BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM – CHI NHÁNH
TRẢNG BOM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Bảo Trinh
MSSV: 1154010868 Lớp: 11DQD05
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Hoàng Yến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Bảo Trinh
MSSV: 1154010868 Lớp: 11DQD05
TP. Hồ Chí Minh, 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
u cng kt qu liu
c thc hin t n TP.HCM chi
t k ngu
nhing v s
TP. H
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Bảo Trinh iii
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng thành kính, con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ và
những người thân trong gia đình đã cùng nuôi dưỡng, dạy dỗ con khôn lớn và học
thành tài như ngày hôm nay.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
TP. H v
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
2.2.4. Đánh giá chung về chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân của HDBank
Trảng Bom 31
vi
2.3. Vận dụng mô hình phân tích kinh tế nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại HDBank Trảng Bom 32
2.3.1. Xây dựng mô hình 32
2.3.2. Các bước phân tích mô hình 34
2.3.3. Kết quả phân tích mô hình 35
2.3.3.1. Kt qu 35
2.3.3.2. Kt qu n 37
2.3.4. Ý nghĩa thực tiễn của mô hình trong hoạt động tín dụng cá nhân tại
HDBank Trảng Bom 39
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI HDBANK TRẢNG BOM 41
3.1. Đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng cá nhân của HDBank
Trảng Bom 41
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng khách hàng tại HDBank
Trảng Bom 43
3.2.1. Định hướng và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển trong hoạt động tín dụng
cá nhân tại HDBank Trảng Bom 43
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại HDBank
Trảng Bom 44
3.2.2.1. Gii v 45
3.2.2.2. Gii v n h 49
3.2.2.3. Gii v m b 51
3.2.3.4. Gii v c 53
m h tr y mnh ch
54
3.2.3. Một số kiến nghị 55
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 26
Bảng 2.6: Tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trên nguồn vốn huy động 28
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng khách hàng cá nhân 29
Bảng 2.8: Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 30
Bảng 2.9: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình hồi quy 39 ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ban của HDBank Trảng Bom 19
Hình 2.2: Biểu đồ tình hình doanh số cho vay của HDBank Trảng Bom 22
Hình 2.3: Biểu đồ tình hình doanh số cho vay theo thời hạn vay 23
Hình 2.4: Biểu đồ tình hình dư nợ cho vay của HDBank Trảng Bom 25
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 27
Hình 2.6: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với hoạt
động tín dụng cá nhân của HDBank Trảng Bom 33
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự ra đời và tồn tại của các quan hệ tư hữu, gắn liền với phân công lao động
xã hội đã hình thành nên một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa, đó chính là tín dụng. Hoạt động tín dụng ngày càng giữ vai trò quan trọng
trong hệ thống tài chính, tín dụng là công cụ góp phần thực hiện phân bổ điều tiết,
sử dụng các nguồn lực của cải xã hội hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình tái sản xuất
mở rộng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
chuyên gia cũng như sinh viên của các trường đại học trên cả nước đã có những báo
2
cáo hay công trình nghiên cứu mang tính thời sự cao và thực tiễn liên quan đến lĩnh
vực tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân của các ngân hàng thương mại.
Trong phạm vi trường Đại học Công nghệ TP.HCM, đề tài tín dụng cá nhân
cũng đã được nhiều sinh viên thực hiện và có những giải thiết thực để tháo gỡ
những bất cập, khó khăn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng cá
nhân của các ngân hàng như đề tài:
- Nguyễn Hoàng Anh Thơ (2010), “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay
đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Hàm Thuận Bắc – Tỉnh Bình Thuận”, Khóa luận tốt nghiệp,
Trường Đại Học Công nghệ TP.HCM.
- Văn Thị Ánh Nguộc (2010), “Phân tích và biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay dành cho khách hàng cá nhân tại NHTMCP Công
Thƣơng Việt Nam chi nhánh 3 TP.HCM”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường
Đại học Công nghệ TP.HCM.
