TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
GVHD
: ThS. HỒ THANH TÙNG
SVTH
: TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
Lớp
: 09020302
Khoá
: 13
T.P HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có).
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
(ký tên và ghi rõ họ tên)
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP:
Họ và tên sinh viên
:
Khoa
:
Tài chính - Ngân hàng
Khoá
:
13
Giảng viên hướng dẫn:
.......................................................................................................................................
Vũng Tàu, Ngày tháng năm 2013
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên
:
Khoa
:
Tài chính - Ngân hàng
Khoá
:
13
Giảng viên hướng dẫn:
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV: 20900214
Lớp
: 09020302
:
Khoa
:
Tài chính - Ngân hàng
Khoá
:
13
Giảng viên hướng dẫn:
TRẦN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV: 20900214
Lớp
: 09020302
ThS. HỒ THANH TÙNG
Nhận xét của giảng viên phản biện :
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thông qua cơ sở lý thuyết, số liệu và từ hoạt động thực tiễn, bài viết đưa ra
một số các ý kiến, nhận xét về hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh như trong
năm 2012 mặc dù nền kinh tế vẫn đang trong giai đoạn phục hồi, lạm phát chưa ổn
định nhưng với sự lãnh đạo đúng đắn kịp thời của cấp trên cùng đội ngũ nhân viên
nhiệt tình có trách nhiệm, hoạt động kinh doanh bám sát các định hướng phát triển
chung của địa phương đã giúp Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được những thành
tựu khả quan góp phần phát triển kinh tế toàn tỉnh.
Chi nhánh là một trong những đơn vị chiếm phần lớn thị phần tín dụng cá nhân
trên địa bàn tỉnh, đặc biệt phát triển trong cho vay các lĩnh vực liên quan đến thủy
hải sản, du lịch, dầu khí. Về chất lượng tín dụng, Chi nhánh đã thực hiện tốt công
tác kiểm soát, hạn chế nợ nhóm 2 góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá
nhân
Ngoài những thành tựu đạt được thì hoạt động tín dụng cá nhân của Chi nhánh
vẫn còn một số hạn chế như còn thiếu tính chủ động trong quảng cáo tuyên truyền
sản phẩm, hoạt động thẻ chưa tương xứng với quy mô của Chi nhánh và con số nợ
xấu xuất hiện trong năm 2012 khiến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân giảm ảnh
hưởng đến lợi nhuận tín dụng và thu nhập của nhân viên Chi nhánh.
Từ những kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu bài viết đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh bám sát
theo chính sách chung của VietinBank là tăng trưởng tín dụng đi đôi với an toàn tín
dụng.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
1.5 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân .................... 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1....................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 15
2.2 Nhiệm vụ và chức năng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ......... 16
2.3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ................... 17
2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................................... 17
2.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trụ sở chính của VietinBank ............ 17
2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng
Tàu ..................................................................................................................................... 18
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban ................................................ 19
2.3.2.1 Phòng khách hàng cá nhân ..................................................................... 19
2.3.2.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp ........................................................... 19
2.3.2.3 Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề..................................................... 20
2.3.2.4 Phòng kế toán tài chính .......................................................................... 20
2.3.2.5 Phòng tiền tệ kho quỹ............................................................................. 20
2.3.2.6 Phòng tổ chức hành chính ...................................................................... 21
2.3.2.7 Tổ tổng hợp ............................................................................................ 21
2.3.2.8 Tổ thẻ ..................................................................................................... 21
2.3.2.9 Tổ điện toán............................................................................................ 22
2.4 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
................................................................................................................................ 22
2.4.1 Lợi nhuận trước thuế và tổng thu nhập hoạt động ...................................... 22
2.4.2 Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu................................................................... 23
2.4.3 Tăng trưởng cho vay khách hàng, tiền gửi khách hàng .............................. 25
2.5 Tiềm năng phát triển của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu ..................... 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2....................................................................................... 27
3.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu ........................................ 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................... 57
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
4.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu ................... 58
4.1.1 Hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong SXKD ........................................... 58
4.1.1.1 Tìm nguồn đầu ra cho khách hàng gặp khó khăn từ chính khách hàng kinh
doanh cùng một lĩnh vực, sản phẩm đối với khách hàng này ngay tại Chi nhánh
hoặc các Chi nhánh khác của hệ thống ngân hàng Công thương........................ 58
4.1.1.2 Cấu trúc lại tài chính cho khách hàng thông qua việc chuyển nợ vay ngắn
hạn NHCT mà khách hàng đang sử dụng để đầu tư hoạt động kinh doanh dự án,
mua TSCĐ cho ra nguồn thu trung, dài hạn thành nợ vay trung hạn ................. 59
4.1.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định .................................................... 60
4.1.3 Đa dạng sản phẩm và phát triển các sản phẩm tín dụng chuyên biệt.......... 61
4.1.4 Phát triển các chương trình khuyến mãi thiết thực ..................................... 62
4.1.5 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ ................... 63
4.1.6 Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng và kỹ năng giao tiếp của nhân viên
................................................................................................................................ 64
4.2 Một số kiến nghị để thực hiện tốt các giải pháp đã nêu ................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4....................................................................................... 68
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang dần hội nhập với nền kinh tế thế giới
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà RịaVũng Tàu.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng cá nhân tại ngân hàng Công thương Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các đối tượng liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá
nhân như tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân, tổng dư nợ tín dụng cá nhân
theo kỳ hạn, tổng dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng, lãi suất cho vay,
lãi thực thu, nợ xấu…của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Bà
Rịa – Vũng Tàu.
