giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam, chi nhánh đồng nai - Pdf 10

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, các quốc gia muốn hội nhập với nền kinh tế trên thế giới thì không thể
thiếu các hoạt động kinh tế đối ngoại. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi rộng lớn như hiện nay, các quan hệ kinh tế
đối ngoại nói chung và hoạt động XNK nói riêng đang ngày càng khẳng định vị trí
quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Sự giao lưu, buôn bán
hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày càng lớn đòi hỏi quá
trình thanh toán hàng hóa XNK phải nhanh chóng và thuận lợi cho các bên. Vì vậy
hoạt động XNK đã trở thành chiếc cầu nối quan trọng để một mước tham gia vào
đời sống kinh tế sôi động, đa dạng phong phú của toàn cầu, nhằm tìm kiếm các
nguồn nguyên liệu dồi dào với chi phí thấp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,
thúc đẩy sự phát triển sản xuất trong nước, mang lại thu nhập ngày càng cao cho các
nhà sản xuất trong nước và các doanh nghiệp XNK, góp phần tăng nhanh tốc độ
phát triển kinh tế và nâng cao vị thế của các quốc gia trên trường quốc tế.
Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế chính là hoạt
động TTQT. Chất lượng và tốc độ phát triển của thương mại quốc tế phụ thuộc rất
nhiều vào rất nhiều yếu tố, trong đó TTQT giữ vai trò hết sức quan trọng. Công tác
TTQT đã không ngừng được đổi mới và hoàn thiện với những phương thức thanh
toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia.
Sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và
gần đây là thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc, vị
thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế đang ngày càng gia tăng. Việt Nam
đang đứng trước nhiều thách thức cũng như những cơ hội to lớn. Và cùng với sự hội
nhập nền kinh tế thế giới, hoạt động XNK đã thực sự bùng nổ kéo theo sự phát triển
mạnh mẽ của công tác thanh toán quốc tế tại các NHTM. Nắm bắt được xu thế ấy,
các NHTM trong nước đang rất chú trọng tới việc phát triển các nghiệp vụ TTQT
tại đơn vị để nâng cao thị phần của mình, từ đó gia tăng thu nhập từ lĩnh vực dịch
vụ hấp dẫn và đầy tiềm năng này.
Trong thời gian lao động thực tế tại phòng Kinh doanh ngoại hối - Ngân hàng

3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động TTQT của NHTM.
Tìm hiểu, phân tích và luận giải các vấn đề cần thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt
động TTQT tại các NHTM trong điều kiện hội nhập nền kinh tế toàn cầu.
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động TTQT tại Agribank Đồng Nai thông
qua các số liệu đã thống kê và phân tích.
Đưa ra các định hướng mới để phát triển hoạt động TTQT. Từ đó đề xuất các giải
pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại Agribank Đồng Nai.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp đến
giao dịch thanh toán quốc tế, trao đổi, mua bán ngoại tệ tại Agribank Đồng Nai.
Phạm vi nghiên cứu: các khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp đang
sinh sống, làm việc, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại Biên Hòa, Đồng Nai.
Thời gian nghiên cứu: năm 2008, 2009 và 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu tại bàn:
Phương pháp mô tả tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Đồng Nai
trong 3 năm 2008, 2009 và 2010.
Phương pháp thu thập, thống kê, so sánh, phân tích những số liệu về kết quả
hoạt động kinh doanh, tổng nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, dư nợ cho
vay, doanh số thu nợ, tình hình kinh doanh ngoại tệ, tình hình hoạt động tín
dụng, hoạt động thanh toán quốc tế của Agribank ĐN trong 3 năm qua.
3
• Phương pháp nghiên cứu hiện trường:
Phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi: lập bảng câu hỏi khảo sát về
những yếu tố liên quan đến dịch vụ TTQT và mua bán, trao đổi ngoại tệ của NH;
thái độ và phong cách phục vụ KH của các thanh toán viên trong NH. Khảo sát
các KH cá nhân và doanh nghiệp đã và đang đến Agribank Đồng Nai thực hiện
các giao dịch mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Chọn mẫu: khoảng 140 KH cá nhân và doanh nghiệp đến Agribank Đồng Nai

