NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẨM PHẢ(Luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẨM PHẢ

Chương trình: Điều hành cao cấp - EMBA

LẠI ĐỨC ANH


Hà Nội - 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Cẩm Phả

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
Mã số: 60340102

Họ và tên học viên: Lại Đức Anh


MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................................3
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.............................3
1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ..............................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của tín dụng bán lẻ............................................................................4
1.1.3. Nguyên tắc và điều kiện cấp tín dụng............................................................................7
1.1.4. Quy trình cấp tín dụng bán lẻ........................................................................................9
1.1.5. Các biện pháp bảo đảm tín dụng..................................................................................12
1.1.6. Phân loại tín dụng bán lẻ.............................................................................................14
1.2. Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại....15
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại.................15
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng bán lẻ............................................................16
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương
mại.........................................................................................................................................18
1.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương
mại..................................................................................................................................................22
1.3.1. Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) chi nhánh Cẩm Phả..........23
1.3.2. Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Quảng Ninh....................23

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẨM PHẢ..........................................24
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank)........................24
2.1.1. Giới thiệu chung về Vietinbank...................................................................................24
2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Cẩm Phả ( Vietinbank Cẩm Phả)...........................................................................................26
2.2. Một số quy định chung trong hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả.......................................................31
2.2.1. Đối tượng cấp tín dụng................................................................................................31

3.2.8 Gắn mở rộng TDBL đi đôi với việc nâng cao chất lượng TDBL.................................69

KIẾN NGHỊ...........................................................................................................71
KẾT LUẬN............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................73


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
TDBL
CVBL
DSCV
HĐQT
NHCTVN
NHNN
NHTM
TCTD
TMCP
TSĐB
UBND
VND
BIDV

Giải thích
Tín dụng bán lẻ
Cho vay bán lẻ
Doanh số cho vay
Hội đồng quản trị
Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước

Vietinbank Cẩm Phả giai đoạn năm 2013-2017.
Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ theo mục đích sử dụng vốn của Chi
nhánh Vietinbank Cẩm Phả giai đoạn năm 2013-2017
Cơ cấu nhóm nợ tín dụng bán lẻ của Vietinbank Cẩm Phả giai
đoạn năm 2013-2017.

38
41
42
44
46
49

DANH MỤC CÁC BIỂU
Số biểu
2.1

Tên biểu
Doanh số tín dụng bán lẻ của chi nhánh Vietinbank Cẩm Phả các

Trang
39


2.2
2.3
2.4
2.5

năm 2013-2017

+ Đưa ra những định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Cẩm Phả


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và quốc tế đang gặp nhiều khó khăn do
sự khủng hoảng và suy thoái kinh tế, hoạt động của các ngân hàng thương mại
(NHTM) trong nước cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không
thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, hệ thống NHTM
trong nước còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là từ phía
các ngân hàng nước ngoài. Xuất phát từ thực tế đó, các NHTM đã dần chuyển sang
triển khai cung cấp các loại hình dịch vụ mới trong đó có sản phẩm tín dụng bán lẻ.
Theo sản phẩm này, khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu vi mô
có thể đi vay tiền ngân hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh, vay tiền tiêu dùng
hoặc sử dụng thẻ tín dụng mua sắm hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu phục vụ đời
sống hiện tại và trả nợ dần trong tương lai, các hình thức cấp tín dụng khác như bão
lãnh, LC, cho thuê tài chính... Tại các nước phát triển trên thế giới, loại hình dịch vụ
này đã có từ lâu và đến nay đã phát triển rất mạnh, nhưng tại Việt Nam hiện nay
hình thức này còn tương đối mới mẻ và có thị trường đầy tiềm năng ngày càng có
xu hướng tăng. Do đó, tín dụng bán lẻ được dự báo là lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm
năng mà các NHTM Việt Nam cần tập trung khai thác và mở rộng. Trong quá trình
công tác tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Cẩm Phả, em
nhận thấy mặc dù lĩnh vực tín dụng bán lẻ là lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng và
có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận nhưng hình thức này ở chi nhánh hiện nay
vẫn chưa được quan tâm phát triển đúng với tiềm năng thực tế trên địa bàn hoạt
động của đơn vị. Do đó việc mở rộng và phát triển loại hình dịch vụ này là rất cần

vào các phương pháp thống kê, mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp phân
tích tổng hợp.
5.Kết cấu đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết
cấu luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả.


