i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
o0o
Tạ Việt Anh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA HỘ NÔNG DÂN TỈNH
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Hữu Dũng
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2010
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Những số liệu sử dụng được trích dẫn đầy đủ từ nguồn chính thức. Kết quả
nghiên cứu là trung thực và chưa công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
từ trước đến nay.
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010
Tác giả
Tạ Việt Anh
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
2.2 Tổng quan về hộ sản xuất ………………………………………
10
2.2.1. Khái niệm hộ sản xuất ……………………………………….
10
2.2.2. Đặc điểm kinh tế hộ ………………………………………….
11
2.2.3.Vai trò của kinh tế hộ ………………………………………
12
2.3 Mối quan hệ giữa tín dụng với phát triển kinh tế hộ và nông
nghiệp …………………………………………………………………
14
iv
2.3.1. Quan hệ giữa tín dụng với phát triển nông nghiêp, nông thôn
14
2.3.2. Quan hệ giữa tín dụng với sự phát triển kinh tế hộ …………
16
2.4 Thị trường tín dụng nông thôn …………………………………
19
2.4.1 Lý thuyết thị trường tín dụng nông thôn …………………….
19
2.4.2 Kết cấu thị trường tín dụng nông thôn ………………………
21
2.5 Mô hình tiếp cận tín dụng của nông hộ …………………………
23
2.5.1 Mô hình cơ sở ……………………………………………….
23
2.5.2 Nghiên cứu thực tiễn ………………………………………
25
2.6 Kết luận chương …………………………………………………
27
47
4.3 Kết luận chương …………………………………………………
52
v
Chương 5: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ ……………
5.1 Xác định giá trị các biến số ……………………………………
54
5.2 Mô hình tiếp cận tín dụng của hộ ……………………………….
56
5.2.1 Phân tích mô hình tiếp cận tín dụng của hộ ……………….
56
5.2.2 Phân tích mô hình tiếp cận tín dụng theo khu vực chính thức
và phi chính thức ……………………………………………………….
60
5.3 Kết luận chương …………………………………………………
64
Chương 6: KẾT LUẬN ………………………………………………
66
6.1 Kết luận nghiên cứu ……………………………………………
66
6.2 Gợi ý chính sách …………………………………………………
68
6.3 Đề xuất nghiên cứu tiếp theo ……………………………………
70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………
71
PHỤ LỤC …………………………………………………………….
74
vi
62
vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 2.1: Tín dụng nông nghiệp nông thôn v à tín dụng nền kinh tế
Việt Nam (1998-2008) …………………………………………………
15
Đồ thị 4.1: Tổng sản phẩm của tỉnh (GDP) theo giá so sánh 1994 v à
tốc độ tăng trưởng(2004-2008) ………………………………………
35
Đồ thị 4.2: Cơ cấu GDP tỉnh Thái Nguyên …………………………….
36
Đồ thị 4.3 Cơ cấu thị trường tín dụng nông thôn (2004-2008) ………
41
Đồ thị 4.4: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ( 2004 – 2008) …………
45
Đồ thị 4.5: Đặc trưng khỏan vay phân theo khu vực năm 2008 ………
46
viii
TÊN KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CN & XD: Công nghiệp và xây dựng
ĐB: Đồng bằng
HTX: Hợp tác xã
KSMS: Khảo sát mức sống
NHCSXH: Ngân hàng Chính sách xã hội
NHNN&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD: Ngân hàng thương mại Quốc doanh
2
động thế chấp tài sản, thời gian chờ đợi lâu đã làm hạn chế khả năng tiếp cận của
người dân đối với hình thức tín dụng này. Trong khi đó, nhu cầu thực sự về vốn
của người dân khu vực nông thôn là rất lớn, tất yếu sẽ xuất hiện những nguồn
cung cấp tín dụng khác và đó chính là cơ sở hoạt động của khu vực tài chính phi
chính thức. Nguồn tín dụng từ khu vực này được cung cấp từ người thân, bạn bè,
hội, hụi, người cho vay ở nông thôn. Đặc trưng của khu vực tài chính phi chính
thức là hình thức vay nhanh gọn, tiện lợi, chủ yếu là tín chấp, đáp ứng được nhu
cầu tức thời về vốn của người dân nông thôn trong những thời điểm cần thiết
như chữa bệnh, chi tiêu đột xuất, vụ giáp hạt.