Những đề tài này đã có những đánh giá, nhìn nhận sâu sắc, giải quyết vấn đề
một cách khoa học và cấp thiết, các kiến nghị được đưa ra tập trung vào giải quyết
vấn đề một cách tích cực, góp phần đẩy mạnh hoạt động tín dụng khách hàng cá
nhân, gắn hiệu quả tín dụng khách hàng cá nhân đi đôi với việc nâng cao chất lượng
tín dụng. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của các đề tài trên chỉ phân tích định tính
đối với chất lượng tín dụng ngân hàng chứ chưa định lượng được tác động của từng
yếu tố chất lượng đến hiệu quả tín dụng cá nhân của ngân hàng.
Trong đề tài này, tác giả đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả chất lượng tín dụng cá nhân tại HDBank Trảng Bom, xây dựng mô hình phân
tích kinh tế để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra những giải pháp
thiết thực từ vận dụng mô hình nghiên cứu để tháo gỡ những tồn tại và khó khăn
của công tác tín dụng cá nhân trong bối cảnh và tình hình hoạt động mới của ngân
hàng. Việc vận dụng các mô hình phân tích kinh tế như mô hình phân tích nhân tố
- V Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Phát triển
TP.HCM - Chi nhánh Trảng Bom, Đồng Nai.
- V thi gian: Các tài liệu, số liệu sử dụng trong đề tài được cập nhật và phân
tích trong thời gian từ 2012 – 2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thu thp d liu th cp
- Sử dụng phương pháp kế thừa để thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu thứ
cấp đã được công bố ở các cơ quan lưu trữ, trên sách báo, tạp chí của ngành Ngân
hàng, sách, báo, thông tin trên Internet.
- Sử dụng thông tin đã được công bố qua các tài liệu của huyện, tỉnh, chi cục
thống kê, Tổng cục thống kê, Bộ tài chính…
- Nguồn số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các báo cáo, tài liệu công bố tại HDBank Hội sở, HDBank Trảng Bom.
Thu thp d lip
Dữ liệu sơ cấp là số liệu điều tra về sự hài lòng của khách hàng đối với chất
lượng hoạt động tín dụng cá nhân của HDBank Trảng Bom thông qua bảng câu hỏi
được thiết kế sẵn. Số mẫu được lựa chọn ít nhất là 100 mẫu theo phương pháp chọn
mẫu ngẫu nhiên.
5.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu
- X li: Dựa vào các số liệu đã được công bố, đối chiếu để ghi
chép, nghiên cứu tổng hợp, sau đó bổ sung những thông tin còn thiếu và sàng lọc, chọn
ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài.
- Toàn bộ số liệu điều tra được xử lý bằng máy tính theo
chương trình Microsoft Excel và chương trình SPSS.
4
5.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả nghiên cứu sự biến đổi số lượng có mối quan
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Thực trạng về chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Phát triển TP.HCM – chi nhánh Trảng Bom.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng TMCP Phát triển TP.HCM – chi nhánh Trảng Bom.
5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của
Ngân hàng Thương mại thì “Ngân hàng Thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức,
cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,
bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước”. Trong các hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại thì cho
vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Theo đó, tín dụng ngân hàng (TDNH) là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (tổ
chức tín dụng) với bên đi vay (là các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó
ngân hàng chuyển giao tài sản của mình cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn
gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.
TDNH là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, cung cấp phần lớn nhu
cầu tín dụng cho các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế. Cũng như các quan
hệ tín dụng khác, TDNH chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu (ngân hàng) sang
người sử dụng vốn (là các pháp nhân hoặc thể nhân).
- Ngoài ra, TDNH còn có một số ưu điểm nổi bật như:
Thời hạn cho vay linh hoạt: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đáp ứng mọi nhu
cầu vay vốn của khách hàng.
TDNH có thể huy động một khối lượng lớn nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi
trong xã hội để thỏa mãn nhu cầu về vốn của các chủ thể trong nền kinh tế.
Phạm vi TDNH được mở rộng ở mọi ngành, mọi lĩnh vực, góp phần cung
ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát triển.