3

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Một số vấn đề cơ bản về tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
Tín dụng bán lẻ là một trong những hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng
cho khách hàng. Vì vậy để hiểu một cách rõ ràng về tín dụng bán lẻ, chúng ta cần
phải hiểu rõ khái niệm về tín dụng Ngân hàng.
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(Ngân hàng và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh
nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay
sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nghiệm
hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”
(PGS.TS. Mai Văn Bạn, giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” – Nhà xuất
bản Tài chính, Hà Nội, 2014)

hơn lãi suất cho vay thương mại thông thường.
 Nhu cầu cấp tín dụng phục vụ tiêu dùng, phục vụ sản xuất kinh doanh của
khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Nếu nền kinh tế phát triển thì nhu
cầu tăng lên và ngược lại.
 Khách hàng vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất. Đa số khách
hàng đi vay để phục vụ mục đích tiêu dùng thường chỉ quan tâm đến việc có được
ngân hàng cho vay hay không, số tiền gốc và lãi phải trả hàng tháng là bao nhiêu,
thủ tục giải quyết có đơn giản, nhanh chóng không để đáp ứng kịp thời nhu cầu mua
sắm của họ mà không quan tâm nhiều đến lãi suất mà ngân hàng áp dụng. Ngược
lại, các khách hàng vay mục đích kinh doanh rất cân nhắc về lãi suất, họ thường so
sánh lãi suất giữa các ngân hàng.
 Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường có quan hệ mật thiết với thu
nhập của họ. Nếu thu nhập cao và ổn định, họ sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng và
ngược lại.
 Các khoản tín dụng bán lẻ thường có độ rủi ro cao. Do hoạt động tín dụng
bán lẻ chịu nhiều ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan (thiên tai, thất nghiệp, ngành
nghề kinh doanh, chu kỳ kinh tế…) và các yếu tố chủ quan (thu nhập, công việc,
sức khỏe, ý thức trả nợ…) ảnh hưởng đến việc trả nợ cho ngân hàng nên lĩnh vực
tín dụng bán lẻ là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro.


5

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng bán lẻ để tiêu dùng thường lớn. Do các
khoản cho vay có độ rủi ro cao và khách hàng thường không quan tâm nhiều đến lãi
suất nên lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các loại hình cho vay khác.
Đồng thời số lượng các khoản vay tiêu dùng nhiều nên lợi nhuận từ cho vay tiêu
dùng thường cao.
Nguồn trả nợ từ thu nhập thường xuyên, ổn định của khách hàng và thường
phải có tài sản đảm bảo. Sự kiểm soát nguồn thu này của ngân hàng đôi khi gặp khó

trên thị trường.
- Đối với ngân hàng thương mại
Trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại, khoản mục cho vay
chiếm tỷ trọng lớn nhất, đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng nhờ sự chênh lệch
giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay. Đối với hoạt động tín dụng bán lẻ, do số
lượng các món vay nhiều, lãi suất cho vay lớn nên lợi nhuận mà ngân hàng thu
được từ hoạt động này rất đáng kể. Mặt khác, đối tượng tín dụng bán lẻ là các cá
nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu vi mô, so với số lượng doanh nghiệp lớn,
doanh nghiệp vừa và nhỏ... thì gấp nhiều lần. Vì thế các ngân hàng không có lý do
gì để bỏ qua thị trường đầy tiềm năng này.
Hoạt động tín dụng bán lẻ là hoạt động có chí phí lớn, rủi ro cao, tuy
nhiên khi phát triển mở rộng hoạt động này thì các ngân hàng có thể mở rộng
mối quan hệ với khách hàng, tạo thói quen tiếp cận với các dịch vụ tiện ích của
ngân hàng, cho khách hàng. Từ đó làm tăng khả năng huy động vốn, đa dạng hóa
các sản phẩm dịch vụ, phân tán rủi ro, góp phần tăng thu nhập cũng như khả
năng cạnh tranh cho ngân hàng.
- Đối với nền kinh tế
Vai trò của tín dụng bán lẻ đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận. Ngân
hàng thực hiện tín dụng bán lẻ có thể giúp khách hàng thỏa mãn những nhu cầu vốn
kinh doanh, nhu cầu chi tiêu hiện tại với khả năng thanh toán trong tương lai. Khi
tín dụng bán lẻ được mở rộng và phát triển, người dân sẽ có thêm nhiều cơ hội tiếp
cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, phương án kinh doanh mới mà với khả năng
thanh toán hiện tại họ không thể có. Nhờ vậy kích thích người dân tiêu dùng, nâng
cao chất lượng cuộc sống, mở rộng quy mô, hiệu quả kinh doanh tạo điều kiện cho
con người phát triển toàn diện.
Khi cuộc sống của con người được nâng cao sẽ thúc đẩy họ hăng say lao
động, tạo ra nhiều của cải cho xã hội, góp phần làm cho xã hội ngày càng phát triển.


