BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
HỒ AN BÌNH
Đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
Giảng viên hƣớng dẫn:
TS. BÙI HỮU PHƢỚC
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài nghiên cứu này do chính tôi thực hiện. Số liệu nghiên
cứu trong Đề tài có nguồn gốc đáng tin cậy. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa
từng đƣợc công bố trong công trình nào khác.
Tác giả
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
6. Kết quả những nghiên cứu trƣớc về rủi ro lãi suất
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8. Bố cục của đề tài nghiên cứu
CHƢƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
LÃI SUẤT ............................................................................................................................ 1
1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất ........................................................................................ 1
1.1.1. Lãi suất và vai trò của lãi suất đối với NHTM ........................................................... 1
1.1.1.1 Lãi suất ..................................................................................................................... 1
1.1.1.2. Vai trò của lãi suất đối với NHTM .......................................................................... 1
1.1.2 Rủi ro lãi suất ............................................................................................................... 4
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất ........................................................................................... 4
1.1.2.2. Nguyên nhân của rủi ro lãi suất ............................................................................... 4
1.1.2.3. Các dạng rủi ro lãi suất và tác động của nó đến hoạt động ngân hàng .................... 5
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTM .............................................................................. 7
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất ................................................................................. 7
1.2.2 Mục tiêu và sự cần thiết của quản trị rủi ro lãi suất trong ngân hàng thƣơng mại: ..... 8
1.2.2.1 Mục tiêu .................................................................................................................... 8
1.2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro lãi suất trong ngân hàng thƣơng mại....................... 8
1.2.3 Qui trình quản trị rủi ro lãi suất ................................................................................... 8
1.2.4. Các phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất .................................................................... 9
1.2.4.1 Phƣơng pháp quản trị độ lệch (khe hở) nhạy cảm lãi suất (GAPrs) ......................... 9
1.2.4.2 Phƣơng pháp quản trị độ lệch (khe hở) thời lƣợng................................................. 13
1.2.4.3 Sử dụng các công cụ phái sinh ............................................................................... 15
1.2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng ............................................................................................. 21
1.2.5.1 Nhân tố bên ngoài ngân hàng: ................................................................................ 21
1.2.5.2 Nhân tố bên trong Ngân hàng ................................................................................. 21
1.2.6 Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất .................................................................................... 22
1.3 Mô hình quản trị rủi ro lãi suất của một số ngân hàng đang áp dụng .......................... 22
Huế...................................................................................................................................... 50
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan ....................................................................................... 50
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan ........................................................................................... 52
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT Ở NGÂN HÀNG TMCP XNK VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ .......................... 55
3.1 Định hƣớng hoạt động của ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Huế và yêu
cầu đặt ra đối với quản trị rủi ro lãi suất ở ngân hàng ........................................................ 55
3.1.1 Định hƣớng hoạt động của ngân hàng TMCP XNK Việt Nam Chi nhánh Huế ....... 55
3.1.1.1 Những thách thức của ngành ngân hàng trong thời gian đến ................................. 55
3.1.1.2 Chiến lƣợc phát triển của Eximbank nói chung và định hƣớng phát triển của
Eximbank Huế nói riêng trong thời gian tới ....................................................................... 55
3.1.2 Yêu cầu đặt ra đối với quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank nói chung và Eximbank
Huế nói riêng ...................................................................................................................... 57
3. 2. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank Huế .......... 58
3.2.1. Nâng cao trình độ nhận thức nhà quản trị, cán bộ ngân hàng và khách hàng .......... 58
3.2.2. Hoàn thiện văn bản pháp lý về đo lƣờng và quản lý rủi ro lãi suất .......................... 59
3.2.3. Lựa chọn phƣơng pháp định lƣợng rủi ro lãi suất phù hợp ...................................... 59
3.2.4. Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro lãi suất chuyên trách và phân công phân nhiệm hợp
lý ......................................................................................................................................... 59
3.2.5. Chuẩn bị nhân sự đáp ứng yêu cầu mới về công nghệ và quản trị ngân hàng .......... 60
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 63
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 64
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐH
: Ban điều hành
: Ngân hàng
NHNN
: Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
: Ngân hàng Thƣơng mại
NHTW
: Ngân hàng Trung Ƣơng
NIM
: Thu nhập lãi cận biên
RRLS
: Rủi ro lãi suất
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thƣơng mại cổ phần
BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1:
Tình hình huy động vốn của Eximbank Huế giai đoạn 2011-2014 ...........27
Bảng 2.2:
Tình hình sử dụng vốn cho vay của Eximbank Huế giai đoạn 2011-201428
Bảng 2.3:
Kết quả kinh doanh ....................................................................................29
Bảng 2.4:
Lãi suất huy động vnd bình quân ...............................................................35
Bảng 2.5:
Lãi suất cho vay vnd bình quân ................................................................36
Bảng 2.6:
Tình hình tài sản có - tài sản nợ nhạy cảm lãi suất ....................................37
Bảng 2.7:
Phƣơng pháp quản lý khe hở năng động của Eximbank Huế…….. …….39
Bảng 2.8:
Eximbank Huế có sự quan tâm nhất định đến rủi ro lãi suất, thúc đẩy tìm kiếm và áp
dụng các biện pháp để hạn chế rủi ro lãi suất.
