phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lượng vốn vay từ nguồn tài chính chính thức của nông hộ ở quận ô môn, tp cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ
LƢỢNG VỐN VAY TỪ NGUỒN TÀI CHÍNH
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ
Ở QUẬN Ô MÔN, TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201

Cần Thơ, tháng 12 năm 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN
MSSV: 4108641

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ
LƢỢNG VỐN VAY TỪ NGUỒN TÀI CHÍNH
CHÍNH THỨC CỦA NÔNG HỘ
Ở QUẬN Ô MÔN, TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, đề tài không
trùng với bất cứ đề tài hay các bài nghiên cứu khoa học nào trước đây. Tôi
xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Cần Thơ, ngày 9 tháng 12 năm
2013
Sinh viên thực hiện

Lê Đặng Bích Thuận

ii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

Họ và tên GVHD: NGUYỄN XUÂN THUẬN
Học vị: Đại học
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính Ngân hàng, khoa Kinh tế & Quản
trị Kinh doanh, ĐH Cần Thơ
Họ và tên SVTH: LÊ ĐẶNG BÍCH THUẬN
Mã số sinh viên: 4108641
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Tên đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến việc tiếp cận
nguồn tín dụng và lƣợng vốn vay từ nguồn tài chính chính thức của
nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ.

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Xuân Thuận

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày

tháng

Giáo viên phản biện

v

năm

2.3 BIẾN VÀ CÁC BIẾN ĐƢỢC CHỌN ........................................................ 15
CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG TÍN DỤNG CHÍNH
THỨC
Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ VÀI NÉT VỀ QUẬN Ô MÔN .................. 18
3.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG TÀI CHÍNH CHÍNH THỨC Ở
vi


VIỆT NAM ...................................................................................................... 18
3.1.1 Tổ chức tài chính chính thức ở Việt Nam ............................................ 18
3.1.2 Các tổ chức tài chính chính thức ở quận Ô Môn .................................. 22
3.2 SƠ LƢỢC VỀ QUẬN Ô MÔN – TP CẦN THƠ ...................................... 23
3.2.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 23
3.2.2 Điều kiện Kinh tế - xã hội ................................................................... 23
CHƢƠNG 4 XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN VAY CỦA NÔNG HỘ Ở QUẬN Ô MÔN ................................. 28
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC MẪU ĐIỀU TRA ............................................... 28
4.2.1 Nguồn lực sản xuất ............................................................................. 28
4.1.2 Thông tin về tình hình vay vốn của nông hộ ........................................ 35
4.2.3 Thu nhập ............................................................................................. 42
4.2.4 Chi tiêu và tiết kiệm ............................................................................ 43
4.1.5 Tài sản của nông hộ ............................................................................ 44
4.2 KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC
NHÂN
TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH
THỨC CỦA NÔNG HỘ Ở QUẬN Ô MÔN ................................................... 44
4.2.1 Mô hình hồi quy ................................................................................. 44
4.2.2 Kế t quả mô hin
̀ h hồ i quy về viê ̣c tiế p câ ̣n nguồ n tin

CHƢƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƢỢNG VỐN VAY CHO NÔNG HỘ
QUẬN Ô MÔN – TP CẦN THƠ .................................................................... 58
5.1 TỒN TẠI .................................................................................................... 58
5.1.1 Nguyên nhân từ nền kinh tế vĩ mô ....................................................... 58
5.1.2. Nguyên nhân từ chin
́ h quyề n điạ phương ............................................ 59
5.1.3. Nguyên nhân từ phiá NH ................................................................... 59
5.1.4. Nguyên nhân từ đố i tươ ̣ng vay là nông hô ̣ .......................................... 60
5.2 GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NÔNG HỘ
QUẬN
Ô MÔN ............................................................................................................ 60
5.2.1 Giải pháp từ phía NH No&PTNT và NH CSXH Quận ........................ 60
5.2.2. Giải pháp từ phía Chính phủ ............................................................... 61
5.2.3. Giải pháp từ phía nông dân ................................................................ 62
CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 64
6.1 KẾT LUẬN ................................................................................................ 64
6.2 KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 64
6.2.1. Đối với chính quyền địa phương ........................................................ 64
6.2.2. Đối với ngân hàng .............................................................................. 65
6.2.3. Đối với nông dân ................................................................................ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 67
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2

viii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.19 Tình hình hỗ trợ sử dụng vốn vay và trả nợ vay .............................. 41
Bảng 4.20 Tình hình thu nhập các mẫu điều tra ................................................. 42
ix