Không gian và thời gian: Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian từ 02/201306/2013.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng
hợp để nghiên cứu.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
CBQHKH: Cán bộ quan hệ khách hàng
CIF: Mã số khách hàng
CN: Chi nhánh
Bảng 3.2: Tổng dư nợ tín dụng cá nhân của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu
(2010-2012) .............................................................................................................. 41
Bảng 3.3: Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng của NHCT Chi nhánh Bà
Rịa - Vũng Tàu (2011-2012) .................................................................................... 43
Bảng 3.4: Dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng
Tàu (2010-2012)....................................................................................................... 45
Bảng 3.5: Lãi thực thu từ tín dụng cá nhân theo sản phẩm của NHCT Chi nhánh Bà
Rịa - Vũng Tàu (2011-2012) .................................................................................... 47
Bảng 3.6: Lãi suất cho vay bình quân của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu
(2011-2012) .............................................................................................................. 49
Bảng 3.7: Dư nợ tín dụng cá nhân theo nhóm nợ của NHCT Chi nhánh Bà RịaVũng Tàu (2010-2012) ............................................................................................. 49
Bảng 3.8: Cơ cấu nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn theo sản phẩm tín dụng,
kỳ hạn của NHCT Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2012 .................................. 50
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng thu nhập và lợi nhuận trước thuế của VietinBank vào
Q3/2012 .................................................................................................................... 23
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của VietinBank vào
Q3/2012 .................................................................................................................... 24
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng cho vay và tiền gửi khách hàng của VietinBank vào
Q3/2012 .................................................................................................................... 25
Biểu đồ 3.1: Dư nợ tín dụng cá nhân và tổng dư nợ của NHCT Chi nhánh Bà RịaVũng Tàu (2010-2012) ............................................................................................. 42
Biểu đồ 3.2: Dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm tín dụng của NHCT Chi nhánh
Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2012 .................................................................................. 44
Biểu đồ 3.3: Biến động của dư nợ tín dụng cá nhân theo kỳ hạn của NHCT Chi
nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu (2010-2012) ................................................................... 46
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu lãi thực thu từ tín dụng cá nhân theo sản phẩm của NHCT Chi
nhánh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2012.......................................................................... 48
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, mục đích
của loại tín dụng này thường nhằm phục vụ cho nghiệp vụ thanh toán, nhu cầu
tiêu dùng của cá nhân và cho vay đầu tư, bổ sung vốn lưu động đối với các doanh
nghiệp.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, thường
được dùng để tài trợ nhu cầu đầu tư mua tài sản cố định.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, mục đích của loại
tín dụng này thường nhằm phục vụ cho nhu cầu đầu tư dự án có thu nhập dài hạn.
2
1.1.2.2 Dựa theo mức độ tín nhiệm
- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không cần có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà dựa trên uy tín của khách hàng, khách
hàng được ngân hàng cho vay theo hình thức này rất ít, phải là khách hàng thân
thiết, tình hình tài chính lành mạnh, dự án kinh doanh khả thi, độ tin cậy cao….
- Cho vay có bảo đảm: là cho vay dựa trên cơ sở mỗi món vay đều có tài sản
tương đương để đảm bảo thông qua các hình thức cầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh
của bên thứ ba. Ngân hàng sẽ cho vay trên phần trăm tài sản bảo đảm, thông
thường mức cho vay khoảng 70% trở xuống.
1.1.2.3 Dựa theo đối tượng khách hàng
- Tín dụng cá nhân: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của cá nhân như cho vay mua nhà, mua xe, du học, y tế…, loại tín dụng này đang
có xu hướng tăng lên khi các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động bán lẻ.
- Tín dụng doanh nghiệp: là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư,
bổ sung vốn cho doanh nghiệp để tiến hành kinh doanh, sản xuất hàng hóa….
1.1.2.4 Dựa theo phương thức hoàn trả nợ vay
- Trả nợ một lần khi đáo hạn: khách hàng trả nợ cho ngân hàng khi hết thời
hạn vay
nghiệp. Hồ sơ vay vốn nói chung bao gồm
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu
Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân
Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn
Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập
Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân
Số lượng món vay nhiều nhưng thường vay với số tiền không lớn đặc biệt
với khách hàng vay tiêu dùng.