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, TDNH là loại hình tín dụng phổ biến, đáp ứng
mọi nhu cầu bổ sung vốn của nền kinh tế như dự trữ hàng hóa, xây dựng cơ sở hạ
tầng, mua sắm tài sản cố định, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân,… Do đó trong
những năm gần đây, các NHTM đã nghiên cứu và đưa ra các hình thức tín dụng đa
dạng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, tăng lợi nhuận, và phân tán rủi ro cho
ngân hàng.
i hng:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, được sử dụng để
đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp hoặc nhu cầu tiêu dùng
bức thiết của dân cư.
- Tín dụng trung hạn: loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm - 5 năm, sử dụng
để đầu tư cho tài sản cố định hoặc dự án quy mô nhỏ, thời gian hoàn vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng nhu cầu xây
dựng cơ bản hoặc đầu tư vào những dự án có quy mô lớn, thời gian hoàn vốn dài.
dng vn:
- Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: là loại cho vay
ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại, dịch vụ.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá nhân
như mua sắm các vật dụng gia đình, đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc
sống của người dân.
7
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân
- Các khoản vay cá nhân chủ yếu là các khoản vay nhỏ, từ khoảng vài chục
đến vài trăm triệu. Điều này là do giá trị hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng phục vụ cho
cá nhân chỉ ở mức vừa phải và các cá nhân đã có sự tích lũy từ trước, họ chỉ tìm đến
ngân hàng với mục đích hỗ trợ một phần cho hoạt động kinh doanh và tiêu dùng của
họ. Tuy nhiên, số lượng cá nhân có nhu cầu vay vốn là rất lớn nên xét về tổng giá trị
quy mô của hoạt động tín dụng cá nhân này không hề nhỏ.
- Thời hạn trả nợ linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn và trung hạn,
trừ các trường hợp như mua bất động sản, mua xe trả góp thì thời hạn có thể kéo dài
lâu hơn.
8
- Lãi suất vay linh hoạt đối với từng đối tượng khách hàng và có thể được điều
chỉnh định kì theo quy định của ngân hàng. Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi
suất thường được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay.
Đối với các khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh
định kỳ theo một biên độ nhất định tùy theo từng ngân hàng.
- Tuy nhiên, đối với ngân hàng, có hai vấn đề cần quan tâm trong hoạt động
tín dụng KHCN, đó chính là ri ro và .
V ri ro: khả năng hoàn trả vốn vay và lãi suất phụ thuộc vào thu nhập của
người đi vay, tuy nhiên do những yêu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể
trả nợ hoặc trì hoãn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng. Bên cạnh
đó, việc xác định thông tin khách hàng, tình hình tài chính, thu nhập, khả năng hoàn
trả nợ vay,… mang tính định tính và khó xác định để làm cơ sở ra quyết định.
V : quy mô của các khoản vay nhỏ, song số lượng các khoản vay lại
rất lớn. Ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ, khiến cho các
chi phí về tổ chức, hành chính, quản lý tín dụng rất cao.
1.2.3. Vai trò của tín dụng cá nhân
NHTM đã phải mất khá nhiều thời gian và chi phí để thay đổi hành vi này và thu
hút các KHCN thực hiện giao dịch với ngân hàng.
Bên cạnh đó, hoạt động của các tổ chức tín dụng trước đây chỉ chú ý đến
KHDN mà quên mất tiềm năng phát triển của KHCN và hộ gia đình nên không khai
thác được hết những lợi ích mà những khách hàng này mang lại. Đặc biệt khi nền
kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển, đời sống của người dân ngày càng hiện
đại và có xu hướng tiêu dùng nhằm nâng cao mức sống của mình thì sự ra đời của
tín dụng cá nhân của NHTM chính là một sản phẩm tín dụng đáp ứng được yêu cầu
của họ, đồng thời mang lại lợi ích thiết thực cho các ngân hàng.
Mặc dù từng giao dịch của khách hàng cá nhân có giá trị nhỏ nhưng xét về
tổng khối lượng giá trị giao dịch sẽ rất lớn. Chính vì vậy nếu khai thác hết tiềm
năng của nhóm khách hàng này thì sẽ mang lại thu nhập khá cao cho ngân hàng.
Thông qua sản phẩm tín dụng KHCN, ngân hàng sẽ có cơ hội tìm kiếm và phát triển
những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng khác nhằm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ,
quảng bá cho thương hiệu của chính ngân hàng đó.