Cùng với chính sách tam nông của Nhà nước, nguồn tín dụng chính thức
cho khu vực nông thôn đã tăng lên đáng kể, với sự tham gia chủ yếu của
NHNN&PTNT, NHCSXH và hơn 1000 Quỹ tín dụng nhân dân, tính đến cuối
năm 2008 dư nợ cho vay là 250.000 tỷ đồng, tăng hơn 7 lần so với năm 1998 và
tốc độ tăng trưởng bình quân là 20%/năm. So với tổng dư nợ tín dụng của tòan
bộ nền kinh tế thì dư nợ tín dụng nông nghiệp chiếm xấp xỉ 18%
2
. Mặc dù đã có
tăng trưởng rất lớn về dư nợ, thế nhưng tín dụng chính thức vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu về vốn nhằm mục đích phục vụ sản xuất của nông hộ. Đó cũng là
điều kiện cho loại hình tín dụng xuất phát từ khu vực phi chính thức phát triển,
nhất là ở những vùng có xu hướng chuyên môn hóa sản xuất thì mức độ phụ
thuộc vào nguồn tín dụng này càng lớn, như ở Đồng bằng Sông Cửu Long có tới
80% nông dân phải vay vốn từ tín dụng đen để đầu tư sản xuất
3
.
2
Thông tin Ngân hàng Nhà nước “Bơm vốn rộng và mạnh vào khu vực tam nông”:
http://www.atpvietnam.com/vn/thongtinnganh/47437/index.aspx
3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là các nông hộ có nhu cầu về tín dụng trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Nghiên cứu sử dụng số liệu của tỉnh Thái Nguyên thuộc bộ dữ liệu Khảo
sát mức sống hộ gia đình năm 2004 và 2008 (VHLSS 2004 và VLSS 2008) của
Tổng cục Thống kê. Việc chọn mẫu và tính toán các chỉ tiêu theo tiêu chí chọn
địa bàn điều tra của ngành Thống kê.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của luận văn
Luận văn nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết và thực tiễn cho
cơ quan quản lý, các tổ chức tín dụng và các nông hộ trong việc nâng cao khả
năng tiếp cận vốn vay của nông hộ. Những kết quả nghiên cứu mới của luận văn
sẽ bổ sung cho những nghiên trước, đồng thời làm cơ sở cho việc quy hoạch và
sắp xếp mạng lưới tín dụng nông thôn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn
của nông hộ.
Kết quả nghiên cứu còn làm cơ sở và nguồn tham khảo cho những nghiên
cứu tiếp theo về thị trường tín dụng nông thôn Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh
trung du miền núi phía Bắc nói chung.
5
1.5 Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2:Tổng quan tài liệu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích tình hình hoạt động thị trường tín dụng nông thôn
Thái Nguyên
Chương 5: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của
nông hộ
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
6
CHƯƠNG 2
tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán
6
.
Tổ chức tín dụng bao gồm hai loại là ngân hàng và tổ chức tín dụng phi
ngân hàng.
2.1.2 Đặc trưng của tín dụng
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh là Credilitum có nghĩa là tin tưởng, tín
nhiệm. Vì vậy, tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin.
Ở đây người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả v à sau
một thời gian nhất định có khả năng trả nợ.
Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn. Để đảm bảo
thu hồi nợ đúng hạn, bên cấp vốn thường xác định rõ thời gian cho vay. Việc xác
định thời hạn cho vay phải phù hơp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng
vay, thì lúc đó người vay mới có điều kiện trả nợ. Nếu thời hạn cho vay nhỏ h ơn
chu kỳ luân chuyển vốn, khi đến hạn mà chưa có nguồn để trả nợ sẽ gây khó
khăn cho người vay. Ngược lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân
chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng vốn không đúng mục đích và dẫn
5
Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam (1997)
6
Khái niệm Tín dụng
http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BB%95_ch%E1%BB%A9c_t%C3%ADn_d%E1%BB%A5ng
8
đến không đủ nguồn để trả nợ, nhưng nếu có nguồn thu nhập khác ngoài nguồn
thu chính thì có thể thu nợ từ nguồn đó. Vì vậy, thời hạn cho vay nên dài hơn
chu kỳ sản xuất kinh doanh. Việc xác định thời hạn cho vay không chỉ dựa v ào
chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay mà còn dựa vào tính chất vốn của
người cho vay, có thể dài hơn hoặc ngắn hơn để đảm bảo khả năng thanh khỏan
của ngân hàng.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc
Mục đích tài trợ được ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân h àng không tài
trợ cho các hoạt động phi pháp và việc tài trợ đó phù hợp với cương lĩnh hoạt
động của ngân hàng. Điều này giúp ngân hàng quản lý được nguồn vốn của mình
một cách hiệu quả.
2.1.4 Điều kiện đảm bảo tín dụng
Các tổ chức tín dụng chỉ xem xét cho vay khi khách h àng có đủ các điều
kiện sau:
Thứ nhất: có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai: có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
10
Thứ ba: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, cụ
thể:
+ Có vốn tự có đối ứng thực hiện dự án.
+ Kinh doanh có hiệu quả, có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án khả
thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Đối với khách hàng vay
vốn đáp ứng nhu cầu đời sống thì phải có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng.
Thứ tư: có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi
và có hiệu quả.
Thứ năm: thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của
Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
2.2 Tổng quan về hộ sản xuất
2.2.1 Khái niệm hộ sản xuất
Theo nghị định 14/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ, hộ sản xuất bao
gồm: các hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, công ty cổ phần, các tổ chức hợp tác,
các doanh nghiệp, các thành viên của HTX hoạt động sản xuất kinh doanh trong
các ngành nông- lâm- ngư- diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
7
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động và là chủ thể
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
được tích luỹ trong cuộc sống. Người chủ gia đình thống nhất quản lý mọi yếu tố
từ nguyên vật liệu, sản xuât tới tiêu dùng.
Về nguồn vốn sản xuất: nguồn vốn sản xuất của hộ chủ yếu là tự có với
quy mô nhỏ. Đây là nguồn vốn từ tiết kiệm tích luỹ được hoặc vay mượn của
người quen, bạn bè. Số lượng hộ tiếp cận được với nguồn tín dụng chưa nhiều vì
thiếu các điều kiện trong đảm bảo tiền vay của ng ân hàng và quy trình vay mượn
rườm rà phức tạp.
Tóm lại, từ những đặc điểm nêu trên cho thấy kinh tế hộ rất phong phú, đa
dạng. Hoạt động của hộ mang tính tổng hợp bao gồm nhiều lĩnh vực và ngành
nghề sản xuất. Một trong những khó khăn chủ yếu của hộ hiện nay là thiếu vốn
để đầu tư sản xuất, vì vậy việc tăng cường cho vay vốn đối với hộ đóng vai trò
quan trọng trong phát triển kinh tế hộ.
2.2.3 Vai trò của kinh tế hộ
Việt Nam là một đất nước có gần 70% dân số sống ở khu vực nông thôn
với ngành nghề chủ yếu gắn với các hoạt động nông nghiệp. Nên kinh tế hộ vẫn
đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay
khi chúng ta đang trong công cuộc CNH-HĐH đất nước. Vai trò của hộ đối với
nền kinh tế quốc dân thể hiện trên các phương diện sau:
Thứ nhất: hộ gia đình tạo ra nguồn nhân lực, tái sản xuất ra sức lao động -
một nhân tố quan trọng hàng đầu không thể thiếu đối với quá trình sản xuất.
