giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam – chi nhánh bình phú - phòng giao dịch bình chánh (eximbank bình chánh) - Pdf 23

LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN
Báo cáo được thực hiện sau một thời thực tập và nghiên cứu, quan sát, tìm hiểu,
xem xét tình hình cho vay cũng như thẩm định tín dụng của Bộ phận tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú – PGD Bình Chánh
(Eximbank Bình Chánh), trên cơ sở những kiến thức tích luỹ trong quá trình học tập
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tại ĐH Hùng Vương TPHCM và sự hướng dẫn
tận tình chu đáo của Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Trước hết, em xin gửi lời biết ơn chân thành tới Cha, Mẹ em - người đã có công
sinh thành, nuôi dưỡng và giáo dục em nên người, tạo điều kiện cho em trong suốt 4
năm được học hành tới nơi tới chốn, không phải lo nghĩ chuyện cơm áo gạo tiền để
em chuyên tâm vào học hành, không để thua bạn bè, anh chị em dòng họ.
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi
nhánh Bình Phú – PGD Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh) – Anh Lê Minh Hữu,
Chú Trần Vũ Minh Đạt, chị Hồ Lệ Hương, anh Nguyễn Nhật Trường cùng toàn thể
các anh, chị nhân viên khác trong PGD Eximbank Bình Chánh đã tạo điều kiện và
nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Và đặc biệt hơn nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Vĩnh
Hùng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này. Em xin
kính chúc các anh chị và thầy Nguyễn Vĩnh Hùng được nhiều sức khoẻ, niềm vui,
hạnh phúc, may mắn trong cuộc sống và thành công trong công việc.
Vì thời gian và kinh nghiệm còn thiếu, chuyên đề này không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo tận tình của thầy và
anh chị trong Ngân hàng để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Phạm Quyết Thắng Trang 1/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài: “Quy trình thẩm định tín dụng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm
định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú -
Phòng Giao dịch Bình Chánh (Eximbank Bình Chánh)”
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP

2.4.3. Nguyên nhân chủ yếu
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BÌNH PHÚ – PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
Phạm Quyết Thắng Trang 2/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP
* Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh
Bình Phú – Phòng Giao dịch Bình Chánh trong năm tới
1. Cơ hội và thách thức
2. Định hướng phát triển
* Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú – Phòng Giao
dịch Bình Chánh
3.2.1.Hoàn thiện nội dung, quy trình của công tác thẩm định tín dụng
3.2.2.Hoàn thiện thẩm định tư cách khách hàng
3.2.3.Hoàn thiện về thẩm định tài sản đảm bảo
3.2.4.Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tín dụng
3.2.5.Tăng cường công tác kiểm soát,kiểm tra
* Kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tín
dụng
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
Phạm Quyết Thắng Trang 3/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Phạm Quyết Thắng Trang 4/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
1) Tính cấp thiết của đề tài:
Ông Takeshi Hachimura - Vụ phó Quốc tế Ngân hàng Trung ương Nhật Bản

hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình
Chánh (Eximbank Bình Chánh)” làm Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp
Phạm Quyết Thắng Trang 5/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
LỜI NÓI ĐẦU
2) Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
công tác thẩm định tín dụng.
3) Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định tín dụng.tại Eximbank Bình Chánh
4) Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao dịch Bình Chánh giai đoạn
2010 - 2012
5) Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở dữ liệu, quy trình, quy định thu thập được trong quá trình thực tập
tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Phú - Phòng Giao
dịch Bình Chánh; kiến thức chuyên ngành từ các Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng
Thương mại, Thẩm định Tín dụng; các chỉ dẫn của các anh, chị tại Phòng Giao dịch
và thông tin trên các trang web điện tử.
Sử dụng phương pháp phân tích số liệu, so sánh kết hợp thống kê; minh hoạ
bằng các bảng, biểu đồ.
6) Kết cấu báo cáo thực tập:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP
KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH
CHÁNH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH PHÚ -
PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BÌNH PHÚ - PHÒNG GIAO DỊCH BÌNH CHÁNH
Phạm Quyết Thắng Trang 6/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn từ các kênh huy động 17
Biểu đồ 3: Tình hình sử dụng vốn theo thời hạn cho vay 19
Bảng
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động 17
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng vốn theo thời hạn cho vay 19
Phạm Quyết Thắng Trang 7/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ EXIMBANK BÌNH CHÁNH
1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của
Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng TMCP
đầu tiên của Việt Nam.
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992,
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép
Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng
VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi
tắt là Vietnam Eximbank.
Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt
13.317 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn
nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp
cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao
dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia
trên thế giới.
Phạm Quyết Thắng Trang 8/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh
1.1.2. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm dịch vụ được cung cấp bởi Eximbank