Hiện nay, các ngân hàng đang rất quan tâm phát triển sản phẩm tín dụng dành
cho KHCN. Các KHCN được thiết kế và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đặc thù
với nhu cầu của mình, cũng như nhận được sự quan tâm thỏa đáng từ phía ngân
hàng. Ở một số ngân hàng, tỷ trọng tín dụng cá nhân có thể lên tới 35% - 40% trong
cơ cấu tín dụng. Và hoạt động tín dụng cá nhân này đã, đang và sẽ ngày càng phát
triển hơn nữa trong hệ thống ngân hàng thương mại khi nhu cầu sản xuất, tiêu dùng
của người dân ngày càng được nâng cao.
Mặc dù tín dụng cá nhân mang lại nhiều lợi ích và có nhiều vai trò quan trọng
đối với các KHCN, tổ chức tín dụng và đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế,
song việc thực hiện các mục tiêu phát triển tín dụng cá nhân với những bước đi, lộ
trình và cách thức nuôi dưỡng phân khúc sản phẩm này lại chưa đạt hiệu quả cao.
Tỷ lệ tín dụng cá nhân ở Việt Nam hiện nay chỉ mới đạt 6%/ tổng dư nợ, trong khi ở
Trung Quốc là 20% và Mỹ khoảng 35% - 40%. Do đó cần có một đánh giá toàn
diện, khách quan và có giải pháp căn cơ hơn nữa cho việc tăng trưởng sản phẩm
được coi là “bình sữa” của các ngân hàng này.
vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng,
(4) Cảm thông (Empathy): Thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu
cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan
tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên.
(5) Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên, cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.
Khái niệm về chất lƣợng hoạt động tín dụng
Chất lượng hoạt động tín dụng là khả năng đáp ứng của ngân hàng đối với sự
mong đợi của khách hàng về các sản phẩm tín dụng, phù hợp với các điều kiện kinh
tế xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo cho sự tồn tại, phát
triển của ngân hàng và mang lại lợi ích cho khách hàng.
Chất lượng hoạt động tín dụng được xác định bằng khoảng cách giữa sự kỳ
vọng của khách hàng so với cảm nhận của họ về những kết quả thực tế mà họ nhận
được khi vay vốn tại ngân hàng, nó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn vay của khách
11
hàng, và là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng như tình hình
phát triển kinh tế của xã hội.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối và thường xuyên biến đổi với
các tác động trong nền kinh tế xã hội, do đó việc đảm bảo và nâng cao chất lượng
tín dụng là vấn đề được các ngân hàng quan tâm nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng của mình.
1.3.2. Đặc điểm của chất lượng tín dụng
Thứ nhất, đối với ngân hàng, chất lượng tín dụng được thể hiện ở việc thu
hồi cả gốc và lãi của nợ vay đúng hạn, đảm bảo tăng trưởng tín dụng ổn định, giảm
tỷ lệ nợ xấu.
TDNH là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa bên vay và bên cho vay theo
nguyên tắc có hoàn trả nên việc thu hồi cả gốc và lãi của khoản vay chính là tiêu chí
để đánh giá mức độ thực hiện nguyên tắc cũng như đánh giá chất lượng của khoản
vay trong hoạt động tín dụng, đảm bảo dư nợ cho vay tăng trưởng ổn định, tối đa
hàng hóa, khoản tín dụng có chất lượng phải hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh, góp
phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nền kinh
tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồng quốc tế.
1.3.3. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân
- Doanh s cho vay (DSCV): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian xác định, không kể khoản vay đó đã
được thu hồi về hay chưa. DSCV thường được xác định theo tháng, quí, năm.
DSCV cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, uy tín của ngân hàng
tương đối tốt, có khả năng thu hút khách hàng. Ngược lại, khi DSCV thấp chứng tỏ
ngân hàng không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, khả năng tiếp thị kém,
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên khi đánh giá, chúng
ta phải đặt chỉ tiêu này vào mối quan hệ giữa nguồn vốn và điều kiện kinh doanh cụ
thể của từng khách hàng và ngân hàng để đánh giá.
- cho vay (DNCV): là chỉ tiêu phản ánh tại một thời xác định nào đó
ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, đây cũng là khoản mà ngân hàng cần thu về.