giới với nhau không thể tiến hành trực tiếp do khác nhau về ngôn ngữ, phong tục
tập quán và cách xa nhau về địa lý, nên phải thông qua các NHTM với mạng lưới
hoạt động khắp nơi trên thế giới.
Sự tiến bộ và phát triển của KHKT trong lĩnh vực truyền tin và thông tin hiện
đại, mà trong điều kiện kinh tế thế giới hiện nay bất kỳ một khoản thu, chi, thanh
toán, chuyển tiền, chuyển vốn và lợi nhuận từ nước này sang nước khác giữa các
nhà kinh doanh XNK, nhà đầu tư, đầu cơ chứng khoán, hối đoái, dân cư, tổ chức tài
chính quốc tế, ngân hàng, Chính phủ các nước… đều được tiến hành dẽ dàng,
nhanh chóng, thuận lợi và hiệu quả cao.
Việc sử dụng tiền tệ để biểu hiện các mối quan hệ quốc tế trên nhiều phương diện
khác nhau như kinh tế, thương mại, tài chính ngân hàng, chính trị, xã hội, ngoại
giao… trở thành một yêu cầu tất yếu, đồng thời với quá trình đó người ta sử dụng
đồng tiền để thực hiện các mối quan hệ quốc tế trở nên đơn giản và thuận tiện.
1.1.2 Khái niệm về thanh toán quốc tế
TTQT (International Payment) được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau.
Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu:
5
- Theo PGS.TS.Nguyễn Đăng Dờn, TQTT là quá trình thực hiện các khoản
thu và các khoản chi đối ngoại của một nước đối với các nước khác để hoàn thành
các mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác KHKT, ngoại giao, xã hội giữa các
nước. [1]
- Theo PGS.TS.Đinh Xuân Trình, TTQT là việc thanh toán các nghĩa vụ tiền
tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ
khác giữa các chủ thể của các nước có liên quan. [6]
- Theo TS.Trầm Thị Xuân Hương, TTQT là quá trình thực hiện các khoản thu
– chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống NH trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối
quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau. [2]
- Hiện nay, trong hệ thống Agribank VN, TTQT là quá trình thực hiện các
nghiệp vụ: chuyển tiền (qua IPCAS và WU), thanh toán thẻ, thanh toán séc, thanh
toán nhờ thu, thanh toán L/C bằng ngoại tệ trong nội bộ hệ thống Agribank VN,

tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển.
1.1.3.2 Mở rộng các mối quan hệ về tài chính và ngân hàng
TTQT gắn liền với các quan hệ tài chính tín dụng, liên quan đến sự luân chuyển
của dòng vốn ngắn hạn từ quốc gia này sang quốc gia khác trên phạm vi toàn thế
giới. Qua đó giúp giải quyết các nhu cầu vốn trong giao dịch TTQT cho những
nước có tình trạng tài chính chưa ổn định.
TTQT giúp hệ thống NH của những nước chậm phát triển và những nước đang
phát triển tiếp cận được hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại, củng cố và mở rộng
quan hệ hợp tác giữa các NH nước này với các NH nước khác; mở rộng các hoạt
động đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
Nhờ phát triển các phương thức TTQT mà sự liên kết giữa hệ thống ngân hàng
trong nước với ngân hàng nước ngoài ngày càng được mở rộng hơn, hình thành sự
liên kết mang tính toàn cầu của hệ thống ngân hàng, từ đó thúc đẩy các quan hệ
quốc tế phát triển và hình thành hệ thống an ninh tài chính quốc tế.
7
Các điều kiện áp
dụng trong TTQT
Điều kiện
về tiền tệ
thanh toán
Điều kiện
về địa điểm
thanh toán
Điều kiện
về thời gian
thanh toán
Điều kiện
về phương
thức thanh
toán

