Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG ĐĂNG KHOA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG ĐĂNG KHOA

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 62 01 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2016

Thái Nguyên, ngày 08 tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn

Dương Đăng Khoa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN TÍN
DỤNG NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN ..........................................4

1.1. Cơ sở lý luận về tiếp cận tín dụng nông nghiệp của các hộ nông dân ....... 4
1.1.1. Khái niệm, bản chất kinh tế hộ nông dân................................................ 4
1.1.2. Tín dụng nông nghiệp ............................................................................. 6
1.1.3. Nội dung tiếp cập tín dụng nông nghiệp ............................................... 11
1.1.4. Các yếu ảnh hưởng đến khả tiếp của các hộ nông dân ......................... 18

hộ nông dân ............................................................................................. 57
3.3.1. Những trở ngại của người dân khi tiếp cận tín dụng nông nghiệp ....... 57
3.3.2. Đánh giá các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyết định vay vốn ..... 67
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ....................................................... 70
3.4. Đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các hộ nông dân tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................................... 77
3.4.1. Những thuận lợi khi tiếp cận vốn tín dụng của các hộ nông dân tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................................. 77
3.4.2. Những khó khăn, nguyên nhân của khó khăn khi tiếp cận vốn tín
dụng của các hộ nông dân tỉnh Bắc Kạn ......................................................... 79


v

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
TÍN DỤNG CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN..... 81

4.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng về phát triển tín dụng của tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................................. 81
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 81
4.1.2 Mục tiêu.................................................................................................. 82
4.1.3. Định hướng............................................................................................ 84
4.2. Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ nông
dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............................................................... 84
4.2.1. Giải pháp cho nhóm nhân tố phương thức sản xuất, phong tục và
bản thân người nông dân ....................................................................... 84
4.2.2. Giải pháp tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức, cơ quan .................... 86
4.2.3. Giải pháp tăng cường nhận thức và sự năng động của người dân ........ 87
4.2.4. Giải pháp tháo gỡ khó khăn về thủ tục vay vốn và mở rộng chương
trình vay vốn ......................................................................................... 88


QTD

: Quỹ tín dụng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TD

: Tín dụng

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình cho vay của ngân hàng nông nghiệp .............................. 45
Bảng 3.2: Cho vay vốn theo mục đích sử dụng .............................................. 47
Bảng 3.3: Cho vay theo thu nhập .................................................................... 48
Bảng 3.4: Lãi suất ngân hàng Agribank cho nông dân vay vốn ..................... 49
Bảng 3.5: Lượng vốn trung bình khi vay vốn của hộ nông dân ..................... 50
Bảng 3.6: Tình hình cho vay theo ngành các hộ nông dân ............................. 52
Bảng 3.7: Lãi suất ngân hàng chính sách ........................................................ 53
Bảng 3.8: Số lượng vốn vay trung bình .......................................................... 54



