BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ ÁNH TUYẾT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨUVIỆT NAM CHI NHÁNH
BUÔN MA THUỘT Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI – NĂM 2011
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên ngân hàng thương mại cổ
phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột tạo ñiều kiện giúp ñỡ
tôi thu thập tài liệu cho ñề tài này.
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược nhiều sự giúp
ñỡ, ñộng viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp. Tôi xin
chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu ñó.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2011
Tác giả luận văn
VŨ THỊ ÁNH TUYẾT
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN 108
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined.
2.1.3. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 5
2.2. Quản trị kinh doanh ngân hàng 7
2.2.1. Khái niệm 7
2.2.2. Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng 8
2.2.3. Các lĩnh vực của quản trị kinh doanh ngân hàng 8
2.3. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: 10Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… iv
2.3.1. Rủi ro của ngân hàng 10
2.3.2. Các rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng 10
2.3.3. Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng 20
2.3.4. Các bước quản trị rủi ro 23
2.3.5. Các nguyên tắc trong việc quản trị rủi ro ngân hàng 24
2.4. Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng 25
3.2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 47
3.2.3. Các sản phẩm dịch vụ 49
3.3. Phương pháp nghiên cứu 50
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 50
3.3.2. Phương pháp xử lý tài liệu 50Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… v
3.3.3. Phương pháp phân tích số liệu 51
3.3.4. Chỉ tiêu nghiên cứu 51
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh EIB BMT 52
4.1.1. Hoạt ñộng huy ñộng vốn 52
4.1.2. Hoạt ñộng cho vay 54
4.1.3. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh EIB BMT 56
4.4.1. Năng lực thực hiện các bước trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng 72
4.4.2. Năng lực mô hình quản trị ñiều hành 74
4.4.3. Năng lực thẩm ñịnh hồ sơ khách hàng còn nhiều yếu tố cảm tính 74
4.4.4. Năng lực về quy trình cho vay và quản lý tín dụng 75
4.4.5. Năng lực trong việc kiểm soát tín dụng sau khi cho vay 76Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vi
4.4.6. Năng lực về vốn của ngân hàng 78
4.4.7. Năng lực về kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng 78
4.4.8. Năng lực về nguồn lao ñộng 79
4.4.9. Năng lực bộ phận kiểm toán nội bộ 82
4.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại chi
nhánh 82
4.5.1. Nhân tố chủ quan của chi nhánh 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BðS Bất ñộng sản
BMT Buôn Ma Thuột
CIC Trung tâm thông tin tín dụng NHNN
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
EIB Eximbank
HðQT Hội ñồng quản trị
HðTD Hợp ñồng tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NQH Nợ quá hạn
PGD Phòng giao dịch
QSDð Quyền sử dụng ñất
TCTD Tổ chức tín dụng
TD Tín dụng
TSðB Tài sản ñảm bảo
VNð Việt Nam ðồng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Trang Biểu 4.1: Biểu ñồ thể hiện ñộ tuổi của nhân viên EIB BMT 80
Biểu 4.2: Biểu ñồ thể hiện trình ñộ của nhân viên EIB BMT 81Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ bộ máy tổ chức của EIB BMT 48Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ñề tài
Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế hiện nay, một trong những nguyên
nhân chính gây ra những cuộc khủng hoảng kinh tế là do sự yếu kém của hệ
thống ngân hàng. Mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng – khách hàng – nền kinh
tế, ñòi hỏi các ngân hàng phải chủ ñộng trong mọi tình huống, dự báo, dự ñoán
dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro và năng lực quản trị rủi ro tín
dụng làm cơ sở cho việc ñánh giá thực trạng và ñề xuất các giải pháp.
- ðánh giá rủi ro và năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột.
1.3. Câu hỏi ñặt ra cho nghiên cứu
- Trong quá trình hoạt ñộng ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi
nhánh Buôn Ma Thuột thường gặp những rủi ro tín dụng nào, nguyên nhân từ ñâu?
- Ngân hàng ñã quản lý rủi ro tín dụng như thế nào và năng lực quản lý ra sao?
- ðể nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng thì cần có giải pháp gì?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu rủi ro tín dụng và năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu năng lực quản trị rủi ro nói
chung và cụ thể hơn là quản trị rủi ro tín dụng nói riêng tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột.