Tùy theo thỏa thuận giữa các nước với nhau sử dụng đồng tiền nào là hợp lý (USD,
EUR, GBP, JPY…). Hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụng tiền giấy không
chuyển đổi ra vàng, giá trị đồng tiền của mỗi nước biến động theo cung cầu ngoại tệ
trên thị trường. Ngoại tệ sử dụng trong TTQT là số dư trên tài khoản tiền gửi được
thanh toán chuyển khoản qua hệ thống NHTM toàn cầu hoặc dưới hình thức là
phương tiện TTQT được ghi bằng ngoại tệ.
• Phân loại tiền tệ trong TTQT:
- Tiền tệ thế giới: là vàng được dùng làm phương tiện dự trữ và TTQT. Trong
điều kiện nền kinh tế thế giới hiện nay, hầu hết các nước đều sử dụng tiền giấy
trong lưu thông và không chuyển đổi ra vàng. Vì vậy trong TTQT thường sử dụng
ngoại tệ, còn vàng chỉ dùng làm phương tiện lưu trữ và thanh toán cuối cùng giữa
các quốc gia với nhau vào thời điểm cuối năm.
- Tiền tệ quốc tế: là tiền tệ của một nước được các nước khác lựa chọn trong
khi ký kết hợp đồng theo các hội nghị tiền tệ thế giới, các hiệp định tiền tệ.
- Tiền tệ quốc gia: là tiền tệ của các nước tư bản được các nước lựa chọn làm
tiền tệ trong TTQT, thường là các ngoại tệ mạnh: USD, EUR, GBP, AUD, JPY…
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi: là đồng tiền quốc gia mà pháp luật nước đó cho
phép chuyển đổi ra đồng tiền của các nước khác và ngược lại, thông thường là
những ngoại tệ mạnh.
9
- Ngoại tệ tiền mặt: tiền giấy của mỗi quốc gia chiếm tỷ lệ nhỏ trong cán cân
TTQT chủ yếu trong lĩnh vực ngoại thương.
- Ngoại tệ chuyển khoản: ngoại tệ được sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản
này sang tài khoản khác thông qua hệ thống NH.
- Ngoại tệ mạnh: tiền tệ có năng lực trao đổi cao, có thể đổi lấy bất cứ loại
hàng hóa, dịch vụ nào, ở bất kỳ thị trường nào trên thế giới
- Ngoại tệ yếu: là đồng tiền của một nước mà khi mang ra khỏi nước đó thì
không có giá trị, không có nước nào chấp nhận sử dụng đồng tiền này trong TTQT.
- Tiền tệ tính toán: là đồng tiền dùng để tính đơn giá và tổng giá trị hợp đồng
mua bán ngoại thương.

- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được bộ chứng từ.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày chấp nhận HP.
- Trả tiền sau bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hàng.
1.2.1.4 Điều kiện phương thức thanh toán
Trong TTQT có nhiều phương thức thanh toán như: chuyển tiền, nhờ thu trơn,
nhờ thu kèm chứng từ, tín dụng chứng từ. Việc lựa chọn một phương thức thanh
toán hợp lý phụ thuộc các yếu tố:
- Tính chất và ưu nhược điểm của từng phương thức.
- Sự tin tưởng lẫn nhau giữa người mua và người bán.
- Khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ của NH, khả năng lập
chứng từ và thực hiện nghĩa vụ giao hàng của người bán.
1.2.2 Các phương tiện TTQT
Trong TTQT, các nhà XNK sử dụng các phương tiện TTQT thay cho tiền mặt.
Việc lựa chọn sử dụng phương tiện nào trong thanh toán tùy thuộc vào hoàn cảnh
và tập quán buôn bán.
11
Sơ đồ 1.2: Các phương tiện Thanh toán quốc tế
(Nguồn: Tác giả tổng hợp tháng 01/2011)
1.2.2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)
Hối phiếu là mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do một người ký phát cho 1 người
khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy HP hoặc đến một ngày cụ thể, phải trả một
số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên HP, hoặc theo lệnh của người
này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm HP.
Các loại HP: HP thương mại, HP ngân hàng, HP trả ngay, HP có kỳ hạn, HP
trơn, HP kèm chứng từ… [3]
HP có tính bắt buộc trả tiền nên người trả tiền không được từ chối trả tiền vì bất
cứ lý do gì. Trên HP ghi số tiền trả cho ai và trả vào lúc nào, ở đâu nhưng không ghi
nội dung kinh tế của HP. HP có thể chuyển nhượng từ người này sang người khác
thông qua thủ tục ký hậu hoặc trao tay trong thời gian hiệu lực của HP. [2]
1.2.2.2 Lệnh phiếu (Promissory Note)

thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay tại
các NH đại lý. Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại nhất, có thể thay thế tiền mặt
trong lưu thông và được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Hiện nay thẻ rất phong phú và đa dạng về chủng loại nên thích hợp với nhiều đối
tượng khách hàng, thỏa mãn tối đa nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng. Các loại
thẻ phổ biến: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt… [1]
1.2.3 Các phương thức TTQT
Trong giao dịch buôn bán XNK, việc thanh toán giữa các quốc gia với nhau cần
phải thông qua các NH bằng các phương thức TTQT nhất định. Phương thức TTQT
là cách thức thực hiện chi trả 1 hợp đồng XNK thông qua trung gian NH bằng cách
trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển vào tài khoản của người xuất
khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại và chứng từ do 2 bên cung cấp cho NH. Tùy
vào sự thương lượng giữa 2 bên sẽ lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp. [4]
Một số phương thức TTQT được sử dụng phổ biến tại các NHTM hiện nay:
1.2.3.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền [4]
• Khái niệm: là phương thức thanh toán trong đó 1 KH của NH (người mua,
NNK) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng
(NXK, người bán) ở 1 địa điểm xác định trong 1 thời gian nhất định.
• Các hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng thư hối (Mail Transfer – M/T): NH chuyển tiền gửi thư ra
lệnh cho NH đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.
13
- Chuyển tiền bằng điện hối (Telegrgaphic Transfer – T/T): NH chuyển tiền
điện ra lệnh cho NH đại lý ở nước ngoài trả tiền cho người thụ hưởng.
• Ưu điểm: phương thức thanh toán đơn giản, thủ tục nhanh gọn.
• Nhược điểm: quyền lợi của NXK không được đảm bảo do việc thanh toán phụ
thuộc vào NNK.
• Phương thức này được áp dụng khi thanh toán các chi phí liên quan đến XNK:
chi phí vận tải, bảo hiểm, chuyển vốn hoặc lợi nhuận đầu tư về nước…
• Quy trình nghiệp vụ:

tiền ghi trên tờ HP đó và không kèm theo 1 điều kiện nào.
- Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ: NXK nhờ NH thu hộ tiền từ NNK, căn cứ
vào HP và bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo HP, với điều kiện NNK đồng ý
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lên HP thì NH mới giao bộ chứng từ hàng
hóa cho NNK để nhận hàng. [4]
• Ưu điểm: với phương thức nhờ thu kèm chứng từ, quyền lợi của NXK được
đảm bảo hơn vì NNK phải thanh toán xong mới được nhận chứng từ để đi lấy hàng.
• Nhược điểm: phương thức thanh toán nhờ thu phụ thuộc vào khả năng và thiện
chí của NNK, thiếu bình đẳng trong quan hệ kinh doanh. [4]
• Điều kiện áp dụng: [5]
- Phương thức nhờ thu trơn chỉ áp dụng khi NNK và NXK tin tưởng và có
quan hệ liên doanh với nhau; hoặc giữa nội bộ các công ty liên doanh với nhau,
giữa công ty mẹ vối công ty con. Phương thức này được sử dụng trong thanh toán
các dịch vụ liên quan đến XNK (vận tải, bảo hiểm, bưu điện, hoa hồng…).
- Điều kiện thanh toán: điều kiện D/A: NNK phải chấp nhận thanh toán khi
nhận chứng từ. Điều kiện D/P: NNK phải thanh toán ngay khi nhận chứng từ.
- Điều kiện trả chi phí: NXK chịu chi phí nhờ thu gửi đi và gửi đến, NNK chịu
chi phí cho NH đại lý, NH xuất trình. Nếu nhờ thu bằng T/T thì NXK phải chịu
thêm chi phí điện tín.
- Điều kiện về hàng hóa: nếu hàng đến trước chứng từ, NNK yêu cầu NH cấp
giấy đảm bảo để nhận hàng. Muốn có giấy đảm bảo, NNK phải trao cho NH đó giấy
cam kết. Trưởng tàu chỉ giao hàng cho NNK khi trên giấy đảm bảo của NH có đủ 2
chữ ký của NH đảm bảo và của NNK.
• Quy trình nghiệp vụ:
15
NH chuyển
chứng từ
3
NH xuất trình
chứng từ

16
1
Người xuất
khẩu
Người nhập
khẩu
3
Hợp đồng ngoại thương giữa 2 bên
Sơ đồ 1.5: Quy trình nghiệp vụ phương thức CAD
(Nguồn: Giáo trình Thanh toán quốc tế, PGS.TS.Trần Hoàng Ngân, 2009 [4])
(1) Trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, NNK yêu cầu NH phục vụ NXK mở
cho mình 1 tài khoản tín thác. Số dư tài khoản này bằng 100% trị giá hợp đồng
và nó được dùng để thanh toán cho NXK theo đúng các thỏa thuận giữa nhập
khẩu và NH (bản ghi nhớ) về việc NNK đã mở tài khoản tín thác.
(2) NH thông báo cho NXK về việc NNK mở tài khoản tín thác và những
yêu cầu liên quan đến việc xuất trình chứng từ.
(3) NXK cung ứng hàng hóa sang nước NNK theo đúng thỏa thuận trên hợp
đồng và có giám sát của người đại diện cho NNK tại nước NXK.
(4) Trên cơ sở giao hàng, NXK xuất trình chứng từ cho NH chỉ định thanh
toán. Trong chứng từ xuất trình phải có chứng từ đồng ý thanh toán của người
đại diện cho NNK.
(5) NH kiểm tra chứng từ và đối chiếu với bản ghi nhớ trước đây. Nếu đúng
thì thanh toán tiền cho NXK từ tài khoản tín thác của NNK.
(6) NH chuyển bộ chứng từ cho NK và quyết toán tài khoản tín thác.
Điều kiện áp dụng: phương thức này chỉ nên thực hiện khi NNK rất tin tưởng
vào NXK và NNK có văn phòng đại diện tại nước của NXK. Hoặc trong trường
hợp hàng hóa tại nước NXK là loại hàng khan hiếm, độc quyền.
Nhược điểm: phương thức này chưa có cơ sở pháp lý rõ ràng nên nếu xảy ra
tranh chấp thì sẽ khó xử lý.
1.2.3.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) [6]