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc với hơn 92,8% diện tích
là đồi núi nhưng Bắc Kạn có điều kiện tự nhiên tốt như: nhiều vùng có tầng đất khá
dầy, hàm lượng mùn tương đối cao, đặc biệt một số loại đất là sản phẩm phong hoá
từ đá vôi, thuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả... Thêm vào đó,
thời tiết và khí hậu của Bắc Kạn phù hợp với nhiều loại giống cây trồng vật nuôi
cho giá trị kinh tế cao.
Chính vì vậy, nông nghiệp Bắc Kạn đã có những đóng góp nhất định vào
việc thay đổi diện mạo kinh tế toàn tỉnh như: xóa đói giảm nghèo cho đa số đồng
bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, những vùng còn nhiều khó khăn, giữ vững ổn định
kinh tế - xã hội cho tỉnh. Cơ cấu nông nghiệp của tỉnh đang dịch chuyển dần theo
hướng tích cực; tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt. Sản
xuất trong nông nghiệp đang chuyển dần từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Tuy nhiên, nông nghiệp Bắc Kạn vẫn chưa phát triển tương xứng với
những tiềm năng mà Bắc Kạn có được như: số lượng lao động trong nông nghiệp
chiếm trên 65% lao động toàn tỉnh nhưng đóng góp của nông nghiệp vào tổng
sản phẩm quốc nội của tỉnh chỉ đạt 20,9% năm 2015, vốn đầu tư chiếm dưới 10%
trong tổng vốn đầu tư toàn tỉnh, thu nhập của hộ nông dân vẫn thấp chỉ đạt 1,2
triệu/người/tháng... Nông nghiệp vẫn mang tính tự cung tự cấp, trình độ thâm
canh còn thấp, giá trị sản phẩm cây công nghiệp còn thấp, chăn nuôi chưa tập
trung, chưa tạo được nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp ổn
định và chất lượng cao.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thu nhập thấp của các hộ nông dân
như: trình độ dân trí thấp, thiếu vốn sản xuất, hiệu quả đầu tư chưa cao, các dự án
của Nhà nước chưa trọng tâm. Bên cạnh đó, một nguyên nhân tương đối quan trọng

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng nông
nghiệp của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
+ Phạm vi về thời gian:
Số liệu thứ cấp: tài liệu, số liệu của đề tài được thu thập trong thời gian từ
năm 2011 đến năm 2015, định hướng và các giải pháp đến 2020.
Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2016


3

+ Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu đánh giá về thực trạng tiếp cận tín dụng của nguồn vốn
vay chính thức của các hộ nông dân.
Trong nghiên cứu, tác giả xem xét tình hình vay vốn tại ngân hàng 2 đó là:
chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi
nhánh tại tỉnh Bắc Kạn đây là 2 ngân hàng mà người nông dân chủ yếu vay vốn để
đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng từ góc nhìn
của người dân. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng
tiếp cận tín dụng của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tới.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Từ kết quả nghiên cứu đề tài sẽ làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về
tiếp cận tín dụng nông nghiệp.
- Là cơ sở khoa học cho các ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng xây
dựng các chính sách và định hướng nhằm nâng cao khả năng vay vốn đối với các hộ
nông dân phục vụ sản xuất trong thời gian tới.
5. Bố cục của luận văn

nhiều định nghĩa khách nhau về nông hộ:
Theo Frankellis (1988): Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, hộ luôn nằm
trong một hệ thống kinh tế rộng lớn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham
gia một phần trong thị trường với mức độ hoàn chỉnh không cao.
Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn.
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: Nông hộ là những hộ chủ yếu hoạt động theo
nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
Như vậy mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng khái niệm về nông hộ
có những điểm sau đây: là những hộ nông dân sống ở vung nông thôn, có ngành


5

nghề sản xuất chính là nông nghiệp, là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản
xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng.
1.1.1.2. Bản chất kinh tế hộ nông dân
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm
của sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt. Đất đai
thường bị giới hạn về diện tích không thể tăng thêm, nhưng độ phì trong đất có thể
tăng, nếu con người biết khai thác sử dụng hợp lý sẽ tạo khả năng tăng năng suất
không ngừng.
- Kinh tế hộ nông dân có tính thời vụ: Tính thời vụ là nét đặc thù điển hình
nhất của Kinh tế hộ nông dân, đặc biệt là ngành trồng trọt do thời gian lao động
không trùng với thời gian sản xuất của các loại cây trồng. Bên cạnh đó, tính thời vụ
này cũng do sự biến đổi của thời tiết, khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng
khác nhau.
- Kinh tế hộ nông dân phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên: Kinh tế hộ
nông dân phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nhất là vào đất đai và khí hậu. Đặc điểm