Từ những phân tích và đánh giá tình trạng trên, tác giả cũng đã nêu những mặt
mạnh, mặt yếu và cả nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các giải pháp và kiến nghị hợp lý
để Ban lãnh đạo Eximbank Huế tham khảo nhằm tăng hiệu quả công tác Quản trị rủi
ro lãi suất.
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rủi ro gần nhƣ mang tính tất yếu đối với mọi hiện tƣợng cả trong tự nhiên lẫn
trong đời sống kinh tế - xã hội của con ngƣời. Vì vậy, chấp nhận đối đầu với rủi ro là
một điều kiện bình thƣờng, không tránh khỏi, nhƣng vấn đề đặt ra ở đây không phải
có hay không có rủi ro, mà ở chỗ phải phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro ở mức chấp
nhận đƣợc.
Với yêu cầu hội nhập với nền kinh tế quốc tế trong tất cả các lĩnh vực, Ngân
hàng Nhà Nƣớc Việt Nam (NHNN) đang trong tiến trình điều hành lãi suất theo hƣớng
tự do hoá, điều này vừa tạo động lực cho các Ngân hàng thƣơng mại tự chủ trong kinh
doanh, nhƣng cũng mang lại những thách thức về rủi ro lãi suất, do lãi suất sẽ đƣợc
hình thành từ thị trƣờng và các NHTM chỉ là ngƣời chấp nhận lãi suất (giá) chứ không
phải là ngƣời tạo lãi suất (giá).
Lãi suất là một công cụ hữu hiệu để các Ngân hàng giành giật thị phần, lãi suất
huy động rất cao để thuyết phục khách hàng gửi tiền và lãi suất cho vay lại rất thấp để
khuyến khích khách hàng vay vốn, điều đó gây ra nhiều rủi ro cho ngân hàng.
Trong thời gian qua, các tổ chức tín dụng trong nƣớc có rất nhiều biến động,
nhiều vị lãnh đạo Ngân hàng vƣớng vào vòng lao lý, nhiều ngân hàng đã phải sáp nhập
với nhau để cùng tồn tại trong thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt, v.v….. Theo đó, Ngân
hàng tồn tại cùng với nhiều rủi ro, trong đó rủi ro lãi suất mang nhiều đặc thù và khó
phòng ngừa nhất. Thu nhập từ lãi và chi phí từ lãi là những nguồn thu và các khoản chi
lớn nhất của hầu hết các NHTM. Do đó, Rủi ro lãi suất có ảnh hƣởng rất lớn đến thu
thời kết hợp các phƣơng pháp cụ thể sau:
+ Phƣơng pháp phân tích.
+ Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp.
+ Phƣơng pháp so sánh.
Trên cơ sở vận dụng phép duy vật biện chứng và dựa vào các lý luận quan điểm
kinh tế, tài chính và định hƣớng phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nƣớc, xuất
phát từ thực thế công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Eximbank Huế để làm sáng tỏ các
vấn đề cần nghiên cứu.
6. Kết quả những nghiên cứu trƣớc về rủi ro lãi suất
Theo tìm hiểu của của ngƣời viết thì Đề tài về nội dung Quản trị rủi ro lãi suất
đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu trƣớc đây nhƣ:
- Đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng
Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Quảng Bình” (2012) của tác giả Phạm Thị Hoa
Nhàn, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất ở ngân
hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng Chi nhánh Quảng Bình, theo đó ngân hàng chƣa quan
tâm đúng mức đến quản trị rủi ro lãi suất. Từ thực trạng trên, tác giả đƣa ra các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP
ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” (2013) của tác giả Nguyễn Thanh
Nhàn, Đại học Kinh tế Tp.HCM.
- Đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn tỉnh Quảng Nam” (2010) của tác giả Phạm Đức Dũng, Đại học Đà Nẵng.
Theo đó ngân hàng chƣa quan tâm đúng mức đến quản trị rủi ro lãi suất. Từ thực trạng
trên, tác giả đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất.