Bảng 4.21 Thố ng kê chi tiêu và tiế t kiê ̣m của nông hô ̣ ...................................... 43
Bảng 4.22 Giá trị tài sản của nông hộ ................................................................ 44
Bảng 4.23 Tổ ng hơ ̣p biế n với dấ u kì vo ̣ng xem xét trong mô hình hồ i quy
Probit
.......................................................................................................................... 45
Bảng 4.24 Kế t quả hồ i quy mô hình Probit cho khả năng tiế p câ ̣n tín du ̣ng
từ các nguồ n tài chính chính thức của nông hô ̣ .................................................. 46
Bảng 4.25 Tổ ng hơ ̣p biế n với dấ u kì vo ̣ng đươ ̣c xem xét mô hình hồ i quy
tương quan ........................................................................................................ 51
Bảng4.26 Kết quả mô hình hồi quy ................................................................... 52

x


DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 3.1 Hệ thống tài chính chính thức ở Việt Nam .......................................... 19
Hình 3.2 Tình hình diện tích đất canh tác được sử dụng của quận Ô Môn
giai đoạn 2009 -2011.......................................................................................... 26
Hình 3.3 Sản lượng lúa của quận Ô Môn giai đoạn 2009 – 2011 ........................ 26
Hình 3.4 Năng suất lúa trên địa bàn quận Ô Môn giai đoạn 2009 –
2011……...27
Hình 4.1 Cơ cấu hộ vay tại các tổ chức tín dụng chính thức tại quận Ô Môn ...... 35


NH CPNT:

Ngân hàng Cổ phần nông thôn

QTDNH:

Quỹ tín dụng nhân dân

BĐ:

Bằng đỏ

HVCH:
CH:

Học vấn chủ hộ
Chủ hộ

xii


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung và công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn nói riêng đã và đang phát triển rất mạnh
mẽ ở hầu hết các địa phương trên cả nước để hướng đến mục tiêu Việt Nam
trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Bên cạnh đó, chiến lược
phát triển nông nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập đã đề cập đến
khuôn khổ phát triển nông nghiệp và nông thôn của Việt Nam nhằm mục

nông hộ đang thiếu vốn để tái sản xuất và trang trải các chi phí để có thể ổn
định cuộc sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Điều này đã đặt ra
hướng đi cho đề tài: đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn
tín dụng chính thức của nông hộ để nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân và
1


đưa ra giải pháp khắc phục nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín
dụng chính thức ở nông thôn và mở rộng thị trường của các tổ chức tín
dụng. Đồng thời tạo ra được những khả năng vận động tự chủ của hộ với tư
cách là một chủ thể kinh tế với sự hỗ trợ của Nhà nước hay các tổ chức
quốc tế để người nông dân chủ động xây dựng các mô hình kinh tế của
mình.
Chính vì lí do đó nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích các nhân
tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng và lƣợng vốn vay từ
nguồn tài chính chính thức của nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ”
để làm đề tài tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài muốn tìm ra đâu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp
cận nguồn vốn chính thức của người dân ở quận Ô Môn và xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ. Từ đó đề ra giải pháp
nhằm giúp các tổ chức tín dụng mở rộng phạm vi tín dụng và phục vụ và đề
ra các giải pháp về việc sử dụng vốn góp phần tăng thu nhập cho nông hộ
cũng như phát triển kinh tế đời sống địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức và việc sử
dụng vốn vay của nông hộ ở quận Ô Môn, TP Cần Thơ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn, lượng
vốn vay và tác động của vốn vay đối với đời sống, kinh tế của nông hộ ở