- Ngày 19/05/2012 ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Eximbank vinh dự được
bình chọn trong Top “50 doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam”. Đây là
chương trình khảo sát chuyên sâu và xếp hạng doanh nghiệp thường niên do Tạp chí
Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức nhằm tìm kiếm 50 doanh nghiệp kinh doanh tốt nhất thị
trường chứng khoán Việt Nam.
Phạm Quyết Thắng Trang 9/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh
- Tháng 7/2012, Eximbank vinh dự được tạp chí The Banker – tạp chí uy tín trong lĩnh
vực tài chính quốc tế chọn vào Bảng xếp hạng 1000 ngân hàng hàng đầu thế giới.
- Tháng 8/2012 Eximbank tiếp tục được tạp chí AsiaMoney – một tạp chí tiếng Anh uy
tín tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất
Việt Nam năm 2012”. Đây là một động lực lớn để Eximbank tiếp tục củng cố, nâng
cao vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam.
Năm 2011:
- Tháng 02/2011, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award)
năm 2010 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng .
- Tháng 03/2011, Eximbank vinh dự nhận giải "Thanh toán quốc tế xuất sắc” năm
2010 do ngân hàng HSBC trao tặng. Đây là năm thứ 10 liên tiếp ngân hàng HSBC trao
tặng danh hiệu này cho Eximbank.
- Tháng 4/2011, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình
chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.
Năm 2010:
- Tháng 02/2010, Eximbank nhận Giải Thưởng Thanh Toán Xuyên Suốt (STP Award)
năm 2009 do ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng .
- Tháng 03/2010, Eximbank vinh dự nhận giải thưởng Vàng “Thanh toán quốc tế và
quản lý tiền mặt” năm 2010 do ngân hàng HSBC trao tặng.
- Tháng 4/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu Việt được yêu thích nhất”
do độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng.
- Tháng 5/2010, Eximbank nhận giải thưởng “Thương hiệu được người tiêu dùng bình
chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.

1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
* Trưởng Phòng Giao dịch
Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động của PGD, là người đại diện và chịu
trách nhiệm hoạt động kinh doanh của PGD, nhận nhiệm vụ, chỉ tiêu từ Chi nhánh
Bình Phú giao.
* Phó Phòng Giao dịch
Hỗ trợ Trưởng phòng, thực hiện công việc kiểm soát do Trưởng phòng giao.
* Bộ phận Tín dụng
Tiếp thị và phát triển khách hàng (cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế ) có
nhu cầu: vay hoặc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán và các tiện ích khác).
Thẩm định khách hàng có nhu cầu vay vốn bằng hồ sơ pháp lý, hồ sơ thu nhập
cá nhân, hồ sơ bán hàng, hồ sơ chứng minh mục tiêu kinh doanh,…
Soạn thảo văn bản tín dụng.
* Bộ phận Dịch vụ Khách hàng
Hỗ trợ công việc của Trưởng phòng, Phó Phòng Giao dịch giao
Hỗ trợ các bộ phận khác.
Tư vấn, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ huy động vốn, bảo lãnh, chiết khấu,
giải quyết những thắc mắc, thực hiện ký các biên bản giao dịch, giấy nộp tiền, gửi tiền
tiết kiệm, hợp đồng mở thẻ thanh toán, hạch toán, theo dõi số dư tài khoản tiết kiệm
của khách hàng
* Bộ phận Ngân quỹ
Bộ phận Ngân Quỹ có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ thu chi tiền mặt (thu nợ,
nộp vào tài khoản, tiết kiệm, bán ngoại tệ, cho vay, chi phí, đổi ngoại tệ, thanh toán
thẻ…) từ các bộ phận khác, yêu cầu các chứng từ phải đi kèm với bảng kê phân loại
tiền thu chi. Tổ chức việc thu chi tiền mặt, kinh doanh vàng miếng (Eximbank được
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép Kinh doanh mua, bán vàng miếng)
Phạm Quyết Thắng Trang 12/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Eximbank Bình Chánh
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)

