh hưởng biến động tăng giá lao
động và vật tư phân bón trong sản xuất.
Bài học 3: Giải pháp tổ chức nông dân, tổ chức ngành hàng và
điều phối ngành hàng trong việc khắc phục ảnh hưởng biến động
tăng giá đầu vào.
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Trong những năm qua đó có rất nhiều công trình nghiên cứu về
chè và các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các công trình
này mới chỉ chủ yếu đề cập đến các vấn đề về nâng cao nguồn lực
của các hộ nông dân sản xuất chè chưa có công trình nào nghiên cứu
một cách đầy đủ, toàn diện, cụ thể về sự tác động, ảnh hưởng của
biến động tăng giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất chè tới hiệu quả
sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chính vì vậy, nghiên cứu “Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu
vào đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên” trong thời kỳ tăng giá như hiện nay có ý nghĩa thiết
thực, đáp ứng đòi hỏi yêu cầu thực tế.


10
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả: GO/IC; MI/IC; GO/LĐ; MI/LĐ;
GO/sào; MI/sào. Các chỉ tiêu phản ánh tác động của việc tăng giá
đầu vào tới hiệu quả sản xuất chè của hộ khi có biến động giá: Tốc
độ tăng chi phí, tốc độ tăng kết quả sản xuất, tốc độ tăng hiệu quả.
Chương 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA
TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1. Đặc điểm tự nhiên, KTXH tỉnh Thái Nguyên
Từ những đặc điểm tự nhiên, KTXH Thái Nguyên có tiềm năng
phát triển cây chè. Hiện là tỉnh có diện tích chè lớn thứ 2 trong cả
nước (18.605 ha), cả 9 huyện, thành thị đều có sản xuất chè. Do thiên
nhiên ưu đãi về thổ nhưỡng đất đai, nguồn nước, thời tiết khí hậu, rất
phù hợp với cây chè. Vì vậy, nguyên liệu chè búp tươi ở Thái
Nguyên có phẩm cấp, chất lượng rất cao. Bên cạnh đó, Người làm
nghề chè tỉnh Thái Nguyên có kỹ thuật chăm sóc, thu hái và chế biến
chè rất tinh xảo đã tạo nên những đặc trưng của chè Thái Nguyên,
100% sản phẩm của làng nghề chè là sản phẩm chè xanh, chè xanh
cao cấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa và có xuất khẩu.
3.2. Biến động giá đầu vào trong sản xuất chè
3.2.1. Giới hạn giai đoạn biến động giá đầu vào sản xuất chè trong
thời gian qua để tổ chức nghiên cứu
Nghiên cứu chọn mốc trước khi biến động giá là năm 2007, đây
là năm giá các đầu vào sản xuất chè chưa tăng cao, giá các đầu vào
sản xuất chè không có biến động gì đặc biệt. Nghiên cứu chọn mốc
sau biến động giá năm 2011, đây là năm sau khi giá các đầu vào sản
xuất chè đã tăng cao và đi vào ổn định, không có biến động gì bất

3,87 lần hộ nghèo. Thu nhập hỗn hợp của hộ khá cao gấp 1,44 lần hộ
trung bình và gấp 4,05 lần hộ nghèo. Sau biến động giá, khoảng cách
giữa hộ khá với hộ trung bình và hộ nghèo càng gia tăng. Giá trị sản
xuất của hộ khá cao gấp 2,22 44 lần hộ trung bình và gấp 5,18 lần hộ
nghèo. Thu nhập hỗn hợp của hộ khá cao gấp 2,03 lần hộ trung bình
và gấp 5,45 lần hộ nghèo. Sau biến động giá, hộ khá có giá trị sản
xuất tăng từ 32.604 ngđ lên 76.854 ngđ, thu nhập tăng từ 21.921 ngđ
lên 42.088 ngđ. Các chỉ tiêu kết quả sản xuất chè của hộ nghèo có
tăng nhưng tăng ít hơn nhiều so với hộ khá, giá trị sản xuất tăng từ
8.422 ngđ lên 14.830 ngđ. Thu nhập hỗn hợp của hộ nghèo tăng từ
5.411 ngđ lên 7.718 ngđ. Hộ trung bình có giá trị sản xuất và thu
nhập hỗn hợp cũng đều tăng lên sau biến động giá.