a, Khái niệm:
Hệ thống tín dụng nông nghiệp là khối liên kết các tổ chức cung cấp các dịch vụ
tín dụng cho các cá nhân và tổ chức trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông
thôn, với mục tiêu trực tiếp phụ vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn. Các khách hàng của
hệ thống tín dụng nông nghiệp thường ít tiếp cận được hoặc không tiếp cận được dịch vụ
tín dụng của các Ngân hàng thương mại. Hệ thống tín dụng thường cung cấp các dịch vụ
như nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm [Fries và cộng sự, (2003)].
Như vậy, thị trường tín dụng nông nghiệp là nơi diễn ra hoạt động cung cầu
vốn giữa các chủ thể cho vay vốn và chủ thể đi vay vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn
tín dụng phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nông thôn.
b, Chức năng
Tín dụng nông thôn góp phần thúc đẩy thị trường tài chính nông thôn: Đầu tư
vốn phát triển nông nghiệp - nông thôn báo gồm nhiều định chế khác nhau: Chính
thức, bán chính thức, phi chính thức... Tuy nhiên vai trò chủ lực vẫn thuộc về định
chế tài chính chính thức.
- Hoạt động tín dụng nông thôn đã góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và
tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
Bởi lẽ khi có vốn, người nông dân có thể áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật


7

để tăng năng suất, tăng sản lượng, hạ gái thành sản phẩm….Trên cơ sở đó, họ có
khả năng dễ dàng trong việc tích tụ và tập trung vốn.
- Tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác các tiềm năng về đất đai, lao động
và tài nguyên thiên nhiên. Tiềm năng về phát triền nông thôn nước ta rất lớn, Chính
sách tín dụng nếu được Nhà nước quan tâm đúng mức thì sẽ khai thác và phát huy
có hiệu quả các tiềm lực ở nông thôn. Hàng hóa nông sản sẽ phong phú hơn đáp
ứng tốt hơn cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu của đất nước.
- Tín dụng nông thôn đã góp phần vào xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều

công cụ để thực thi các chính sách điều tiết vĩ mô nâng đỡ, hỗ trợ thúc đẩy kinh tế
nông thôn phát triển làm cho đời sống người dân được cải thiện và nâng cao hơn
đồng thời thu hẹp sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị.
1.1.2.2. Tiếp cận tín dụng
a, Khái niệm tiếp cận tín dụng
Khả năng tiếp cận tín dụng: Khả năng tiếp cận tín dụng là xác suất mà người
vay có khả năng nhận được hoặc không nhận được các khoản vay tín dụng. Tiếp
cận tín dụng có nghĩa là mức độ tín dụng mà người vay có thể nhận được.
Hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là giới hạn cho vay tối đa mà ở đó các
tổ chức tín dụng không muốn cho vay nhiều hơn mặc dù những người đi vay vẫn
còn muốn vay.
Khả năng bị giới hạn tín dụng: Là khả năng mà người đi vay có thể nhận được
các khoản vay với số lượng vốn vay ít hơn nhu cầu xin vay (Martin Petric, 2004)
b, Khái quát về lý thuyết tín dụng nông hộ
Các chính sách tài chính nông thôn cổ điển dựa trên các giả định sau:
- Những hộ nghèo thường bị giới hạn khả năng tiết kiệm.
- Khi nguồn cung cấp tín dụng bị hạn chế, các nông hộ phải đi vay từ các tổ
chức phi chính thức và chịu mức lãi suất cao hơn bình thường. Lúc này sẽ dẫn đến tình
trạng ngày càng khó khăn của các hộ nông dân do số tiền lãi phải trả ngày càng tăng.
- Việc thừa nhận các khoản vay của các tổ chức tín dụng chính thức được
xem là một sự trợ giúp để hạn chế sự bóc lột của những người cho vay lãi suất cao.
- Lãi suất là nhân tố quyết định trong việc đi vay vì nó góp phần tạo ra chi
phí đi vay.
- Các tổ chức tài chính có những nguồn quỹ có hạn mức và trực tiếp để thực
hiện các mục tiêu hoạt động cho các nhóm khách hàng bằng cách giám sát chặt chẽ,
bằng tài trợ các khoản vay và bằng những công cụ khác.
- Vì tín dụng tiêu dùng hầu như không có nên những nhà cho vay chính thức
không cung cấp những khoản vay ngoài sản xuất.