Phạm Quyết Thắng Trang 14/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
EXIMBANK BÌNH CHÁNH
2.1. Tình hình Huy động và Cho vay của Eximbank Bình Chánh (2010 – 2012)
2.1.1. Tình hình huy động vốn tại Eximbank Bình Chánh
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo các kênh huy động
Đơn vị tính: Tỷ đồng
NGUỒ
N VỐN
HUY
ĐỘNG
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
SS
tiền
SS tỷ
trọng
SS

Eximbank Bình chánh bắt đầu hoạt động từ 5/2010, với bao khó khăn và những
thách thức đặt ra cho một PGD mới thành lập nhưng qua bảng số liệu trên cho thấy,
nguồn huy động vốn của Eximbank Bình Chánh liên tục tăng qua các năm. Nguồn vốn
huy động từ dân cư và các TCKT từ 49.5 tỷ đồng (chiếm 90%) năm 2010 đã tăng lên
58.2 tỷ đồng (chiếm 91.1%) năm 2011 và tăng mạnh những 70.3 tỷ đồng (chiếm
88.3%) năm 2012
Điều này chứng tỏ, trong suốt 3 năm qua, Eximbank Bình Chánh đã có những
cải thiện đáng chú ý về sản phẩm, dịch vụ, thái độ phục vụ, khách hàng ngày càng biết
đến thương hiệu Eximbank và lượng khách hàng từ dân cư và TCKT gửi tiền tại
Eximbank Bình Chánh ngày càng nhiều.
Khi lượng tiền gửi từ tầng lớp dân cư và TCKT chiếm đa số lượng tiền huy
động và liên tục tăng qua các năm thì lượng tiền huy động từ các thành phần kinh tế
khác cũng tăng không kém. Bằng chứng là khi mới thành lập, lượng tiền huy động
khác là 5.5 tỷ đồng (chiếm 10.0%) năm 2010, tăng rất ít 5.7 tỷ đồng (chiếm 8.9%)
năm 2011 và tăng mạnh lên tới 9.3 tỷ đồng (chiếm 11.7%%) năm 2012.
Tất cả những thay đổi trên có thể thấy qua số liệu so sánh: 2011/2010,
2012/2011. 2011/2010 lượng tiền huy động tăng mạnh 8.7 tỷ đồng (chiếm 17.58%),
2012/2011 là 12.1 tỷ đồng (chiếm 20.79%)
Phạm Quyết Thắng Trang 16/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
2.1.2. Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank Bình Chánh
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng vốn theo thời hạn cho vay
Đơn vị tính: Tỷ đồng
SỬ
DỤN
G
VỐN
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Số
tiền

%
27.
8
44.0
%
6.33 27.3% -1.73 -5.9%
Dư nợ
cho
vay
Trung
và dài
hạn
34.
8
60.0
%
33.1
7
52.9
%
35.
4
56.0
%
-1.63 -28.2% 2.23 6.7%
Tổng
Dư nợ
cho
vay
58.