Trong cho vay đối với khách hàng cá nhân thì cho vay tiêu dùng thường có
lãi suất cao hơn so với cho vay sản xuất kinh doanh, dịch vụ vì vay tiêu dùng
thường có rủi ro tương đối cao. Nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân thường phụ
4
thuộc vào thu nhập từ lương, đối với khách hàng vay sản xuất kinh doanh dịch vụ
thì quy mô nhỏ, khó kiểm soát về tài chính do đó ngân hàng thường yêu cầu khách
hàng vay có tài sản bảo đảm.
Quá trình thẩm định khách hàng cá nhân đơn giản hơn so với khách hàng
doanh nghiệp vì thông thường khoản vay không lớn, quy mô kinh doanh vừa và
nhỏ nhưng lại gặp khó khăn vì nghề nghiệp, kỹ năng, sức khỏe, thu nhập của
người vay có thể không ổn định trong suốt quá trình vay.
1.2.3 Các sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm tín dụng dành cho khách
hàng cá nhân và mỗi ngân hàng sẽ có các sản phẩm riêng biệt với các tính năng,
đặc trưng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Sau đây là
một số sản phẩm tiêu biểu mà hầu hết các ngân hàng nào cũng áp dụng.
Cho vay tiêu dùng
thủy sản. Theo đó yêu cầu các ngân hàng thương mại thực hiện việc giãn nợ
tối đa 24 tháng và hạ lãi suất đối với khoản vốn đã vay; tiếp tục cho vay mới
với lãi suất thị trường thấp nhất (11%) đối với lĩnh vực này.( tham khảo nội
dung chi tiết công văn tại phụ lục 2 trang số 1 đến số 2)
Ngoài ra thì tùy thuộc vào chính sách, định hướng tín dụng mà ngân hàng
triển khai đưa ra các sản phẩm chuyên biệt mang dấu ấn riêng của ngân hàng
như VietinBank mới triển khai gói sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh tại
chợ nhằm hỗ trợ vốn cho các tiểu thương. Sản phẩm cho vay này đã góp
phần hạn chế dần hình thức cho vay nặng lãi tại các chợ. ACB cung cấp gói
sản phẩm cho vay vốn mua đất trồng cao su, cà phê đánh thẳng vào một phân
khúc khách hàng riêng biệt.
Cho vay đặc thù
Cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
Đây là sản phẩm dành cho các khách hàng đang gửi tiền tại ngân hàng có
nhu cầu sử dụng tiền gửi nhưng chưa đến hạn. Nếu rút tiền trước hạn khách
hàng sẽ bị thiệt hại về lãi nên ngân hàng đã phát triển sản phẩm này nhằm
đảm bảo cho lợi ích tiền gửi của khách hàng đồng thời khách hàng vẫn có
tiền để sử dụng. Điều này cũng làm giảm thiểu rủi ro tín dụng đối với ngân
6
hàng vì khoản vay được đảm bảo bằng chính tiền gửi của khách hàng ở ngân
hàng.
Cho vay tiền ứng trước bán chứng khoán
1.3 Một số vấn đề cần quan tâm về hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
1.3.1 Tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhân
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay trong
một khoảng thời gian nhất định thường được tính theo năm. Doanh số cho vay là
một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ tăng trưởng tín dụng của
lãi theo thỏa thuận. Đây chính là điều kiện để ngân hàng duy trì sự ổn định và phát
triển của mình.
1.3.4 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay là mức phí mà ngân hàng đưa ra để khách hàng có thể sử
dụng nguồn vốn vay tại ngân hàng. Lãi suất cho vay tùy thuộc vào sản phẩm tín
dụng mà khách hàng muốn sử dụng, thời gian vay, số tiền vay, thái độ, uy tín của
khách hàng…
Lãi suất cho vay của một ngân hàng phải tuân theo quy định của ngân hàng
Nhà nước không được cho vay vượt quá mức trần quy định để kiếm lợi nhuận
đồng thời không thể cho vay quá thấp nếu không sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt
động của ngân hàng.
Thường thì chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay vào khoảng
4% đến 5% sẽ đảm bảo cho ngân hàng hoạt động và có lời.
1.3.5 Chất lượng tín dụng
Tín dụng ngân hàng là một hoạt động có sự tham gia của hai bên ngân hàng
và khách hàng, đồng thời hoạt động tín dụng cũng tác động không nhỏ đến tình
hình kinh tế đất nước do đó khi xét đến chất lượng tín dụng có thể xét theo quan
điểm của từng đối tượng là ngân hàng, khách hàng, xã hội.
1.3.5.1 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng
Đối với một ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng chính là chất lượng
của khoản vay, chất lượng tín dụng tốt là khi món vay được khách hàng sử dụng
đúng mục đích, có hiệu quả, và hoàn trả lãi và gốc cho ngân hàng đúng hạn. Một
số chỉ tiêu ngân hàng thường sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng như
Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có( Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu)
8
Công thức = Vốn tự có / Tổng tài sản có
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn