Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------*---------

Nguyễn Thị Kim Ngọc

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------*---------

Nguyễn Thị Kim Ngọc

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI
SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Ts. Nguyễn Thanh Phong



1.1.2

Phân loại rủi ro lãi suất ...........................................................................4

1.1.3

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất .......................................................6

1.1.4

Nhận biết, đánh giá và đo lƣờng rủi ro lãi suất.......................................7

1.1.4.1 Nhận biết, đánh giá rủi ro lãi suất .............................................................. 7
1.1.4.2 Đo lƣờng rủi ro lãi suất.............................................................................11
1.1.5 Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất dến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 19
1.1.5.1 Tác động tới thu nhập tƣơng lai của ngân hàng ......................................19
1.1.5.2 Tác động tới giá trị kinh tế của các tài sản ..............................................20
1.2

Quản trị rủi ro lãi suất ..................................................................................21

1.2.1

Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất ..........................................................21

1.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thƣơng mại ........................................................................22
1.2.2.1 Rủi ro lãi suất là một trong những rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng
thƣơng mại ...............................................................................................................22

1.2.6.2 Tiêu chí định lƣợng ..................................................................................33
1.2.7

Kinh nghiệm của một số ngân hàng .....................................................34

1.2.7.1 Ngân hàng Doanh nghiệp và Đầu tƣ Credit Agricole Corporate Việt
Nam (CIB Việt Nam) ..............................................................................................34
1.2.7.2 Ngân hàng TMCP Đầu tƣ Phát triển Việt Nam (BIDV) ........................36
Bài học cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt
………………………………………………………………………..37

1.2.8
Nam
CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ..................39
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt
Nam… ....................................................................................................................39
2.1.1

Lịch sử hình thành ................................................................................39

2.1.2

Cơ cấu tổ chức .......................................................................................41

2.1.3

Mạng lƣới hoạt động .............................................................................41

nợ nhạy cảm với lãi suất .........................................................................................65
2.3.3.3 Sử dụng mô hình định giá lại đánh giá rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ..................................................68
2.3.4 Thành tựu và hạn chế trong quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ...............................................71
2.3.4.1 Thành tựu ..................................................................................................71
2.3.4.2 Hạn chế ......................................................................................................72
2.3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế .............................................................73
CHƢƠNG 3


GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM ............76
3.1

Xây dựng, hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro lãi suất ............................76

3.2

Hoàn thiện qui trình quản trị rủi ro lãi suất .................................................79

3.3

Nâng cao hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra kiểm soát rủi ro lãi suất ...82

3.4

Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và nguồn nhân lực .....................87

3.5


BGĐ

Ban giám đốc

BTKTS

Bảng tổng kết tài sản

HĐKD

Hoạt động kinh doanh

HĐQT

Hội đồng Quản trị

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHNNVN

Ngân hàng Nhà nƣớc Việt nam

NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

NHTMCP


TSN

Tài sản nợ

Eximbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

MBbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội

Sacombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín

SHB

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

Vietinbank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

Vietcombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam



Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ RSA/RSL tại các ngân hàng qua các năm ................................... 67


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ra nhƣ rủi
ro tín dụng, rủi ro thanh toán,… nhƣng rủi ro đặc thù và khó phòng ngừa nhất của
ngân hàng là rủi ro lãi suất. Khi lãi suất thị trƣờng biến động gây ảnh hƣởng đến
nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tƣ chứng khoán cũng nhƣ chi phí trả lãi đối
với các khoản tiền gửi, các nguồn vay của ngân hàng. Những tác động này có thể
làm giảm chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và hạ thấp vốn chủ sở hữu của
ngân hàng. Điều này làm thay đổi tiêu cực đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo
cáo thu nhập của ngân hàng. Do vậy, công tác quản trị rủi ro ở ngân hàng là rất cần
thiết nhằm giúp các ngân hàng hạn chế đƣợc các thiệt hại khi lãi suất thị trƣờng biến
động. Tuy nhiên, tại Việt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng khá nhỏ so với
khu vực nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận đƣợc xem là
ƣu tiên số một. Chính vì thế, hệ thống quản lý rủi ro của các Ngân hàng Việt Nam
hầu nhƣ vẫn đang bị bỏ ngỏ và chƣa đƣợc đầu tƣ xây dựng một cách thoả đáng và
chuyên nghiệp. Đặc biệt là hệ thống quản trị rủi ro lãi suất, một bài toán hết sức đau
đầu đang đặt ra đối với các ngân hàng Việt Nam.
Một trong những ngân hàng mang đầy đủ tính chất đặc trƣng của ngân hàng
thƣơng mại Việt nam đó là Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu. Chính
vì vậy em đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi
suất tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” nhằm tìm
kiếm sự hiểu biết cũng nhƣ các giải pháp phù hợp cho công tác quản trị rủi ro lãi
suất của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu nói riêng cũng nhƣ hệ
thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu

suất và công tác quản trị rủi ro lãi suất) thu thập đƣợc từ ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam và các ngân hàng niêm
yết khác trên sàn GDCK Việt Nam.
 Phƣơng pháp định lƣợng: để đo lƣờng rủi ro lãi suất trong phạm vi đề
tài này em có sử dụng mô hình định giá lại.
5. Kết cấu đề tài
Luận văn đƣợc kết cấu:


3

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trong
hoạt động ngân hàng.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam.


4

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
1.1 Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng
1.1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
Có nhiều cách hiểu rủi ro khác nhau, có nhiều định nghĩa về rủi ro của các
nhà kinh tế và các nhà kinh doanh. Thật khó có thể thâu tóm một định nghĩa về rủi ro
chuẩn xác cho mọi môi trƣờng kinh doanh cũng nhƣ mọi giai đoạn phát triển của
kinh tế xã hội. Chính vì vậy có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về rủi ro, nhƣng

giá trị hiện tại của tiền tệ. Do đó, rủi ro sẽ phát sinh nếu lãi suất thị trƣờng tăng lên,
dẫn đến mức chiết khấu giá trị tài sản cũng tăng theo và giá trị hiện tại của tài sản
có hoặc tài sản nợ giảm xuống. Ngƣợc lại, nếu lãi suất thị trƣờng giảm thì giá trị của
tài sản có và tài sản nợ sẽ tăng lên. Do đó, nếu kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ
không cân xứng với nhau, ví dụ TSC có kỳ hạn dài hơn TSN thì khi lãi suất thị
trƣờng tăng giá trị TSC sẽ giảm nhanh hơn và nhiều hơn so với sự giảm giá trị của
TSN. Rủi ro giảm giá trị tài sản khi lãi suất thay đổi thuộc về rủi ro lãi suất dẫn đến
thiệt hại về tài sản của ngân hàng.
Rủi ro tái đầu tƣ: rủi ro này xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn
giữa tài sản có, tài sản nợ hoặc khi các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác
nhau trong quá trình huy động vốn và cho vay. Cụ thể là:
-

Trƣờng hợp ngân hàng duy trì tài sản có có kỳ hạn dài hơn so với tài sản nợ
thì ngân hàng đứng trƣớc rủi ro về lãi suất trong việc tái tài trợ đối với tài sản
nợ (đầu tƣ vào tài sản lãi suất cố định nhƣng huy động với lãi suất thả nổi).
Giả sử lãi suất huy động là 9%/năm kỳ hạn 1 năm và lãi suất đầu tƣ là
10%/năm kỳ hạn 2 năm. Nếu khoản đầu tƣ 100 triệu đồng kỳ hạn 2 năm
đƣợc tài trợ bằng vốn huy động kỳ hạn 1 năm thì trong năm thứ 1 ngân hàng
sẽ thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất là 1%. Vì lãi suất huy động có thể thay
đổi từ năm thứ 1 sang năm thứ 2 nên ngân hàng luôn đứng trƣớc rủi ro lãi
suất. Rủi ro sẽ trở thành hiện thực nếu lãi suất huy động vốn trong năm kế
tiếp tăng lên trên mức lãi suất đầu tƣ, ví dụ sang năm thứ 2 lãi suất huy động
kỳ hạn 1 năm là 11% thì lợi nhuận thu đƣợc từ khoản đầu tƣ sẽ là một số âm
= 100 x (10% - 11%) = -1 triệu đồng.