Chất lương tín dụng được biểu hiện ở việc sử dụng đồng vốn đúng mục đích,
yêu cầu phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế có hiệu quả cho nền
kinh tế tăng trưởng, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp sử dụng vốn và cho cả Ngân
hàng cung ứng vốn tránh được rủi ro tổn thất và/hoặc ngăn chặn giảm thiểu rủi ro.
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHO VAY:
Việc thẩm định cho vay phải thực hiện qua 3 giai đoạn sau đây:
- Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ xin vay và nghiên cứu, khảo sát, tính toán thẩm định.
- Giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc cho vay.
- Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay.
2.2.1. Giai đoạn thẩm định: Tiếp nhận hồ sơ xin và thẩm định
- Nhận đơn xin vay cùng các tài liệu cần thiết như:
+ Phương án sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
+ Các đề nghị về tài sản thế chấp, cầm cố.
- Tiếp xúc khách hàng, thu thập thông tin:
+ Từ khách hàng (cũ, mới) về:
 Các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh.
 Các triển vọng, các kế hoạch trong sản xuất kinh doanh.
 Thông báo cho khách hàng về các thể lệ tín dụng của Ngân Hàng Nhà Nước, của
Ngân hàng ta.
 v.v…
+ Trong nội bộ:
 Thông tin tín dụng
 Bộ phận kiểm tra
 Các phòng khác (Thanh toán quốc tế, Kế toán,…)
 Trung tâm thông tin Tín dụng
- Xem xét sơ bộ các điều kiện vay vốn (chú ý tư cách pháp nhân của các bên có liên
Quan), phạm vi vay vốn, thời hạn xin vay v.V… (bảo đảm thực hiện những quy định
chung trong thể lệ tín dụng).
- Phân tích tình hình tài chính

kiến:
+ Những vấn đề chưa rõ cần làm rõ
+ Những vấn đề cần bổ sung.
Lưu ý: Trưởng Phòng Tín Dụng phải cho ý kiến thật rõ ràng và có trách nhiệm
hướng dẫn cán bộ tín dụng làm để hoàn chỉnh hồ sở trình duyệt. Cán bộ tín dụng tiếp
thu ý kiến của Trưởng Phòng Tín Dụng làm lại hồ sơ hoàn chỉnh để trình lại.
- Trưởng Phòng Tín Dụng ghi ý kiến của mình và ký tên trình cho cấp có thẩm quyền quyết
định (Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc, Giám Đốc, Phó Giám Đốc). Cần làm rõ ý
kiến của mình:
+ Đồng ý với kiến nghị của Cán bộ tín dụng (đồng ý hoặc không đồng ý cho vay)
Phạm Quyết Thắng Trang 20/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
- Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ cho vay:
+ Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc (Hội sở Trung Ương), Giám Đốc, Phó Giám
Đốc (chi nhánh), tùy theo sự phân công đặc trách, có trách nhiệm nghiên cứu và
phê duyệt hồ sơ cho vay.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa rõ ràng cần xem xét thêm, cần ghi rõ ý kiến chỉ đạo để
Trưởng Phòng Tín Dụng và Cán Bộ Tín Dụng nghiên cứu, khảo sát lại và bổ sung hồ
sơ đầy đủ để xét duyệt.
+ Trong phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt cho vay hoặc không cho vay, cần
nêu rõ lý do.
+ Hồ sơ xin vay với số tiền vượt quá thẩm quyền quyết định, cần nêu rõ lý ý kiến của
mình vào tờ trình chuyển lại cho Trưởng Phòng Tín Dụng chuẩn bị xếp lịch trình Hội
Đồng Tín Dụng quyết định.
2.2.3. Giai đoạn xử lý hồ sơ và làm thủ tục cho vay
2.2.3.1. Xử lý hồ sơ:
Cán Bộ Tín Dụng căn cứ vào hồ sơ xin vay đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt để xử lý:
- Nếu không cho vay (đã ghi rõ lý do), cần trực tiếp trao đổi với khách hàng xin vay, giải
thích việc không cho vay.