7

thiếu trong hoạt động cho vay. Hơn nữa, tiền lãi thu được từ hoạt động tín dụng bán


8

lẻ là thu nhập của ngân hàng, là cơ sở giúp ngân hàng trang trải các khoản chi phí và
mang lại lợi nhuận cho chủ ngân hàng, vì vậy yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đúng
hạn và đầy đủ. Trong hợp đồng vay vốn đã thỏa thuận rõ phương thức hoàn trả gốc
và lãi và thời gian vay nên bất cứ sự chậm trễ nào trong việc hoàn trả gốc và lãi
cũng như sự không đảm bảo đủ số lượng gốc và lãi đều được coi là vi phạm hợp
đồng tín dụng và ngân hàng có quyền chấm dứt hợp đồng và sử dụng các biện pháp
phù hợp để thu hồi nợ.
1.1.3.2. Điều kiện tín dụng bán lẻ
Điều kiện cấp tín dụng là những yêu cầu của ngân hàng đối với khách hàng
để làm căn cứ xem xét, quyết định cấp vốn. Khách hàng chỉ có thể được cấp tín
dụng của ngân hàng khi họ thoả mãn tất cả các điều kiện. Nội dung các điều kiện
cấp tín dụng gồm:
Thứ nhất, khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý
Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật
bảo vệ. Vì vậy, nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó, các chủ
thể tham gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý. Hơn thế trong quan hệ vay mượn
sẽ phát sinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các
bên tham gia theo đúng quy định của luật pháp. Như vậy, khách hàng phải có đủ tư
cách pháp lý để thực hiện các giao dịch.
Thứ hai, khoản tín dụng phải được sử dụng hợp pháp
Vốn vay, khoản bảo lãnh, chiết khấu…các hình thức tín dụng phải được sử
dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục đích sử dụng phù hợp với
nguyên tắc sử dụng khoản tín dụng mà các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp siêu
vi mô đã cam kết. Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản
đó sẽ bị phong toả hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi

vốn phải có tài sản để dảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại ngân hàng.
1.1.4. Quy trình cấp tín dụng bán lẻ
Mỗi ngân hàng có những quy định riêng của mình về quy trình cấp tín dụng
nhưng nhìn chung đều tuân theo các bước cụ thể sau:
Bước 1.Khách hàng lập và nộp hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho ngân hàng.
Khách hàng có nhu cầu cấp tín dụng để sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng
đến ngân hàng giao dịch, cần nộp hồ sơ. Thông thường hồ sơ cấp tín dụng thường
gồm các giấy tờ sau:
 Giấy đề nghị cấp tín dụng (theo mẫu của ngân hàng).


10

 Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực dân sự.
 Tờ khai về tình hình tài chính.
 Các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng khoản tín dụng và nguồn lực trả
nợ.
Bước 2. Thu thập thông tin tín dụng.
Ngân hàng thu thập thông tin tín dụng từ các nguồn:
 Thông tin lưu trữ sẵn tại ngân hàng (nếu có)
 Thông tin từ trung tâm tín dụng.
Bước 3.Ngân hàng thẩm định hồ sơ và quyết định cấp tín dụng.
Thẩm định hồ sơ khách hàng là quá trình ngân hàng tiến hành xem xét, phân
tích các thông tin, số liệu đã thu thập về khách hàng. Từ đó ngân hàng xác định giới
hạn an toàn của quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng nhằm đưa ra quyết
định đúng đắn trong các quyết định tín dụng. Các nội dung cần thẩm định bao gồm
mức thu nhập, hiệu quả kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, tài sản đảm bảo, số dư các
tài khoản tiền gửi, sự ổn định về việc làm và nơi cư trú, tư cách đạo đức người vay...
Ngoài ra, cán bộ tín dụng dự kiến lợi ích thu được cho ngân hàng khi khoản vay được
phê duyệt.

tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản ngân hàng của khách hàng, cũng có thể ngân
hàng thay mặt chuyển tiền vào tài khoản thanh toán của nhà cung cấp, bên thụ
hưởng.
Bước 7.Theo dõi nợ và xử lý khoản tín dụng
Sau khi giải ngân, ngân hàng thường xuyên theo dõi và giám sát khoản vay.
Theo dõi nợ được tiến hành định kỳ hay đột xuất tùy vào biểu hiện từ phía khách
vay, ngân hàng có thể dựa vào các thông tin được cung cấp hoặc trực tiếp kiểm tra.
Nếu phát hiện rủi ro nhưng không quá nghiêm trọng thì ngân hàng có thể áp dụng biện
pháp khai thác nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nhóm nợ…) Trong
trường hợp rủi ro xảy ra là do khách hàng cố tình không trả nợ, khách hàng sử dụng
vốn không đúng mục đích, cung cấp thông tin không đúng sự thật thì ngân hàng chủ
động thanh lý hợp đồng tín dụng bắt buộc, xử lý TSĐB thu hồi nợ.
Bước 8.Thanh lý nợ
Thu nợ: Việc thu nợ được tiến hành theo kỳ hạn nợ đã được ghi trong hợp
đồng tín dụng. Khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn và cũng
có thể trả nợ trước hạn. Đến thời điểm trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp


12

đồng, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng đánh giá là không có
khả năng trả nợ đúng hạn và toàn bộ số dư nợ gốc đó là nợ quá hạn, ngân hàng sẽ áp
dụng lãi suất phạt quá hạn và phân loại toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng vào
nhóm nợ tương ứng để xử lý. Khi đã thu hồi hết nợ gốc và lãi, ngân hàng thực hiện
thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ thông tin khách hàng.
1.1.5. Các biện pháp bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng là việc ngân hàng thiết lập điều kiện về kinh tế và pháp lý
để đảm bảo thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người đi vay không thực hiện
trả nợ theo quy định. Theo đó có thể thấy với bảo đảm tín dụng, ngân hàng sẽ được
giảm bớt tổn thất khi khách hàng vì một lý do khách quan nào đó mà không thể

 Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Biện pháp thế chấp tài sản bảo đảm
Thế chấp tài sản là khách hàng dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của
mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền.
Khách hàng có thể dùng tài sản đã có thuộc quyền sở hữu của mình để đảm
bảo cho khoản tín dụng. Bên cạnh đó theo quy định của pháp luật khách hàng cũng
có thể dùng chính tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo cho khoản vay, nói cách
khác trong trường hợp này tài sản thế chấp được hình thành từ việc sử dụng khoản
tiền vay và hợp đồng thế chấp được ký khi tài sản đã hình thành. Tài sản thế chấp
bao gồm:
 Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với
nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất.
 Giá trị quyền sử dụng đất mà pháp luật về đất đai quy định được thế chấp.
 Tài sản hình thành trong tương lai là bất động sản hình thành sau thời điểm
ký kết giao dịch thế chấp và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp như hoa lợi, lợi
tức, tài sản hình thành từ vốn vay, công trình xây dựng, các bất động sản khác mà
bên thế chấp có quyền nhận.
 Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Bảo đảm tiền vay theo phương thức bảo lãnh
Là việc bên bảo lãnh cam kết với NHTM về việc sử dụng tài sản thuộc quyền
sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của mình, đối với ngân hàng là tài sản thuộc
quyền quản lý, sử dụng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng, nếu đến


14

hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng
vay vốn.
1.1.5.2. Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo
Cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo là khoản tín dụng không được bảo

15

tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng,…
- Cho vay kinh doanh chứng khoán: Là sản phẩm cho nhà đầu tư vay bằng tiền
Việt Nam để kinh doanh chứng khoán và ứng trước tiền bàn chứng khoán đã được
khớp lệnh công ty chứng khoán
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là sản phẩm nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, đây là nguồn tài chính quan trọng để trang trải các nhu cầu sinh hoạt gia
đình, mua sắm đồ dùng, chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch,…
- Cho vay du học: Là sản phẩm nhằm cung cấp tài chính để hỗ trợ cho du học
sinh tham dự các khóa đại học, sau đại học ở nước ngoài.
- Cho vay học phí: Thông thường là sản phẩm cho vay tín dụng dưới hình thức
trả định kì nhằm hỗ trợ người vay có đủ khả năng chi trả học phí khi bản thân người
vay hoặc thân nhân của người vay theo học các khóa học ở Việt Nam.
- Cho vay nhà đất để phục vụ đời sống: Là sản phẩm cho các khách hàng cá
nhân vay vốn để thực hiện việc xây, mua, sửa chữa, chuyển quyền thuê lại nhà của
nhà nước, chuyển quyền sử dụng đất,…
- Cho vay mua ô tô: Khách hàng vay vốn để có thể sở hữu và sử dụng một
chiếc ô tô mới đẹp, hiện đại phục vụ nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh.
- Cho vay theo hình thức phát hành thẻ tín dụng: Phát hành thẻ tín dụng cho
các cá nhân, tổ chức phục vụ chi tiêu mua sắm, tiêu dùng.
- Phát hành các loại bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán cho doanh nghiệp
siêu vi mô: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu…
Ta thấy rằng, tín dụng bán lẻ có rất nhiều loại hình khác nhau, các ngân hàng
có thể căn cứ vào đó mà đưa ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với bản thân ngân
hàng mình và với đối tượng khách hàng của mình.
1.2. Một số vấn đề về hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng
thương mại
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
Hiệu quả được hiểu là kết quả nhận được đúng những điều đã thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status