Tại Eximbank Huế chƣa có đề tài nghiên cứu về rủi ro lãi suất.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ứng dụng những phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất khoa học vào hoạt động
tại Eximbank Huế.
hàng.
- Trong hoạt động huy động vốn: lãi suất cho phép ngân hàng xác định qui mô
nguồn vốn phù hợp với các mức lãi suất và chi phí chấp nhận đƣợc.
- Trong hoạt động cho vay: lãi suất cho phép ngân hàng chọn lựa đƣợc khách
hàng mình mong muốn.
- Tóm lại, lãi suất tác động đến cả đầu vào và đầu ra của ngân hàng, nên khi lãi
suất thay đổi ngân hàng sẽ đối mặt với một loại rủi ro tiềm tàng, đó là rủi ro lãi suất.
1.1.1.3 Phân loại lãi suất
Trên thị trƣờng tồn tại nhiều loại lãi suất, tùy theo nguồn gốc và mục đích sử
dụng khác nhau.
[1] Theo The Economics of Money, Banking and Financial Markets, Frederic S. Mishkin,
Colombia University – Seventh Edition, p.61
1
- Phân loại theo nghiệp vụ ngân hàng, có:
+ Lãi suất huy động vốn.
+ Lãi suất cho vay.
- Phân loại theo hình thức tính lãi, có:
+ Lãi suất cố định không đổi trong suốt thời gian hợp đồng.
+ Lãi suất thả nổi thay đổi theo biến động thị trƣờng.
- Phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Lãi suất danh nghĩa đƣợc thực hiện trên hợp đồng với khách hàng.
+ Lãi suất thực đƣợc tính lại sau khi loại trừ mức độ lạm phát hay cộng thêm
các phụ phí. Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực thƣờng đƣợc thể hiện
bằng công thức (1+r)(1+i) = 1+ R trong đó: r là lãi suất thực, i là tỷ lệ lạm phát, R là
lãi suất danh nghĩa.
- Phân loại theo sinh lợi của đồng vốn, có:
+ Lãi đơn đƣợc tính theo vốn gốc ban đầu mà không có hiện tƣợng lãi nhập
Thứ hai, lƣợng cung cầu vốn trên thị trƣờng. Lãi suất là giá sử dụng vốn, là
khoản tiền ngƣời đi vay trả cho ngƣời cho vay để đƣợc sử dụng vốn. Khi cung vốn lớn
hơn cầu vốn, ngƣời đi vay có thể lựa chọn nguồn vốn có lãi suất thấp nhất để vay, lãi
suất thị trƣờng sẽ giảm. Ngƣợc lại, khi cầu vốn lớn hơn cung vốn, lãi suất thị trƣờng
sẽ tăng.
Thứ ba, lạm phát. Khi lạm phát tăng cao, Chính phủ và NHTW có thể hạ nhiệt
nền kinh tế bằng cách giảm cung tiền qua các chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát.
Đồng thời, ngƣời có vốn cũng hạn chế cho vay vì ngại vốn bị mất giá, làm cho lãi suất
tăng lên. Lạm phát tăng sẽ kéo lãi suất tăng theo; lạm phát thƣờng làm mất giá trị đồng
tiền, khoản mất giá đƣợc bù đắp qua mức tăng lãi suất.
Thứ tƣ, rủi ro và kỳ hạn tín dụng. Mức độ rủi ro của các khoản cho vay càng
cao, lãi suất cho vay càng tăng để bù đắp rủi ro. Kỳ hạn cho vay càng dài, lãi suất càng
cao do thời hạn dài dễ gặp nhiều rủi ro (rủi ro tín dụng, thanh khoản, thị trƣờng…).
Thứ năm, thực trạng của nền kinh tế, đƣợc phản ánh qua các chỉ số nhƣ: chỉ số
thƣơng mại (Trade Figures), mức độ thất nghiệp (Employment Level), Tổng sản phẩm
quốc nội (Gross Domestic Product), mức độ đầu tƣ (Investment Level), năng suất lao
động (Productivity Level)….
3
Thứ sáu, sự ổn định chính trị và niềm tin vào thị trƣờng. Khi nền kinh tế ổn
định và phát triển, của cải tăng lên, dân chúng chỉ giữ một số tiền nhất định cho sinh
hoạt hàng ngày, đem phần còn lại đầu tƣ vào các tài sản sinh lợi cao nhƣ chứng khoán.
Khi đó, cung tiền tăng lên, làm cho lãi suất giảm, doanh nghiệp muốn vay vốn mở
rộng sản xuất kinh doanh làm tăng cầu tiền và tăng lãi suất.