Đề tài đánh giá tác đ ộng của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn
dựa trên việc thu thập thông tin về thu nhập, chi phí và tài sản của nông hộ.
Mục tiêu đầu tiên của đề tài là tìm ra những yếu tố tác động đến quyết định
tiếp cận tín dụng và sau đó thông qua các kiể m đinh
̣ cơ bản sẽ đánh giá mức
đô ̣ sử du ̣ng vố n của nông hộ có hiệu quả hay không. Để tìm hiểu thêm về đề
tài này, những nghiên cứu trước đây về tín dụng được lược khảo và lướt qua
về nội dung mà các tác giả trước đã thực hiện. Phần này trình bày những
nghiên cứu thực nghiệm về những yếu tố tác động đến quyết định tiếp cận
tín dụng và tác động của tín dụng đối với hộ nghèo ở nông thôn:
1.4.1 Những nghiên cứu trƣớc đây về các yếu tố tác động đến
quyết định tiếp cận tín dụng
- PGS.TS Lê Khương Ninh và ThS Phạm Văn Hùng, 2010. “Các yếu
tố quyết định lượng vốn vay tín dụng chính thức của nông hộ ở Hậu
Giang”. Tác giả đã dùng mô hình Tobit để phân tích 10 yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp đến lượng vốn vay được của nông hộ. Đó là các yếu tố: trình độ
học vấn của chủ hộ, nghề nghiệp, thu nhập của hộ, khoảng cách từ nhà đến
các TCTD, điện thoại (nhà có điện thoại hay không), tài sản khác, mục đích
vay vốn, chi phí vay, số lần vay vốn và số TCTD ở địa phương. Tác giả rút
ra rằng các yếu tố trên chính là rào cản đối với những hộ nghèo, ít học, ít
đất, ít có quan hệ rộng và có thu nhập thấp sống ở vùng sâu, vùng xa. Kết
quả phân tích cũng cho thấy nếu các TCTD mở rộng hoạt động của mình
bằng cách tăng số chi nhánh hay phòng giao dịch ở khu vực nông thôn thì
các nông hộ sẽ vay được nhiều hơn với lãi suất thấp, qua đó hạn chế sự phụ
thuộc của họ vào tín dụng phi chính thức. Em tham khảo được mô hình
Tobit, cách phân loại các yếu tố để tránh sự tương quan và cách xữ lí số liệu
của bài nghiên cứu này để áp dụng cho việc phân tích bài luận văn của em.
- Nguyễn Phương Khanh, 2010. “Các nhân tố ảnh hưởng đến khả
năng tiêp cận vốn tín dụng chính thức của nông hộ ở huyện Long Mỹ
tỉnh Hậu Giang” Tác giả dùng mô hình Probit cùng với sự hỗ trợ của phần

đến lượng vốn mà họ vay được. Cũng giống như bài luận văn này, em sẽ sử
dụng phần mền Excel để xử lí số liệu thi về đồng thời sử dụng phần mền
Stata để phân tích các nhân tố.
1.4.2 Những biến giải thích có liên quan đã đƣợc nghiên cứu
Như đã đề cập ở trên, cách tiếp cận nguồn vốn vay có thể ảnh hưởng
bởi những biến giải thích nào đó như giá trị của những hộ gia đình, tài sản,
đất, tuổi của những người trong hộ gia đình, trình độ văn hoá của những
người trong hộ gia đình, giới tính của từng người trong hộ gia đình, và thu
nhập của hộ. Mỗi biến có thể có tác động đến việc vay vốn ở các mức độ
khác nhau. Mức nghèo nàn của những hộ gia đình cùng với những nguồn
vốn vay có thể khác với người không đi vay. Những nghiên cứu ở trên giải
thích cho những biến ở dưới đây:
- Tài sản của hộ gia đình là một biến độc lập được xem như giá trị
tiền tệ hiện thời của tài sản sau khi trả dần. Những hộ gia đình có những tài
sản lớn có khả năng cao để vay được nhiều tiền bởi họ có năng lực hơn
trong việc bảo đảm tránh rủi ro cho ngân hàng bằng việc dùng những tài sản
của họ để thế chấp . Quan điể m này dựa trên nghiên cứu của Vũ Thi ̣Thanh
Hà được thực hiện vào năm 2001, sau đó được nghiên cứu lại bởi Nguyễn
Phương Khanh vào năm 2010.
- Diện tích đất là diện tích của đất được sở hữu bởi những hộ gia đình
nông trại, được đo theo nghìn m2.Theo nghiên cứu của Võ Thi ̣Thanh Lô ̣c
đươ ̣c thực hiê ̣n vào năm 1999 và được nghiên cứu lại bởi Nguyễn Phương
4