Cũng như DSCV, chỉ tiêu DNCV này dùng để đánh giá khả năng cho vay, tìm
kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu
quả, ngược lại thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là khó khăn trong việc tìm
kiếm khách hàng và việc thực hiện tín dụng chưa hiệu quả.
- N n(NQH): là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách
hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân
hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn.
NQH là khoản nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4, 5 theo quy định về phân loại nợ của
NHNN. NQH là chỉ tiêu phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (quá hạn dưới 10 ngày). Các khoản nợ được đánh
giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2: Nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 đến 90 ngày). Các khoản nợ được
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu
- Chic kinh doanh: liên quan đến các quyết định chiến lược về việc cung
cấp sản phẩm, đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng, giành lợi thế cạnh
tranh về thị phần, khai thác cơ hội tiềm năng, Ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
cho vay đối với KHCN như: kế hoạch tăng trưởng cho sản phẩm này, kế hoạch
marketing, kế hoạch nhân sự,… Ngân hàng có một chiến lược kinh doanh hiệu quả
sẽ phát huy và khai thác được tối đa các tiềm năng của ngân hàng mình và hạn chế
thấp nhất những rủi ro có thể mang lại.
- nh c: các quy định về thời hạn, lãi suất,
thời hạn và phương thức giải ngân, thanh toán, thủ tục vay vốn,… ảnh hưởng đến
lựa chọn và quyết định vay cũng như sự hài lòng của khách hàng đối với các sản
phẩm tín dụng cá nhân. Chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở khoa
học và thực tiễn, linh hoạt trong từng thời kì phát triển của ngân hàng, phù hợp với
đường lối phát triển tín dụng và phải hài hòa giữa quyền lợi của khách hàng và ngân
hàng. Chính sách tín dụng tốt sẽ đảm bảo tối ưu hóa nguồn vốn khi cho vay và
mang lại hiệu quả một cách thiết thực nhất cho ngân hàng.
- Ch ng: Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng, là cầu nối giữa khách hàng và ngân hàng, do đó cán bộ tín dụng phải có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức nghề nghiệp, có khả năng phân tích và
14
đánh giá để lựa chọn được khách hàng và tạo cho các khoản vay của ngân hàng được
an toàn, hiệu quả. Nếu chất lượng cán bộ tín dụng tốt, thì họ sẽ thực hiện tốt các
nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản đảm bào, giám sát số tiền vay
và có những biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay hay xử lý những tình
huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng, giúp ngân hàng có thể ngăn
ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi xảy ra rủi ro ở một khoản tín dụng của khách hàng.
- chc c: ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học
sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, đảm bảo
cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất, hiệu quả, tạo điều kiện đáp ứng
kịp thời nhu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ các khoản huy động vốn, các
15
hành tốt và mang lại nhiều lợi nhuận, khả năng hoàn trả vốn cho ngân hàng cao, do
vậy hoạt động cho vay của ngân hàng cũng sẽ ổn định và bền vững hơn. Đồng thời,
môi trường kinh tế, chính trị ổn định sẽ giúp ngân hàng dễ dàng kiểm soát được
hoạt động của mình, hạn chế được những rủi ro, nâng cao chất lượng hoạt động
kinh doanh cũng như hoạt động tín dụng.
- Các công cụ, chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt
động tín dụng của ngân hàng như quy chế tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tín
dụng, kiểm soát nợ xấu, mứcng trưởng tín dụng,… ảnh hưởng lớn đến hoạt động
của NHTM nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng. Các hành lang pháp lý an
toàn và hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt động bền vững, ngăn chặn
kịp thời những rủi ro, từ đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát sự
ổn định quỹ tiền tệ quốc gia.
Hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng KHCN nói riêng là một trong những
hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho các NHTM, song không phải tất cả các
NHTM đều thực hiện tốt hoạt động này. Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc
huy động vốn hoặc không tìm được dự án cho vay thích hợp. Vì vậy việc đánh giá
và nâng cao chất lượng hiệu quả tín dụng là hết sức quan trọng, nó giúp ngân hàng
có thể đánh giá lại hoạt động cho vay của mình, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tín dụng.