Phạm Quyết Thắng Trang 22/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
2.3. Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
(2010 – 2012)
2.3.1. Phân tích và đánh giá công tác thẩm định tín dụng cho vay đối với khách
hàng Doanh Nghiệp
2.3.1.1. Công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng ngoại tệ”
a) Xem xét đối tượng khách hàng (doanh nghiệp xin vay):
- Doanh nghiệp xin vay có đủ tư cách pháp nhân để quan hệ tín dụng với Ngân hàng
hay không.
- Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp xin vay với Ngân hàng có từ bao giờ, tốt, xấu
(đánh giá sự tin cậy đối với doanh nghiệp qua mối quan hệ vay trả từ trước đến nay).
- Dư luận chung đối với doanh nghiệp xin vay có điều gì đáng quan tâm lo lắng hay
không (Nghe, hoặc không nghe các lượng thông tin về doanh nghiệp xin vay. Đánh
giá về những lượng thông tin đó như thế nào, v.v…).
- Người đứng tên đơn xin vay có đủ tư cách pháp nhân hay không. Nếu là người được
ủy quyền đại diện doanh nghiệp xin vay phải có đầy đủ và hợp lệ về Giấy ủy quyền.
b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ.
- Số tiền xin vay bằng ngoại tệ gì (Đô la Mỹ, Franc Pháp, Yên Nhật v.V….), số tiền bao
nhiêu (nhiều, ít, to, nhỏ).
- Thời hạn trả nợ bao lâu, dài (12 tháng), ngắn (3 tháng, 6 tháng v.V…)
- Loại ngoại tệ xin vay có thích hợp hay không, có khả năng tái tạo ra loại ngoại tệ vay
để trả được nợ hay không. Tình hình biến động và khả năng biến động của loại ngoại
tệ vay như thế nào, có lợi hại như thế nào (ví dụ: vay đồng Yên Nhật lúc vay tỷ giá
250 Yen = 1 USD, lúc trả nợ 100 Yen = 1 USD, như vậy trả nợ 250 Yen phải mất 2,5
USD rất bất lợi v.v…).
- Số tiền xin vay nhiều hay ít, nếu vay nhiều thì khả năng sử dụng như thế nào, gắn với
thời gian trả nợ bao lâu có thực hiện được hay không. Số tiền xin vay có vượt quá tỷ
lệ cho vay được phép hay không (không vượt quá 10% vốn tự có của ngân hàng ta).
Số tiền xin vay còn được phép cho vay trong mức tín dụng Hội sở Trung ương đã

Khi thẩm định cho vay, ta đã nghiên cứu tình hình và các điều kiện thực hiện để
đảm bảo vốn cho vay. Nhưng khi cho vay, phải có vật chất đảm bảo vốn cho vay bằng
thế chấp và cầm cố (theo quy chế về thế chấp cầm cố đã hướng dẫn thực hiện).
Phạm Quyết Thắng Trang 24/63 GVHD: TS Nguyễn Vĩnh Hùng
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Eximbank Bình Chánh
2.3.1.2. công tác thẩm định tín dụng trong “cho vay bằng đồng Việt Nam để
mua nguyên, nhiên, vật liệu, phụ liệu sản xuất sản phẩm hàng hóa:
a) Xem xét đối tượng khách hàng (Doanh nghiệp xin vay)
Thực hiện giống như công tác xem xét khách hàng xin vay bằng ngoại tệ
b) Xem xét số tiền xin vay và thời hạn trả nợ:
Số tiền xin vay là bao nhiêu và thời hạn trả nợ là bao lâu, cần xem xét từ 2 mặt
sau đây để quyết định:
Mặt thứ nhất: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải nằm trong khuôn phép
quy định:
- Số tiền cho vay nằm trong hạn mức tín dụng do ngân hàng Nhà nước phê duyệt và hội
sở Trung ương phân bổ trong từng thời kỳ.
- Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng.
Mặt thứ hai: Số tiền xin vay và thời hạn trả nợ phải phù hợp với mục đích sử
dụng trong khả năng của một chu kỳ sản xuất:
- Nếu vay vốn sử dụng cho một nhu cầu duy nhất là “nguyên liệu” thì xem xét công
suất của thiết bị máy móc để tính toán nhu cầu thực tế của nguyên liệu cho một chu kỳ
sản xuất.
Nếu vay vốn sử dụng cho nhiều nhu cầu: nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, bao
bì v.V…, thì ngoài việc xem xét công suất của thiết bị để tính toán nhu cầu cần thiết
thực tế cho một chu kỳ sản xuất còn phải tính tỷ lệ tham gia cấu thành sản phẩm của
nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu, bao bì v.V… tương ứng với qui trình sản xuất cho
phù hợp, tránh thừa hoặc thiếu một nhu cầu ảnh hưởng đến qui trình sản xuất, gây hậu
quả không sản xuất được sản phẩm đúng chất lượng và đúng thời gian, tác động xấu
đến khả năng đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cho vay.
c) Xem xét điều kiện cho rút vốn vay:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status