- Phạm vi thời gian: ðề tài ñánh giá năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Buôn Ma Thuột từ khi thành
lập ñến 2011 và ñề xuất giải pháp ñến năm 2015.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
Chức năng tạo tiền (bút tệ hay tiền ghi sổ)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 4
2.1.2. Các loại hình ngân hàng thương mại
- Căn cứ vào hình thức sở hữu:
+
Ngân hàng thương mại quốc doanh: là các ngân hàng kinh doanh bằng vốn
cấp phát của ngân sách nhà nước. Ở Việt Nam hiện có các ngân hàng thương mại
quốc doanh lớn như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng
ðầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Nhà ðồng bằng sông Cửu
Long…Về xu hướng thì các ngân hàng này dần dần sẽ ñược cổ phần hóa.
+
Ngân hàng thương mại cổ phần: là những ngân hàng hoạt ñộng như công ty
cổ phần, nguồn vốn ban ñầu do các cổ ñông ñóng góp.
+
Ngân hàng thương mại liên doanh: có vốn ñược góp bởi một bên là ngân
hàng Việt Nam và bên còn lại là ngân hàng nước ngoài, có trụ sở ñặt tại Việt Nam
và hoạt ñộng theo luật pháp Việt Nam.
+
Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài: là ngân hàng ñược thành lập
theo vốn và luật pháp nước ngoài, ñược phép mở chi nhánh tại Việt Nam và chi
nhánh này hoạt ñộng theo luật pháp Việt Nam.
+
Ngân hàng thương mại nước ngoài: là những ngân hàng ñược thành lập tại
Việt Nam bằng vốn của các chủ thể nước ngoài và hoạt ñộng theo luật pháp Việt
1/ Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn ( nghiệp vụ nợ)
NHTM thực hiện nghiệp vụ này chính là dùng các biện pháp nhằm huy ñộng,
thu hút các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế. ðây là nghiệp vụ quan
trọng, hình thành nên nguồn vốn hoạt ñộng của ngân hàng. Trên cơ sở ñó, ngân
hàng sử dụng chúng ñể thực hiện các nghiệp vụ cho vay, ñầu tư …
Nguồn vốn của NHTM gồm:
- Vốn ñiều lệ và các quỹ:
Vốn ñiều lệ là nguồn vốn ban ñầu khi ngân hàng mới bắt ñầu ñi vào hoạt ñộng
và ñược ghi vào bảng ñiều lệ của ngân hàng. Vốn ñiều lệ phải ñạt mức tối thiểu
theo qui ñịnh của pháp luật. Vốn ñiều lệ có thể ñược thay ñổi theo xu hướng tăng
lên nhờ ñược cấp bổ sung hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung hoặc ñược kết chuyển từ
quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ. Vốn ñiều lệ sử dụng ñể xây dựng, mua sắm tài sản
cố ñịnh, các phương tiện làm việc và quản lý. Ngoài ra, vốn ñiều lệ còn ñể hùn vốn,
liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt ñộng kinh
doanh khác.
Các quỹ của ngân hàng: hình thành khi ngân hàng ñi vào hoạt ñộng, bao gồm
các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều
lệ, các quỹ dự phòng, quỹ ñầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi…Ngoài ra,
còn có các quỹ ñược hình thành bằng các trích vào chi phí hoạt ñộng của ngân hàng
như quỹ khấu hao tài sản, quỹ dự phòng ñể xử lý rủi ro…
Ở Việt Nam theo quyết ñịnh số 457/2005/Qð – NHNN ngày 19/04/2005 thì
vốn tự có của NHTM bao gồm:
+
Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1): Vốn ñiều lệ thực có (vốn ñã ñược cấp, vốn ñã
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 6
+
Thực hiện lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng.
+
Chi trả các khoản tiền gửi ñến hạn, chi trả lãi…
+
ðáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng
+
Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng …
Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại ngân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 7
hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
- Cấp tín dụng: bao gồm nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn, chiết khấu
thương phiếu và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh.
- ðầu tư tài chính: sử dụng các nguồn vốn ổn ñịnh ñể thực hiện các hình thức
ñầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng. Các hình thức ñầu tư
gồm: góp vốn, liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các tổ chức
tín dụng khác; mua chứng khoán và các giấy tờ có giá ñể hưởng lợi tức và chênh
lệch giá.