1.1.2 Rủi ro lãi suất
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất trên thị trƣờng
tài chính, hoặc có biến động bởi những yếu tố liên quan đến lãi suất, dẫn đến tổn thất
về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng;
giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng; làm giảm giá trị thị trƣờng của tài sản và
vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
1.1.2.3. Các dạng rủi ro lãi suất và tác động của nó đến hoạt động ngân hàng
- Rủi ro tái tài trợ (Refinancing risk): Rủi ro mà lợi nhuận của ngân hàng
giảm do chi phí tái huy động vốn cao hơn tiền lãi của các khoản đầu tƣ khi kỳ hạn
của tài sản đầu tƣ dài hơn kỳ hạn của vốn huy động (Short- funded) khi lãi suất thị
trƣờng tăng.
- Rủi ro tái đầu tư (Reinvestement Risk): Là rủi ro mà lợi nhuận ngân hàng
giảm do thu nhập từ lãi của các tài sản đầu tƣ thấp hơn chi phí tái huy động vốn do kỳ
hạn của tài sản đầu tƣ ngắn hơn kỳ hạn của vốn huy động (Long-funded) trong điều
kiện lãi suất thị trƣờng giảm.
- Rủi ro giá trị thị trường (Market Value Risk): Là rủi ro mà giá trị ròng của
ngân hàng (Giá trị thị trƣờng của vốn chủ sở hữu) giảm do biến động bất lợi trong giá
trị thị trƣờng của tài sản và nợ.
Trong hoạt động ngân hàng, lãi suất các sản phẩm ngân hàng đƣợc chia theo
hai loại là lãi suất cố định và lãi suất biến đổi. Do vậy, việc theo dõi, phân tích và quản
lý rủi ro biến động lãi suất cũng đƣợc thực hiện theo hai loại là: rủi ro thay đổi lãi suất
cố định và rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi.
Rủi ro thay đổi lãi suất cố định:
Khi giữa ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận một lãi suất cố định thì
trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, lãi suất này không thay đổi dù lãi suất thị trƣờng
5
có biến động mạnh và biến động nhiều lần. Rủi ro do thay đổi lãi suất cố định tác
động đồng thời lên cả các mục tài sản và nguồn vốn của ngân hàng. Có hai khả năng
có thể xảy ra:
+ Khả năng thứ nhất là khối lƣợng của các khoản mục tài sản với lãi suất cố
định lớn hơn khối lƣợng của các khoản mục nguồn vốn với lãi suất cố định. Khi lãi
trong thực tế, cũng tƣơng tự nhƣ về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, thƣờng rất khó
có đƣợc sự tƣơng xứng đồng nhất. Vì vậy, các ngân hàng thƣơng mại cần nhận biết
đƣợc rủi ro này và có những biện pháp quản lý rủi ro lãi suất phù hợp để tránh ảnh
hƣởng xấu đến kết quả kinh doanh do bị giảm thu, thậm chí thua lỗ từ các nghiệp vụ
ngân hàng phụ thuộc vào lãi suất.
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất trong NHTM
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất
Quản trị rủi ro lãi suất có thể đƣợc hiểu là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận
nhằm nhận biết, định lƣợng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó
có thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách,
chiến lƣợc sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất từ các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục.
Công tác quản lý rủi ro ở Việt Nam hiện nay nhất là quản lý rủi ro lãi suất đang
trở thành vấn đề đƣợc quan tâm của nhiều ngân hàng trong chiến lƣợc kinh doanh của
mình. Đây là một vấn đề mang tính chiến lƣợc của nhiều ngân hàng khi Việt Nam đã trở
thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO: Ngân hàng có nghiên cứu và công tác quản
trị rủi ro tốt thì mới khẳng định đƣợc đẳng cấp, vị thế và giá trị của ngân hàng mình.
Khi lãi suất thị trƣờng thay đổi, những nguồn thu chính từ danh mục cho vay và
đầu tƣ chứng khoán cũng nhƣ chi phí trả lãi đối với tiền gửi và các nguồn vay của
ngân hàng đều bị tác động. Những thay đổi của lãi suất thị trƣờng có thể tác động tiêu
cực tới lợi nhuận ngân hàng do làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản,
hạ thấp giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Vì vậy, sự biến động của lãi suất tác
động đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của ngân hàng. Nếu không
có sự quan tâm thích đáng đến việc quản lý rủi ro lãi suất, không dự đoán đƣợc xu
hƣớng biến động của lãi suất thì các ngân hàng có thể bị thiệt hại nặng nề từ loại rủi ro
này, thậm chí đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng thanh toán, dẫn đến phá sản.