tài sản không có sẵn. Ngược lại, các hộ gia đình sẽ tiết kiệm được nếu họ dự đoán thu
nhập thấp hơn trong tương lai, ví dụ, khi nghỉ hưu. Deaton (1992) và Attanasio


10

(1999) chỉ ra rằng thu nhập thường có dạng hình “bướu”: thấp ở thời kỳ đầu cũng như
sau này trong cuộc sống, khi con người hoàn toàn hoặc một phần rút khỏi thị trường
lao động. Do đó, mô hình này dự đoán là vay mượn sẽ cao hơn đối với hộ gia đình trẻ
và các hộ gia đình trung niên sẽ tiết kiệm cho lúc về hưu [Petrick (2004)] cũng chứng
minh tiếp cận tín dụng chính thức không chỉ bị chi phối bởi thu nhập và tài sản, mà
còn bị chi phối bởi các đặc tính kinh tế - xã hội của nông hộ. Các đặc tính kinh tế - xã
hội phản ánh uy tín của nông hộ đối với người cho vay và do đó quyết định khả năng
tiếp cận cũng như mức độ tiếp cận vốn tín dụng chính thức của họ.
Nói cách khác, dòng chảy tín dụng không chỉ đơn giản tuân theo lý thuyết
cung cầu mà nó là một quá trình cân nhắc trong đó người đi vay nộp hồ sơ đề nghị
vay vốn sau đó các nhà cung cấp tín dụng sẽ xác định số tiền cho vay dựa trên cách
đánh giá của mình [Aleem (1990)].
 Cung tín dụng và giới hạn tín dụng của các tổ chức tín dụng chính thức:
Thị trường vốn ở nông thôn các nước đang phát triển, cung tín dụng, đặc biệt
tín dụng chính thức thường nhỏ hơn nhu cầu, nên những người cho vay phải phân
phối tín dụng có giới hạn giữa những người xin vay. Theo Petrick (2004), giới hạn
tín dụng là tình trạng trong đó người muốn vay nhưng không vay được, hay số tiền
được vay ít hơn số tiền xin vay.
Stiglitz & Weiss (1981) chỉ ra rằng, cung tín dụng chính thức bị cản trở bởi rủi
ro đạo đức (moral hazard) và các vấn đề lựa chọn đối nghịch (adverse selection) trong
môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường tín dụng. Các tổ chức tín dụng
thường muốn cho vay những người có đủ thông tin, đáng tin cậy và tin tưởng họ sử
dụng vốn hiệu quả và hoàn trả được nợ. Thiếu thông tin là lý do những người cho vay
không đáp ứng nhu cầu của người xin đi vay Petrick (2004) và Stephen et al (1980).

vậy, năng suất và sản lượng chưa thực sự cao so với những tiềm năng mà nó có.
Một nguyên nhân khá lớn mà dẫn đến nên nông nghiệp nước ta chưa thực sự
phát triển so với yêu cầu đặt ra đó là tình trạng thiếu vốn sản xuất, người nông dân
không thể dễ dàng mở rộng quy mô, áp dụng những công nghệ khoa học tiên tiến
vào sản xuất của mình.
Trước những tình hình đó, nhà nước và địa phương cũng đã áp dụng một số
chính sách ưu đãi trong tín dụng nông nghiệp nhằm mở rộng khả năng tiếp cận
nguồn vốn phục vụ quá trình sản xuất kinh danh cho người nông dân. Các chính
sách tín dụng này thường mang tính ưu đãi rất lớn như: ít đòi hỏi tài sản thế chấp,
lượng vốn vay lớn, lãi suất thấp, thời gian vay dài...để nhằm phù hợp với tình hình
thực tại của sản xuất nông nghiệp hơn.