- Sử dụng vốn cho những mục ñích khác như: mua sắm thiết bị, dụng cụ phục
vụ cho hoạt ñộng kinh doanh, xây dựng trụ sở ngân hàng, hệ thống kho bãi và các
chi phí khác.
3/ Nghiệp vụ trung gian: Là các dịch vụ khi ngân hàng cung cấp dịch vụ cho khách
hàng nhận ñược các khoản hoa hồng và lệ phí như: tổ chức thanh toán không dùng
tiền mặt cho khách hàng, kinh doanh vàng, ngoại tệ…
Các nghiệp vụ trên của NHTM không thể tách rời, ñộc lập nhau mà có mối
nền kinh tế, ñồng thời gắn liền với việc tìm kiếm lợi nhuận của ngân hàng. Do ñó,
ñể ñạt mục tiêu trên, ngân hàng cần phải thoả mãn cao nhất các nhu cầu của khách
hàng, vì khách hàng chính là nhân tố quyết ñịnh ñến sự thành bại của ngân hàng. ðể
làm ñược ñiều ñó, mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược kinh doanh, phải có bộ
máy hoạt ñộng hiệu quả. Việc vạch ra chiến lược kinh doanh và tổ chức bộ máy ñể
thực hiện tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm tối ña hóa lợi nhuận là cần thiết ñối với
mỗi ngân hàng.
Với tư cách cá nhân, từng con người không thể nào ñạt ñược các mục tiêu to
lớn mà những người này cần phải hợp lực với nhau thì mới có thể ñạt ñược mục tiêu
to lớn ñó. Vì lẽ này mà công tác quản trị ra ñời nhằm tập hợp các khả năng cá nhân
thành một khả năng tập thể ñể ñạt ñến mục tiêu chung.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người ñã chứng minh rằng một tổ chức, một
doanh nghiệp muốn ñạt ñược mục tiêu chung cần phải có sự thống nhất ý chí và sự
phối hợp hài hòa của các thành viên trong cùng tổ chức. ðiều ñó còn lệ thuộc rất
nhiều vào khả năng quản trị của nhà lãnh ñạo.
2.2.3. Các lĩnh vực của quản trị kinh doanh ngân hàng
- Quản trị tổng quát: chủ yếu là thiết lập các bộ phận và ñưa ra ñịnh hướng cho
tất cả các bộ phận trong tổ chức. Kế ñến là xác ñịnh quyền hạn, trách nhiệm từng bộ
phận và kiểm tra, giám sát công việc của các bộ phận ñó, thiết lập các mối quan hệ
với các ban ngành …
- Quản trị tài chính: có chức năng hoạch ñịnh các nguồn tài chính của ngân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 9
hàng ñảm bảo cho ngân hàng hoạt ñộng bình thường. Quản trị tài chính còn có chức
năng chọn lựa và ñưa ra các quyết ñịnh ñầu tư sinh lời, ñảm bảo khả năng thanh
toán của ngân hàng.
10
- Quản trị kết quả tài chính: là hoạch ñịnh các khoản chi tiêu và các khoản thu
nhập do kinh doanh mang lại. Trong ñó phải ñề ra các giải pháp nhằm tiết giảm chi
phí một cách hợp lý và tăng các khoản thu trong kinh doanh cho ngân hàng.
2.3. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
2.3.1. Rủi ro của ngân hàng
Mọi người ñều thừa nhận rằng môi trường sống của chúng ta ñầy rẫy những rủi
ro. Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Rủi ro có thể xuất hiện
một cách bất ngờ ở mọi lúc, mọi nơi. Tùy theo cách tiếp cận, có những cách ñịnh
nghĩa khác nhau về rủi ro. Nhưng nhìn chung, có thể chia làm 2 quan ñiểm:
- Theo quan ñiểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc
các yếu tố liên qun ñến nguy hiểm, khó khăn, hoặc ñiều không chắc chắn có thể xảy
ra cho con người [2].
Xã hội loài người càng phát triển, hoạt ñộng của con người cũng ngày càng nhiều,
ña dạng và xuất hiện những rủi ro mới chưa từng có trong quá khứ.
- Theo quan ñiểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể ño lường ñược. Rủi ro vừa
mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang ñến cho con người
những tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang ñến những cơ hội, thời
cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng ño lường rủi ro, chúng ta có thể tìm ñược
những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy ñược những cơ
hội tích cực mang lại từ rủi ro [2].