12
3.3.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nhóm hộ nghiên cứu
* Theo loại hình hộ: Qua bảng số liệu 3.16 cho thấy hiệu quả sử
dụng vốn của hai nhóm hộ có sự thay đổi khác nhau, nhìn chung hiệu
quả sử dụng vốn của cả hai nhóm hộ đều giảm đi sau biến động giá.
Bình quân chung, trước biến động giá đầu tư một nghìn đồng chi phí
cho sản xuất chè thu được 3,747 nghìn đồng giá trị sản xuất và 2,654
nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. Sau biến động hiệu quả này giảm
xuống ở mức đầu tư một nghìn đồng chi phí cho sản xuất chè chỉ thu
được 2,749 nghìn đồng giá trị sản xuất và 1,624 nghìn đồng thu nhập
hỗn hợp. Hiệu quả lao động của hộ cũng giảm đi sau biến động giá.
Bình quân chung, trước biến động với mức đầu tư một nghìn đồng
chi phí lao động tạo ra được 3,158 nghìn đồng giá trị sản xuất và
2,232 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. Giá công lao động tăng cao
khiến cho hiệu quả lao động giảm xuống. Sau biến động một nghìn
đồng chi phí lao động chỉ tạo ra 2,757 giá trị sản xuất và 1,522 nghìn
đồng thu nhập hỗn hợp.

2,654
5. GO/LĐ
Lần
2,920
3,462
3,158
6. MI/LĐ
Lần
2,111
2,387
2,232
Sau biến động tăng giá
1. GO/DT
Ngđ/sào
6,047
7,382
6,634
2. MI/ DT
Ngđ/sào
3,719
4,097
3,885
3. GO/IC
Lần
2,941
2,506
2,749
4. MI/IC
Lần
1,808

Hộ TB
Hộ
nghèo
Bình
quân
Trước biến động tăng giá
1. GO/DT
Ngđ/sào
3,385
3,018
2,955
3,103
2. MI/ DT
Ngđ/sào
2,276
2,380
1,898
2,220
3. GO/IC
Lần
3,351
5,371
2,978
4,159
4. MI/IC
Lần
2,253
4,236
1,914
3,053

2,574
4. MI/IC
Lần
1,373
1,672
1,194
1,459
6. GO/LĐ
Lần
3,111
2,309
1,404
2,289
6. MI/LĐ
Lần
1,704
1,386
0,731
1,298
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012)

14
Với mức đầu tư một nghìn đồng chi phí cho sản xuất chè trước
biến động thu được 2,253 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ khá,
4,236 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ trung bình và 1,914 nghìn
đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ nghèo. Sau biến động giá, cũng mức đầu
tư trên tạo ra được nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ khá là 1,373
nghìn đồng, hộ trung bình là 1,672 nghìn đồng và hộ nghèo là 1,194
nghìn đồng. Hiệu quả lao động của hộ nghèo sau biến động giá ở
mức rất thấp. Điều này chứng tỏ sự tăng giá công lao động có ảnh



Sau khi sử dụng phần mền Eviews để ước lượng kết quả thu được:
Y = 35,547.
195.0
5
-0.023
4
-0.048
3
-0.095
2
-0.323
1
0.219
y
PPPPPP


D40.189 - 0.015D3 - 0.007D2-0.273D1
e


Hệ số αi mang dấu (+) dương, chứng tỏ khi giá bán sản phẩm chè
tăng lên làm cho thu nhập hỗn hợp chè/sào tăng lên. Cụ thể, khi các
nhân tố khác không đổi, giá bán chè tăng lên 1% thì thu nhập hỗn
hợp/sào của hộ tăng lên 0,219%, tức là khi giá bán sản phẩm chè
tăng lên 1 nghìn đồng làm cho thu nhập hỗn hợp trên sào trong sản
xuất chè của hộ tăng lên 0,731 nghìn đồng.
Các hệ số α