Trong tất cả các hoạt động thì con người đều đứng ở vị trí trung tâm chi phối tới
các nhân tố khác. Hiện nay Đảng và nhà nước ta xác định lấy nguồn lực con
người là khâu then chốt để thực hiện thành công tiến trình CNH-HĐH đất nước.
Điều đó càng cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của hộ gia đình - đơn vị sản
13
xuất ra nguồn lực con người, đây là chủ thể tương lai và tạo ra những vận hội
mang tính thời đại.
Thứ hai: hộ là một đơn vị sản xuất độc lập, cung cấp hàng hoá cho nền
kinh tế. Trong giai đoạn hiện nay, sản xuất hàng hoá và xây dựng nền kinh tế vận
động theo cơ chế thị trường đã trở thành một xu thế tất yếu. Các hộ sản xuất đã
63
Duyên hải NTB
39
55
73
Tây Nguyên
77
78
74
Đông Nam Bộ
69
79
84
ĐB sông Cửu Long
59
74
85
Nguồn: Báo cáo phát triển Việt Nam 2004
14
Như vậy, hộ gia đình là một nhân tố đóng góp vai trò quan trọng trong
tổng cung của nền kinh tế, đóng góp cho x ã hội một khối lượng hàng hóa, vật
chất đáng kể.
Thứ ba: hộ gia đình là đơn vị tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ và là thị trường
cho các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh. Như vậy, hộ giải quyết
vấn đề đầu ra của quá trình sản xuất, làm cho quá trình sản xuất, tái sản xuất
được thông suốt. Cũng thông qua sự thay đổi của ti êu dùng trong hộ mà các
doanh nghiệp có thể nhận biết và chuyển đổi lĩnh vực đầu tư một cách thích hợp
và hiệu quả. Như theo ông Nguyễn Việt Hải, Trưởng phòng Thông tin và Phát
triển thị trường nội địa thuộc Tổng công ty Thương mại Hà Nội nhận xét:
“Thông qua các chuyến hàng về nông thôn, không chỉ doanh nghiệp nhận được
Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (2009), “Hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn Việt Nam - Thực trạng và
định hướng phát triển sau khi gia nhập WTO”
16
nghiệp nhằm phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường. Như
theo đánh giá của ông Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT: “Tăng trưởng
của ngành nông nghiệp có liên hệ mật thiết với tốc độ tăng trưởng tín dụng, cụ
thể để nông nghiệp tăng trưởng 1% thì mức tăng trưởng tín dụng phải đạt mức
6%.”
10
Bên cạnh đó, việc mở rộng tín dụng tới các ngành nghề khác giúp tạo
bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông
nghiệp, tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Điểm nổi bật, nguồn vốn
vay là cú hích mạnh mẽ để các làng nghề phát triển, chính các làng nghề này đã
tạo việc làm cho một lượng lớn lao động tại nông thôn và tạo ra giá trị sản xuất
lớn. Mở rộng hạn mức tín dụng đối với các trang trại đã giải phóng đất đai và
sức lao động, giúp kinh tế trang trại đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp khi tạo ra hàng ngàn việc làm và cung cấp lượng lớn nông sản cho thị
trường.
Nguồn tín dụng đã góp phần quan trọng để khu vực nông nghiệp nông
thôn của Việt Nam có những bước phát triển ấn tượng trong những năm vừa qua.
Nó tạo động lực cho việc phát huy các tiềm năng về lao động, đất đai một cách
có hiệu quả.
2.3.2 Quan hệ giữa tín dụng với sự phát triển kinh tế hộ
Các tổ chức tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của
nền kinh tế thị trường với tính chuyên môn hóa ngày càng cao. Vì nó là nơi luân
chuyển nguồn vốn từ nơi dư thừa đến nơi cần vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn của
10
Văn Nguyễn, “Tín dụng cho nông thôn: Cửa rộng vẫn khó đi”,
http://laodong.vn/Tin-Tuc/Tin-dung-cho-nong-
thon-Cua-rong-van-kho-di/4428