(2) Căn cứ vào yêu cầu đề nghị mở L/C của NNK và các chứng từ có liên
quan (phụ lục 6), NH mở L/C và gửi cho NH thông báo L/C.
(3) NH thông báo kiểm tra tính xác thực của L/C, chuyển L/C cho NXK.
Nếu NH thông báo từ chối thông báo thì phải báo ngay cho NH phát hành.
18
NH mở L/C NH thông
báo L/C
Người yêu cầu
mở L/C (NNK)
Giấy đề nghị
mở L/C
Người hưởng
lợi L/C (NXK)
3
Hợp
đồng
1
7
8
5
4
9
(4) NXK kiểm tra và đối chiếu với hợp đồng ngoại thương. Nếu L/C hợp lệ
thì giao hàng cho NNK. Nếu L/C không hợp lệ thì đề nghị bổ sung, điều chỉnh
cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng. Phí tu chỉnh L/C do NXK chịu.
(5) NXK xuất trình bộ chứng từ thanh toán theo đúng yêu cầu trong L/C cho
NH thông báo L/C để yêu cầu thanh toán.
(6) NH thông báo L/C kiểm tra bộ chứng từ. Nếu hợp lệ thì gửi cho NH mở
L/C và yêu cầu thanh toán. Nếu bộ chứng từ không hợp lệ, NH thông báo sẽ
xử lý sai sót tùy theo từng trường hợp cụ thể.

phát hành 1 L/C có điều khoản cho phép chiết khấu.
- NNK có thể chủ động mở L/C để mua hàng theo yêu cầu và được NH cam
kết thanh toán lô hàng nhập khẩu.
- Với nhiều loại L/C nên các doanh nghiệp XNK có thể lựa chọn loại nào phù
hợp với thực tiễn thương mại.
- Sau khi L/C được mở sẽ được phép tu chỉnh L/C, các doanh nghiệp XNK có
thể bổ sung và điều chỉnh một số điều khoản trong hợp đồng ngoại thương để phù
hợp với thực tiễn.
- Thông qua phương thức thanh toán bằng L/C, các doanh nghiệp XNK có thể
được NH tài trợ khi thiếu vốn.
Nhược điểm:
- Thủ tục phức tạp, rườm rà, trải qua nhiều giai đoạn và tốn nhiều chi phí.
- Khi sử dụng phương thức này mà không hiểu rõ kỹ thuật ngoại thương và
các vấn đề liên quan đến TTQT, sẽ không thể đáp ứng 1 số điều kiện quy định trong
L/C thì NXK không được đảm bảo thanh toán hoặc bị trì hoãn thanh toán.
- KH không thể sửa đổi, hủy bỏ L/C nếu chưa có sự đồng ý của NXK và NH
phát hành L/C. NNK phải chịu chi phí mở L/C và mọi chi phí liên quan.
- Vì phương thức này giao dịch bằng chứng từ, khi tất cả đã phù hợp và được
thanh toán mà NNK phát hiện hàng kém chất lượng thì sẽ không được bồi thường.
20
- Phương thức này không an toàn tuyệt đối, vì nếu NNK và NXK lừa đảo, NH
mất khả năng thanh toán hoặc sai sót làm ảnh hưởng đến quyền lợi của KH. Các rủi
ro khác phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bảo hiểm.
- Vì chứng từ có thể làm giả nên kết quả của việc thanh toán phụ thuộc vào sự
hiểu biết và trung thực của các bên tham gia.
Điều kiện áp dụng:
- Nếu sử dụng L/C không thể hủy ngang, khi muốn sửa đổi hoặc hủy bỏ L/C
thì NNK và NH phát hành L/C phải có sự đồng ý của NXK.
- NH mở L/C thay mặt NNK kiểm tra bộ chứng từ nếu hoàn hảo thì mới tiến
hành thanh toán trị giá bộ chứng từ cho NXK.