đình nên sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc kích thích một cách vừa
phải, đúng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng của chè, tiết kiệm chi phí.
Biến giả về loại hình hộ trồng chè cho thấy hộ kiêm chè có thu
nhập hỗn hợp/sào thấp hơn hộ chuyên là 0,273%. Điều này là do các
hộ chuyên chè biết cách đầu tư vào sản xuất chè hợp lý hơn hộ kiêm.
Biến giả về công nghệ sản xuất cho thấy, hộ áp dụng máy sao cải tiến
có thu nhập hỗn hợp/sào thấp hộ kiêm là 0,189%. Lý do là hộ áp
dụng máy sao cải tiến phải chi phí nhiều hơn về nhiên liệu cho sản
xuất, giá nhiên liệu tăng làm cho chi phí của hộ tăng nên thu nhập
hỗn hợp/sào của hộ sử dụng máy sao cải tiến thấp hơn hộ sử dụng
công nghệ khác (máy vò chè mini hoặc thủ công…).
- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giá tới hiệu quả sử dụng
chi phí (MI/IC)
Kết quả ước lượng thu được:
Y= 20,794.
757.0
5
0.140
4
0.084 -
3
-0.080
2
-0.064
1
0.016
y
PPPPPP



3,814
5,315
3,816
6,762
Lượng Đạm Urê
0,059
1,591
ns
0,042
1,415
Lượng Lân
0,083
1,562
ns
0,074
1,353
Lượng Kali
0,0103
6,363
0,0104
9,230
Lượng NPK
0,043
3,182
0,045
5,579
Lượng thuốc trừ
sâu
0,028
2,181

NPK/sào sẽ làm cho năng suất chè tăng lên 1,76 kg/sào.
Nếu các hộ tăng mức đầu tư phân chuồng thêm 1% sẽ làm cho
năng suất chè tăng lên 0,057%, tức là cứ bón tăng thêm 1kg phân
chuồng/sào làm năng suất chè tăng 1,8kg/sào. Cũng như vậy, đầu tư
tăng thêm 1% ngày công lao động làm cho năng suất chè tăng 0,064
– 0,065%.
Hệ số của lượng phân đạm và phân lân không có ý nghĩa thống
kê, điều này có thể lý giải do đầu tư yếu tố này của hộ đã ở mức
tương đối cao nên tác động của chúng đến mức năng suất chè thấp,
không rõ ràng.
Bảng 3.19. Hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của các hộ điều tra
Mức hiệu quả kỹ thuật
Số hộ
Tỷ lệ (%)
< 60 %
0
0
60 – 70 %
42
11,69
70 – 80 %
71
26,79
80 – 90 %
105
39,62
90 – 95 %
36
17,35
95- 100 %

2
. X
t
+ a
3
. (X
t
– X
t0
).D
t
+ V
t
Trong đó: Y
t
là thu nhập hỗn hợp (MI) của hộ;
X
t
là chi phí trung gian của hộ năm 2011;
X
t0
là chi phí trung gian của hộ năm 2007;
Kết quả phân tích hồi quy thu được hàm hồi quy có dạng:
Y
t
= 18547 + 2,504X
t
- 1,045.(X
t
– X

vốn đầu tư sẽ tăng được hiệu quả đầu tư lên 2,504 nghìn đồng thu
nhập hỗn hợp.
- Sau biến động (D = 1): MI = 24.109,535 + 1,009 IC
Như vậy, ở thời kỳ sau biến động, cứ tăng thêm 1 nghìn đồng
vốn đầu tư cho chi phí sẽ tăng được hiệu quả đầu tư lên 1,009 nghìn
đồng thu nhập hỗn hợp.
3.3.4 Nhận xét chung về ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu
vào tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ
* So sánh tốc độ tăng của tăng kết quả sản xuất chè với tốc độ
tăng chi phí sản xuất chè của hộ
Bảng 3.22. Tốc độ tăng kết quả và chi phí theo loại hình hộ
ĐVT: ngđ
Chỉ
tiêu
Trước biến động
Sau biến động
Tốc độ tăng (%)
Hộ
chuyên
Hộ kiêm
Hộ
chuyên
Hộ kiêm
Hộ
chuyên
Hộ
kiêm
GO
25.988
12.455

161
196
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012)
Bảng 3.23. Tốc độ tăng kết quả và chi phí theo thu nhập
ĐVT: ngđ
Chỉ
tiêu
Trước biến động tăng giá
Sau biến động tăng giá
Tốc độ tăng (%)
Hộ
khá
Hộ TB
Hộ
nghèo
Hộ
khá
Hộ TB
Hộ
nghèo
Hộ
khá
Hộ
TB
Hộ
nghèo
GO
32.604
19.256
8.422

34.766
13.810
7.112
225
239
136
IC
9.728
3.585
2.828
30.635
12.405
6.462
215
246
129
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012)
20
Sự tác động của việc tăng giá các yếu tố đầu vào trong sản xuất
của các hộ nông dân làm tăng chi phí của hộ. Cùng với chi phí tăng
lên, giá bán sản phẩm chè của hộ cũng tăng lên, giá trị sản xuất và
thu nhập của hộ cũng tăng lên. Tuy nhiên, ta thấy so sánh về tốc độ
tăng của kết quả sản xuất với tốc độ tăng của chi phí thì tốc độ tăng
chi phí nhanh hơn so rất nhiều so với tốc độ tăng của kết quả. Điều
này làm cho hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân giảm
xuống. Cụ thể: đối với hộ kiêm, tốc độ tăng của thu nhập hỗn hợp là
72% nhưng tốc độ tăng của tổng chi phí và chi phí trung gian lần
lượt là 181% và 161%, tăng hơn gấp 2 lần tốc độ tăng của kết quả.
Hộ kiêm cũng chịu sự tác động như đối với hộ chuyên. Tốc độ tăng
chi phí của hộ kiêm cao hơn hộ chuyên.

1,767
166,2
3. MI/ DT
1,447
172
2,440
196,4
4. GO/IC
- 851
77,6
-1,184
67,9
5. VA/IC
- 907
67,5
- 1,184
56,0
6. MI/IC
- 933
66
- 1,153
54,7
7. GO/LĐ
- 356
87,8
- 845
75,6
8. VA/ LĐ
- 506
76,5

Tương
đối
(%)
1. GO/DT
4.595
235,7
2.379
179,4
2.248
176,1
2. VA/DT
2.424
202,1
1.015
141,3
974
149,6
3. MI/ DT
2.094
192,0
871
136,6
810
142,7
4. GO/IC
- 843
74,8
- 2.586
51,9
- 684

- 614
73,5
- 1.197
53,7
- 1.275
0,1
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012)
Xem xét tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất từ
bảng 3.24 và 3.25 cho thấy đều lớn hơn > 100% phản ánh hiệu quả
sử dụng đất của hộ tăng lên sau biến động giá. Xét về hiệu quả sử
dụng chi phí và hiệu quả lao động, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu
hiệu quả này đều nhỏ hơn < 100% cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí
và hiệu quả lao động giảm.
Tóm lại, qua xem xét về kết quả và hiệu quả sản xuất chè cho
thấy, các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của hộ đều tăng sau biến
động. Cụ thể là giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp của hộ tăng lên
sau biến động. Điều này chứng tỏ tuy giá các yếu tố đầu vào tăng cao
nhưng các hộ nông dân vẫn có kết quả sản xuất nhất định. Tuy nhiên,
tốc độ tăng giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp nhỏ hơn tốc độ tăng
chi phí nên hiệu quả đạt được của hộ giảm đi sau biến động. Khi xem
xét về hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả sử dụng vốn cho thấy
các chỉ tiêu hiệu quả này của các nhóm hộ đều giảm sau biến động.
Điều này chứng tỏ, trong sản xuất của hộ tuy có tăng kết quả sản
xuất là do tăng giá nhưng hiệu quả kinh tế lại giảm do tốc độ tăng giá
đầu vào nhanh hơn tốc độ tăng năng suất và tốc độ tăng giá đầu ra
(giá bán chè). Đây là điều bất lợi cho sản xuất chè của các nông hộ
và bất lợi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ.

22
3.3.5. Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố cần thiết để nâng

nước và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
* Phát triển sản xuất chè trong sự phát triển nông nghiệp toàn
diện, bền vững
* Phát triển sản xuất chè trong điều kiện nước ta gia nhập WTO
23
* Phát triển sản xuất chè theo hướng kinh tế trang trại
* Tăng cường công tác quản lý đặc biệt nêu cao thương hiệu chè
Thái Nguyên
* Kết quả đạt được về quy hoạch phát triển sản xuất chè và
nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên.
4.1.2. Nhu cầu tiêu thụ chè và giá bán sản phẩm chè
Nhu cầu trong nước: Theo Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas), thời
gian gần đây, tình hình tiêu thụ chè trong nước có xu hướng tăng.
Hiện, nhu cầu dùng chè của dân trong nước chiếm khoảng 30% tổng
sản lượng chè của cả nước, với mức tăng trung bình từ 3 đến
5%/năm. Nhu cầu tiêu thụ không ngừng tăng lên là tín hiệu tốt cho
quyết định tăng năng suất, sản lượng của hộ nông dân sản xuất chè tại
Thái Nguyên. Bên cạnh đó, chè tiêu thụ nội địa chủ yếu là chè xanh
chế biến bằng phương pháp thủ công, giá bán tương đối ổn định. sản
phẩm chè tiêu thụ trong nước đã bắt đầu có những loại chè đặc biệt,
cao cấp (chè đặc sản chế biến bán công nghiệp của Tân Cương, một số
sản phẩm chè của nhà máy chè Hoàng Bình ), tuy nhiên khối lượng
còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Xu hướng biến động giá
chè thế giới và trong nước: Giá chè thế giới theo tháng bắt đầu tăng
từ cuối tháng 11/2010 và đạt cao nhất vào tháng 1/2011, khoảng
368,1 US Cent/kg nhưng có xu hướng giảm từ tháng 2/2012. Nhìn
chung, cung chè tăng nhưng nhu cầu lại tăng với tốc độ cao hơn nên
giá vẫn có xu hướng tăng

4.1.3. Dự báo xu hướng biến động giá đầu vào trong sản xuất chè


Theo phụ lục 02 hệ số tương quan r = 0,9337. Do giá trị quan sát
thứ t phụ thuộc duy nhất vào giá trị quan sát trước đó và hàm tự
tương quan nên r = a
1
.
24
  
 
2
1
r
XX
XXXX
t
tt





Theo phụ lục 02 ta có r = a
1
= 0,9337. Hệ số a
0
= 5436,63.
Hàm AR (1) có dạng: Y
t
= 5436,63 + 0,9337 Y
t-1

chè để đảm bảo cung ứng các đầu vào sản xuất chè hợp lý, giảm chi
phí trung gian và tránh hiện tượng trục lợi về giá.
Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè của hộ nông dân
để tăng được giá bán sản phẩm chè, tăng giá xuất khẩu chè.
25
Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất và quản lý sản xuất kinh
doanh cho các chủ hộ sản xuất chè.
Sử dụng hợp lý và khoa học các yếu tố đầu vào sản xuất chè để
tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất chè.
Phát huy vai trò của kinh tế hợp tác trong sản xuất kinh doanh
chè của các hộ nông dân…
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của
hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng
giá đầu vào
Từ kết quả nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến động tăng
giá đầu vào tới hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên và những căn cứ xác định các giải pháp đã
trình bày ở mục 4.1 tác giả đưa ra những luận giải và đề xuất các giải
pháp sau:
* Nhóm giải pháp thuộc về quản lý vĩ mô gồm các giải pháp:
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chè, nâng cao trình độ tập
trung và chuyên môn hóa của sản xuất chè trên địa bàn Tỉnh
- Phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn Tỉnh
- Tích cực đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong
sản xuất và chế biến chè
- Tăng cường hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân sản xuất chè
- Tăng cường đầu tư công cho kết cấu hạ tầng ở các vùng chè
- Giải pháp thị trường đầu vào, đầu ra của sản xuất chè
- Hình thành chuỗi giá trị ngành chè
* Nhóm các giải pháp đối với hộ nông dân gồm các giải pháp:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status