12

Với vai trò to lớn của các chính sách tín dụng nông nghiệp này, người nông
dân mạng dạn tăng cường sản xuất; mua các mày móc để thay thế sức người, trồng
các loại cây trông vậy nuôi đem lại giá trị kinh tế và năng suất cao. Ngoài ra, nông
nghiệp còn đang hướng tới việc xuất khẩu thêm nhiều mặt hàng vào các thị trường
khó tính để nâng cao thu nhập người dân.
1.1.3.2. Hệ thống tín dụng nông nghiệp
a, Cấu trúc hệ thống tín dụng chính thống trong nông nghiệp
* Theo phương diện pháp lý
- Khu vực tín dụng chính thống: Bao gồm những tổ chức được thành lập và
hoạt động theo luật pháp. Những tổ chức này hoạt động dưới sự kiểm tra và giám
sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Đó là hệ thống các NHTM, ngân hàng tiết
kiệm, quỹ tín dụng và công ty tài chính...
- Khu vực tín dụng bán chính thống: Là những tổ chức hoạt động tín dụng
không đặt dưới sự kiểm tra và giám sát trực tiếp của NHNN. Bao gồm sự tham gia
của các tổ chức quần chúng như hội Phụ nữ, hội Nông dân...; Chương trình tín dụng

dụng và phát triển trong đó xóa đói giảm nghèo cũng là một nhiệm vụ quan trọng.
Đối với các NHTM thường theo đuổi chiến lược lợi , do đó mục tiêu đầu tiên
của các NHTM phải là bền vững về tín dụng. Ngược lại, đối với ngân hàng chính
sách từ khi thành lập đã đặt mục tiêu tiếp cận rộng rãi và sâu đối với khách hàng là
quan trọng nhất, thể hiện vai trò của nhà nước trong việc phát triển kinh tế nông
nghiệp nói chung và kinh tế nông hộ nói riêng. Góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm
khoảng cách giầu nghèo giữa vùng thành thị và nông thôn.
1.1.3.3. Quy trình vay vốn tín dụng chính thức
* Quy trình vay vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Nhu cầu khách hàng
+ Tiếp nhận nhu cầu
khách hàng

Thẩm đinh
+ Mục đích vay
+ HĐKD
+ Khả năng trả nợ

Thương lượng
+ Kỳ hạn
+ Thanh toán
+ các vấn đề khác

Giải ngân
+ Thủ tục hồ sơ hoàn
tất
+ Chuyển tiền

Thủ tục hồ sơ
+ Dự thảo hợp đồng

UBND cấp xã

Tổ chức CTXH
cấp xã

B5

B4
Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay ủy thác
Nguồn: Ngân hàng chính sách Việt Nam
Trình tự các bước như sau:
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm
phương án sử dụng vốn vay, gửi cho Tổ TK&VV. Trên giấy đề nghị vay vốn, người
vay phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung theo yêu cầu và có đầy đủ chữ ký của
người vay. Riêng cho vay giải quyết việc làm hộ gia đình thuộc nguồn vốn do
UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội quản lý.
Bước 2: Tổ chức Hội, đoàn thể chỉ đạo các Tổ TK&VV tổ chức họp để
bình xét những hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác đủ điều
kiện vay vốn, lập danh sách các hộ gia đình đề nghị vay vốn trình Uỷ ban nhân
dân cấp xã để xác nhận.
Bước 3: Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cho cán bộ Tín dụng
Bước 4: Cán bộ Tín dụng tiếp nhận bộ hồ sơ của Tổ và có nhiệm vụ:
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng
quy định phải hướng dẫn lại Tổ để hoàn thiện đầy đủ.
- Trình Giám đốc phê duyệt cho vay các hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ; lập thông
báo kết quả phê duyệt cho vay mẫu số 04/TD gửi UBND cấp xã.
Bước 5: Nhận được thông báo kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH,
UBND cấp xã thông báo trực tiếp cho tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã.



tuân thủ theo đúng quy trình đã quy định.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status