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng: Rủi ro là những biến cố không mong ñợi
mà khi xảy ra sẽ dẫn ñến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận
thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí ñể có thể hoàn thành
ñược một nghiệp vụ tài chính nhất ñịnh [3].
2.3.2. Các rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
1/ Rủi ro tín dụng:
Ngân hàng thương mại là loại hình kinh doanh chứa ñựng nguy cơ rủi ro
dẫn ñến phá sản.
Rủi ro tín dụng thường ñược ñánh giá dựa vào hệ số nợ quá hạn.
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi ñã quá hạn
Nợ quá hạn ñược phân chia theo thời hạn:
+
Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
+
Nợ quá hạn từ 90 ñến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 12
+
Nợ quá hạn từ 180 ñến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
+
Nợ quá hạn trên 360 ngày – Nợ có khả năng mất vốn
Do việc phân loại nợ ñược tính theo thời gian như vậy, nên những khoản tín
dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Vì rằng những khoản nợ ñã quá hạn do
khách hàng không còn khả năng thanh toán nhưng vì lý do nào ñó ñược ngân hàng
gia hạn nợ thì những khoản nợ trên sẽ trở thành nợ trong hạn và không ñược trích
dự phòng, khách hàng không ñược xếp vào diện cần theo dõi. Hoặc như khoản nợ
còn trong hạn nhưng khách hàng kinh doanh không hiệu quả, khả năng trả nợ mong
manh, nhưng vẫn chưa ñược xếp vào loại nợ xấu ñể tiến hành những biện pháp
phòng ngừa.
- Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro tín dụng:
chính dẫn ñến không có khả năng trả nợ
+ Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ người vay:
Sử dụng vốn sai mục ñích so với phương án kinh doanh khi giải ngân.
Năng lực quản lý kinh doanh kém, ñầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng
quản lý.
Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay nhiều
thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi ñược dòng
tiền dẫn ñến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây
chuyền.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các khoản lỗ.
Chưa thực sự thay ñổi quan ñiểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước,
nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân hàng thua lỗ thì
nhà nước chịu.
Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không bán ñược, không
trả ñược nợ vay ngân hàng.
Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa ñảo
+ Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng
Rủi ro do thiếu thông tin khi thẩm ñịnh và khi ra quyết ñịnh cho vay nên dẫn
ñến những quyết ñịnh cho vay sai lầm .
Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo sớm về
các khoản vay có vấn ñề không hiệu quả nên không thể can thiệp kịp thời.
Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm ñược giao, chưa
thật sự quan tâm ñến chất lượng tín dụng.
Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệu quả.
Rủi ro do lõng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
Rủi ro do ý muốn chủ quan của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
dòng tiền. Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán
ñúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không ñược hoàn trả
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… 15
ñúng hẹn. Nếu ngân hàng không ñi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng
chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong
khâu thanh toán.
* Giảm uy tín: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hay những
thông tin về rủi ro tín dụng của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân
hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút.
* Phá sản ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng gặp khó khăn trong
việc hoàn trả, nhất là những món vay lớn thì có thể dẫn ñến khủng hoảng trong hoạt
ñộng của chính ngân hàng. Ngân hàng nếu không chuẩn bị kịp thời cho những tình
huống như vậy, mà thậm chí dù có cũng không ñủ khả năng ñáp ứng nhu cầu rút
tiền quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn ñến sự sụp ñổ của ngân
hàng nếu NHNN không can thiệp kịp thời hoặc không thể can thiệp.
ðối với khách hàng
Lãi vay ngân hàng ñược hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Khi
ñể phát sinh nợ quá hạn với lãi suất lớn hơn lãi suất trong hạn thì chi phí của doanh
nghiệp sẽ tăng lên. Doanh nghiệp ñã ñang gặp khó khăn trong tình hình tài chính lại
càng thêm khó khăn gấp bội. Nguy cơ không có ñủ tiền ñể trả nợ cho ngân hàng là
ñiều không thể tránh khỏi, dẫn ñến việc phát mại tài sản thế chấp, ñôi khi dẫn ñến
tình trạng phá sản cho khách hàng.
ðối với nền kinh tế
Khi ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp, nền kinh
tế bị ngừng trệ. Do một lượng vốn lớn nằm tồn ñọng trong các khoản nợ quá hạn,