MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN ĐÀ NẴNG
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NHNo&PTNT TP ĐN.
1. Những Mặt Thuận Lợi :
Với các chính sách khuyến khĩchuất khẩu, thành phố Đà Nẵng đã tạo các điều kiện
thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu phát triển. Khi hoạt động xuất khẩu càng
phát triển thì hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHN
o
ĐN cũng sẽ phát triển mạnh hơn.
Mặt khác, thành phố Đà Nẵng là thành phố có tiềm năng du lịch lớn, ngành du lịch
của thành phố trong những năm qua đã có những bước phát triển mạnh mẽ, thu hút được
nhiều khách quốc tế đến Đà Nẵng tạo điều kiện cho các hoạt động mua bán ngoại tệ của
Chi nhánh được mở rộng.
Bản thân NHN
o
ĐN có một cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang hiện đại, giao dịch
với khách hàng rất thuận lợi, hệ thống thanh toán nhanh, tiện lợi, an toàn và chính xác, từ
đó tạo được sự yên tâm cho khách hàng khi quan hệ với Chi nhánh. Bên cạnh đó, Chi
nhánh còn có một đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình trong công
việc, đồng thời là những người có khả năng tư vấn tốt cho khách hàng.
Hiện tại, Chi nhánh đã có những khách hàng kinh doanh xuất khẩu mạnh. Ngoài ra,
NHN
o
ĐN luôn chú trọng đến lợi ích khách hàng, thu hút khách hàng đến với Chi nhánh
ngày càng nhiều. Uy tín cũng như thế mạnh của Chi nhánh đã tạo ra NHN
o
ĐN một thế
đứng vững chắc trong cạnh tranh trên một địa bàn có nhiều ngân hàng hoạt động như Đà
Nẵng. Hiện tại Chi nhánh đang chiếm 31% thị phần tín dụng và 27% thị phần vốn.
) phát sinh không nhiều. Giá trị của mỗi giao dịch nhỏ, chủ yếu là các giao dịch chuyển
tìên đi nước ngoài. Vì vậy, Chi nhánh chưa thể đánh giá chính xác được tính cạnh tranh về
tỷ giá mua bán các ngoại tệ khác so với các ngân hàng trên địa bàn.
3. Phương Hướng Hoạt Động Của Chi Nhánh Về Kinh Doanh Ngoại Tệ Trong
Tương Lai:
Mục tiêu lâu dài của NHN
o
ĐN là phấn đấu thành một Chi nhánh mạnh, thúc đẩy
kinh tế địa phương phát triển, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước. Để đạt được mục tiêu trên NHN
o
ĐN đã đặt ra nhiều phương hướng mà Chi nhánh
cần thực hiện trong tương lai : Sau đwy là một số phương hướng có liên quan đến hoạt
động kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh.
- Đa dạng hoá các hình thức hoạt động, thiết lập phòng giao dịch ở các khu vực kinh
tế tập trung, phát triển mở rộng quan hệ quốc tế về ngân hàng nhất là trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu đối với các ngân hàng nước ngoài.
- Không ngừng tăng trưởng hơn nữa nguồn vốn ngoại tệ bằng những giải pháp tích
cực để khai thác tối đa nguồn vốn trong nước. Đầu tư và mở rộng đối tượng trong tất cả
các lĩnh vực sản xuất vật chất dịch vụ và tiêu dùng xã hội, đặt biệt là các chương trình xuất
khẩu.
- Tăng 30-40% thu dịch vụ, áp dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, hiện đại hoá hệ
thống thông tin, triển khai các dịch vụ mới, xây dựng mạng thanh toán với các ngân hàng
và khách hàng trong sự hiện đại công nghệ ngân hàng của hệ thông ngân hàng đầu tư.
II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NHNo&PTNT TP ĐN:
Qua những mặt thuận lợi và khó khăn đã chỉ ra ở trên thì Chi nhánh NHN
o
ĐN cần
phải cố gắn hơn nũa để tranh thủ những mặt thuận lợi và vượt qua các khó khăn, nhờ đó
+ Tỉ giá của Chi nhánh cho vay là r ( USD/VND )
Số tiền VND Chi nhánh cho đơn vị này vay là: a x A x r
+ Thời hạn cho vay là : t ( thường tính theo tháng )
+ Lãi suất cho vay ưu đãi ( tính theo tháng ) của Chi nhánh là : X
Như vậy X là biến cần xác định.
+ Số tiền lãi VND Chi nhánh thu được khi dao hạn là : a x A x r x X x t
( Lãi cho vay Chi nhánh tính theo phương pháp lãi đơn )
+ Chi nhánh dự đoán tỷ lệ tăng ( giảm ) của tỷ giá sau t tháng là : i
Tỷ giá vào thời điểm thanh toán hợp đồng vay là : r = ( a + i )
+ Tỷ lệ thanh toán L/C trên giá trị hợp đồng xuất khẩu là : b
Phí thanh toán L/C mà đơn vị đó trả cho Chi nhánh là : b x A
USD
Số tiền mà Chi nhánh thu được từ phí thanh toán L/C tính theo VND là :
b x A x r (1+i)
Tổng số tiền mà Chi nhánh thu được sau khi kết thúc hợp đồng xuất khẩu
là :
Phí thanh toán L/C + Gốc cho vay + Lãi cho vay
b x A x r (1+i) + a x A x r + a x A x r x X x t
Vì vậy đây là hoạt động cho vay ưu đãi xuất khẩu nên lãi suất cho vay của Chi
nhánh phải thấp hơn lãi suất cho vay VND bình thường, nhưng cũng phải cao hơn lãi suất
lao động VND để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Chi nhánh.
Gọi n: là lãi xuất huy động VND ( tính theo tháng )
m: là lãi xuất cho vay VND bình thường ( tính theo tháng )
Ta có hệ bất phương trình sau :
m
trAa
txrAarAairAb
n
<−
+++
)1.(
.
)1.(
+
−<<
+
−
Như vậy, với những tham ô biết trước và dự đoán trước và dự đoán trước
(a,b,t,I,m,n,r) thì Chi nhánh có thể xác định được khung lãi xuất ưu đãi.
Ví dụ: Có một tình huống cụ thể sau :
Một công ty X có một hợp đồng xuất khẩu theo L/C trị giá của hợp đồng này là : A
= 500.000 USD. Công ty này cần vay vốn VND tại NHN
o
ĐN để chuẩn bị đầu tư cho hợp
đồng xuất khẩu.
Giả sử: Tỉ lệ cho vay của Chi nhánh trên trị giá của hợp đồng xuất khẩu là a = 70%.
Thời gian cho vay của Chi nhánh là : t = 3 tháng
+ Dự đoán tỉ lệ tăng của tỷ giá USD/VND sau 3 tháng là : i = 2%
+ Tỷ lệ phí thanh toán L/C là : b = 0,2%
+ Lãi xuất huy đọng VND là : n = 0,6% tháng.
+ Lãi xuất cho vay VND bình thường là : m = 0,7 % tháng
Với các tham số đã cho thì lãi xuất cho vay ưu đãi (x) sẽ nằm trong giới hạn :
3.7,0
)02,01(002,0
007,0
3.7,0
)2,01(002,0
006,0
+
−<<