TTQT là việc thanh toán các khoản thu chi, mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa
các quốc gia với nhau. Do đó, mối quan hệ quốc tế giữa các quốc gia với nhau và
môi trường chính trị - xã hội tại mỗi quốc gia có ảnh hưởng đến hoạt động XNK,
dẫn đến ảnh hưởng tới hoạt động TTQT. Quốc gia nào có quan hệ quốc tế rộng rãi,
hữu nghị và môi trường chính trị- xã hội ổn định thì việc thông thương sẽ thuận lợi,
phát triển hơn.
1.2.4.3 Uy tín và nguồn lực của NHTM
Một NH có uy tín là NH có các hoạt động đa dạng và phong phú về quy mô và
chất lượng. Nếu có tiềm lực tài chính mạnh sẽ tạo sự tin tưởng đối với KH; có
nguồn vốn và ngoại tệ dồi dào, hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại hối phát
triển mạnh, có điều kiện cung ứng các dịch vụ linh hoạt cho KH (lãi suất, chi phí
dịch vụ, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh, vay vốn…) sẽ thu hút KH tới giao dịch; có hệ
thống NH đại lý đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của KH. Từ đó NH sẽ dễ dàng mở
rộng thị trường trong nước và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho NH thực hiện các
nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán cho KH trong nước, đồng thời sẽ được các NH và đối
tác nước ngoài tin tưởng lựa chọn để giao dịch thanh toán XNK, lựa chọn làm NH
đại lý. Nhờ đó, NH sẽ thu thêm được các khoản phí trong thanh toán và làm tăng
doanh thu từ hoạt động TTQT.
22
Trong thời đại ngày nay, công nghệ NH là yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động
của NH. Vì vậy, mỗi NHTM đều tạo dựng cho mình một hệ thống công nghệ hiện
đại, phù hợp và đặc biệt quan tâm tới đổi mới công nghệ để đáp ứng tiêu chí hoạt
động TTQT là nhanh chóng, an toàn, chính xác, thuận lợi và tiết kiệm chi phí giao
dịch. Việc xây dựng quy trình nghiệp vụ của mỗi hoạt động luôn phải dựa trên công
nghệ hiện đang áp dụng và công nghệ NH cần được cải tiến đồng bộ với việc đổi
mới quy trình nghiệp vụ. Công nghệ NH và những quy định trong quy trình nghiệp
vụ là hai yếu tố có tác động qua lại trong sự thay đổi của từng yếu tố. Với công
nghệ hiện đại, tốc độ xử lý nhanh sẽ giúp NH thực hiện giao dịch một cách chính
xác, đẩy nhanh tốc độ của từng khâu trong quá trình TTQT. Từ đó nâng cao uy tín
của NH, giúp ngân hàng có điều kiện phát triển hoạt động TTQT.

phương thức nhờ thu
=
Doanh số thanh toán
nhờ thu nhập khẩu
+
Doanh số thanh toán
nhờ thu xuất khẩu
Doanh số TTQT theo
phương thức L/C
=
Doanh số thanh toán
L/C nhập khẩu
+
Doanh số thanh toán
L/C xuất khẩu
Doanh số TTQT theo
phương thức chuyển
tiền
=
Doanh số chuyển tiền
đến
+
Doanh số chuyển tiền
đi
1.2.5.2 Doanh số hàng xuất và hàng nhập
Doanh số hàng xuất là tổng các khoản phí mà NH thu được từ việc thanh toán
cho nhà xuất khẩu trong TTQT: báo có hàng xuất khẩu, thanh toán nhờ thu xuất
khẩu, khoản tiền thanh toán các dịch vụ khác có liên quan mà KH chuyển đến NH.
Doanh số hàng nhập là tổng các khoản phí mà NH thu được từ việc thanh toán
cho nhà nhập khẩu trong TTQT: thanh toán hàng nhập khẩu, thanh toán nhờ thu

Vì vậy, ngoài nghiệp vụ TTQT thông thường, các NH còn có các nghiệp vụ tài
trợ XNK hỗ trợ dưới nhiều hình thức khác nhau. Nhờ đó mà NH có thể đa dạng hoá
các sản phẩm và dịch vụ tín dụng khác, khuyến khích các doanh nghiệp XNK tới
giao dịch với NH.
Đối với nhà xuất khẩu: chiết khấu chứng từ; tín dụng hỗ trợ xuất khẩu (cho
vay thực hiện hàng xuất khẩu theo L/C đã mở)
Đối với nhà nhập khẩu: cho vay để mở L/C (cho vay ký quỹ); cho vay thanh
toán hàng nhập khẩu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status