Khanh vào năm 2010 đã đề cập đến yếu tố diện tích đất có ảnh hưởng đến
viê ̣c tiế p câ ̣n tín du ̣ng từ nguồ n chính thức của nông hô ̣ . Biến này bao gồm
đất ruộng, đất vườn, đất nhà, và những loại đất khác. Đất có thể được sử
dụng để thế chấp để vay nguồn vốn chính thức. Những hộ gia đình có một
diện tích đất lớn có khả năng cao để vay tiền.


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tín dụng[5]
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Có rất nhiều khái niệm về tín dụng, ở đây ta có thể hiểu tín dụng như
sau:
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
Tín dụng có ba chức năng chủ yếu:
- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: Đây là chức năng cơ bản
nhất của tín dụng, nhờ chức năng này của tín dụng mà các nguồn vốn tiền tệ
trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa vốn” sang nơi “thiếu vốn” để sử
dụng nhằm mục đích phát triển nền kinh tế.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thể hiện theo
nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt. Nó kích thích mặt tập
trung vốn nhàn rỗi bằng huy động và thúc đẩy việc sử dụng vốn cho các
nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn trong toàn
xã hội tăng.
Việc phân phối vốn tiền tệ này được thực hiện bằng hai cách sau:
+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm
thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và
tiêu dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín
dụng thương mại và phát hành trái phiếu của Nhà nước và các Công ty.
+ Phân phối gián tiếp: là việc phân phối vốn được thực hiện thông
qua các tổ chức tín dụng trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng,
Công ty tài chính.

thức nào thì tín dụng cũng tồn tại 3 đặc điểm cơ bản:
- Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữa tín
dụng.
- Có thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi
vay và người cho vay.
- Người sở hữu vốn tín dụng nhận một phần thu nhập dưới hình thức
lợi tức.
2.1.1.5 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng.
- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
2.1.1.6 Điều kiện và đối tƣợng cho vay
* Điều kiện cho vay
Các khách hàng muốn vay vốn của Ngân hàng phải có các điều kiện
sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi nhân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
7


- Có năng lực tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam
kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khr thi và
có hiệu quả.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ vf hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
* Đối tƣợng cho vay

món vay, trích dự phòng rủ ro và có lãi nhưng không được thấp hoặc cao
hơn mức lãi suất sàn do Ngân hàng Trung ương quy định.
2.1.2 Phân loại tín dụng[5]
8