7
động của lãi suất và nhận biết chiều hƣớng ảnh hƣởng của lãi suất đối với ngân hàng.
Bước 2, Đo lường rủi ro (Đánh giá): Sử dụng các mô hình để định lƣợng rủi ro
lãi suất. Các mô hình ngân hàng thƣờng sử dụng: mô hình định giá lại và mô hình thời
lƣợng.
Bước 3, Giám sát rủi ro lãi suất (Kiểm soát): gồm các chiến lƣợc sau:
+ Né tránh/ Từ bỏ (Avoidance/Elimination)
+ Giảm thiểu (Reduction)
+ Ngăn ngừa (Prevention)
+ Chuyển giao (Transfer)
Bước 4, Tài trợ rủi ro: chuẩn bị các nguồn tài chính để bù đắp khi rủi ro lãi
suất xảy ra.
1.2.4. Các phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất
Các NHTM thƣờng sử dụng các phƣơng pháp Quản trị rủi ro lãi suất nhƣ sau:
Khe hở lãi suất
Kỹ thuật quản
trị rủi ro lãi suất
Khe hở kỳ hạn
Nghiệp vụ phái
sinh
1.2.4.1 Phƣơng pháp quản trị độ lệch (khe hở) nhạy cảm lãi suất (GAPrs)
Phân tích độ lệch (khe hở) nhạy cảm lãi suất GAPrs, công thức tính:
GAPr s RSA RSL
Trong đó:
có hoặc thu hẹp kỳ hạn của tài sản nợ; hoặc tăng tài sản nợ nhạy cảm lãi suất hoặc
giảm tài sản có nhạy cảm lãi suất.
Khi GAPrs < 0, Rủi ro xuất hiện khi lãi suất thị trƣờng tăng. Lúc đó, ngân hàng
không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ giảm lại hoặc ổn định; hoặc thu hẹp kỳ hạn của tài sản
có hoặc kéo dài kỳ hạn của tài sản nợ; hoặc giảm tài sản nợ nhạy cảm lãi suất hoặc
tăng tài sản có nhạy cảm lãi suất.
10
Bảng Các kết quả đo lƣờng rủi ro lãi suất của khe hở lãi suất
GAPrs
Sự thay đổi lãi suất
Sự thay đổi thu nhập ròng
>0
Tăng
Tăng
>0
Giảm
Giảm
đoán đúng)
- Tăng tài sản nhạy Chi phí trả lãi cho các
Lãi suất thị trƣờng
tăng
Khe hở dƣơng
cảm lãi suất
khoản nợ sẽ giảm
- Giảm nguồn vốn nhiều hơn thu lãi
nhạy cảm lãi suất
- Giảm tài sản nhạy Thu nhập lãi từ tài sản
Lãi suất thị trƣờng
giảm
Khe hở âm
cảm lãi suất
sẽ tăng nhiều hơn chi
- Tăng nguồn vốn phí trả lãi
nhạy cảm lãi suất
Các ngân hàng ngày nay sử dụng nhiều phần mềm công nghệ thông tin để xác
định tài sản nhạy cảm lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm lãi suất trong những thời gian
- Tổng tài sản Có sinh lời = Tổng tài sản – Tiền mặt & Tài sản cố định
Hệ số lãi ròng biên tế đƣợc các chủ ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp
cho ngân hàng dự báo trƣớc khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát
chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Tỷ lệ này thể hiện sự nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng. Nếu ngân hàng đang
ở trong trạng thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãi suất
tăng, sẽ giảm nếu lãi suất giảm. Và ngƣợc lại, nếu ngân hàng đang trong trạng thái
nhạy cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suất tăng, và sẽ
tăng khi lãi suất giảm.
Hệ số này giúp cho ngân hàng dự báo trƣớc khả năng sinh lời của ngân hàng
thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi
phí thấp. Hệ số này cho thấy nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho
vay và đầu tƣ hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tƣ giảm nhanh hơn chi phí huy động
vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp thì rủi ro lãi suất sẽ lớn.
- Hệ số rủi ro lãi suất:
R
12
RSA
RSL
Trong đó:
- R: Hệ số rủi ro lãi suất.
- RSA: Tài sản nhạy cảm với lãi suất (là các loại tài sản mà trong đó thu nhập
về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi).
- RSL: Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (là các khoản nợ mà trong đó chi phí
lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi).
Với: R=1: Rủi ro lãi suất không xuất hiện.
Trong trạng thái độ lệch thời lƣợng âm lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị thị
trƣờng của vốn và ngƣợc lại. Nếu độ lệch bằng không thì sự biến động của lãi suất
13