* Phân loại theo hình thức:
- Tín dụng chính thức: là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho
phép của Nhà nước, các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự
giám sát và chi phối của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động
phải chịu sự quy định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất,
huy động vốn, cho vay,… và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tài chính
chính thức mới cung cấp được. Các tổ chức tài chính chính thức bao gồm
các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng
nhân dân, các chương trình trợ giúp của Chính phủ…
- Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự
quản lý của Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi bao gồm nhiều
nguồn cung vốn như: cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay. Vay từ
người thân, bạn bè, họ hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi,… Lãi suất
cho vay và những quy định trên thị trường này do người cho vay và người
đi vay quyết định. Trong đó, cho vay chuyên nghiệp là hình thức cho vay
nặng lãi bị nhà nước nghiêm cấm. Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu xem
xét và khảo sát việc nông hộ vay vốn từ các tổ chức tín dụng chính thức.
* Phân loại theo kì hạn
Tín dụng nông thôn phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây
là loại tín dụng phổ biến trong cho vay nông hộ ở nông thôn, các tổ chức tín
dụng chính thức cũng thường cho vay loại này tương ứng với nguồn vốn
huy động, là các khoản tiền gữi ngắn hạn. Trong thị trường tín dụng ngắn
hạn ở nông thôn, các nông hộ thường vay để sử dụng cho sản xuất như mua

giữa các nguồn lực của hộ một cách hiệu quả nhất trên cơ sở phân tích
những thông tin về môi trường kinh doanh của mỗi chủ hộ. Năng lực kinh
doanh tự có kết hợp với những kiến thức thu nhận được qua trải nghiệm
thực tế qua các trường lớp nhất định của chủ hộ và các thành viên quyết
định những phương hướng thực hiện chức năng kinh tế khác nhau giữa các
hộ. Từ khía cạnh này, việc hộ thực hiện chức năng kinh tế không thể tách
rời việc thực hiện tổ chức lao động, đẩy mạnh giáo dục trong gia đình.
- Mặt khác yếu tố truyền thống, giáo dục,… cũng có ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng nguồn lực của hộ. Chức năng giáo dục, chức năng tạo
nguồn phúc lợi gia đình,… phục vụ cho các cho các chủ hộ lựa chọn những
phương hướng kinh doanh có hiệu quả.
2.1.4 Vốn trong sản xuất nông thôn[6]
2.1.4.1 Khái niệm và phân loại
Vốn là của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng phương tiện dùng vào
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi nhuận. Vốn tồn
tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau, thường chia làm hai loại cơ bản sau:
- Vốn cố định: là hình thức vốn chuyển dịch dần dần vào từng bộ
phận giá trị sản phẩm và hoàn thành trong vòng tuần hoàn khi tài sản cố
định hết thời hạn sử dụng. Ví dụ như về mặt giá trị tài sản cố định hao mòn
dần trong quá trình sử dụng (hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình). Giá
trị của vốn cố định được dịch chuyển dần dần vào giái trị sản phẩm mới cho
đến khi nào tài sản cố định hết thời hạn sử dụng thì nó hoàn thành một lần
chu chuyển dưới hình thức trích khấu hao. Vốn cố định bao gồm: máy móc,
công cụ cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp,
đầu tư xây dựng cơ bản,…
- Vốn lưu động: là số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền
lương, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm hàng hóa, tiền tệ… Nó luân
chuyển một lần vào giá trị sản phẩm cho đến khi nào nó chuyển thành tiền
thì vốn lưu động thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu sau quá trình

động của NHNo&PTNT và NH CSXH.
- Số liệu sơ cấp bao gồm: lượng vốn vay, mục đích vay, thời hạn vay
vốn, tình hình trả nợ hoặc lãi vay, thu nhập, chi tiêu và tài sản của nông hộ.
2.2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: niên giám thống kê quận Ô Môn năm 2009 và
2011, báo cáo của Ủy ban Nhân dân quận Ô Môn, số liệu thống kê từ các
bài báo, tạp chí chuyên ngành nông nghiệp và tín dụng, các số liệu lấy trực
tiếp từ các luận văn trước của trường Đại học Cần Thơ, các số liệu được
cung cấp trực tiếp từ NHNo&PTNT quận, số liệu từ NH CSXH quận và các
trang web có liên quan
- Số liệu sơ cấp: được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp hộ
nông dân bằng bảng câu hỏi phỏng vấn đã được chuẩn bị trước. Bảng câu
hỏi bao gồm 4 phần với bố cục như sau:
+ Phần 1: Thông tin về thành viên trong hộ như: tên, tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, nghề nghiệp.
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status