-

Trƣờng hợp ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài và đầu tƣ có kỳ hạn ngắn
thì ngân hàng đứng trƣớc rủi ro về lãi suất tái đầu tƣ tài sản có (đầu tƣ vào tài

mặc dù chúng có cùng đặc tính định giá lại. Khi lãi suất thay đổi, sự khác biệt này
có thể gây ra những thay đổi không mong đợi đối với dòng tiền cũng nhƣ thu
nhập từ chênh lệch lãi suất giữa tài sản, nguồn vốn và các tài sản ngoại bảng khác.
Ví dụ, một khoản vay đƣợc định giá lại hàng tháng theo lãi suất tín phiếu kho bạc
Mỹ có kỳ hạn 1 tháng, khoản vay này đƣợc tài trợ bởi một khoản tiền gửi đƣợc định


7

giá lại hàng tháng theo lãi suất LIBOR 1 tháng. Khi đó, rủi ro xảy ra khi chênh
lệch giữa 2 lãi suất cơ sở này thay đổi.
Rủi ro do các hợp đồng quyền chọn: Các hợp đồng quyền chọn - Options (là
sản phẩm phái sinh) gắn với rất nhiều khoản mục TSN, TSC và các tài sản ngoại
bảng cũng là một nguyên nhân dẫn đến RRLS cho ngân hàng. Một hợp đồng quyền
chọn mang lại quyền nhƣng không phải nghĩa vụ đƣợc mua hay bán và do đó làm
thay đổi dòng tiền của một công cụ hay một hợp đồng tài chính. Đó là các điều
khoản quyền chọn mua hay bán các loại trái phiếu, kỳ phiếu, là các khoản cho vay
cho phép ngƣời vay quyền trả trƣớc số dƣ và hàng loạt các công cụ huy động vốn
khác cho phép ngƣời gửi tiền đƣợc quyền rút tiền bất kỳ lúc nào mà không phải
chịu phạt. Khi đó thời gian tái định giá của các TSC và TSN thay đổi mà ngân
hàng không biết trƣớc đƣợc, do vậy sẽ gây nên RRLS và rủi ro thanh khoản cho
ngân hàng. Các loại quyền chọn này mang lại lợi ích cho ngƣời nắm giữ quyền và bất
lợi cho ngƣời bán quyền, do đó nếu không đƣợc quản lý một cách cẩn trọng sẽ gây
rủi ro cho ngân hàng.
1.1.4 Nhận biết, đánh giá và đo lƣờng rủi ro lãi suất
1.1.4.1 Nhận biết, đánh giá rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất có thể nhận biết bằng nhiều cách, song cách cơ bản nhất là
xem xét kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ và mức độ biến động của lãi suất trên
thị trƣờng so với lãi suất mà ngân hàng kỳ vọng.
Các phƣơng pháp nhận biết và đánh giá rủi ro lãi suất qua các hệ số:




TSN
nhạy cảm với lãi suất

Trong đó :
 TSC nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
+ Các khoản cho vay có lãi suất biến đổi;
+ Các khoản cho vay ngắn hạn với thời hạn dƣới ba tháng;
+ Các khoản cho vay có thời hạn còn lại dƣới ba tháng;
+ Chứng khoán có thời hạn còn lại dƣới ba tháng (trái phiếu chính phủ, công
ty)
+ Tiền gửi tại NHNN;
+ Tiền gửi tại các TCTD khác.
 TSN nhạy cảm với lãi suất bao gồm:
+ Tiền gửi thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng;
+ Tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn thời hạn còn lại dƣới ba tháng;
+ Các khoản vay ngắn hạn trên thị trƣờng tiền tệ với thời hạn dƣới ba tháng;
+ Các khoản vay qua đêm, vay thấu chi.
Các trƣờng hợp xảy ra với IRSG :


9

IRSG

Lãi suất tăng

Lãi suất giảm

Thu nhập lãi giảm nhiều
hơn chi phí lãi
Ngân hàng có lợi

Rủi ro xuất hiện
khi lãi suất tăng

Hệ số rủi ro lãi suất càng lớn thì mức độ ảnh hƣởng đến thu nhập và chi phí
của Ngân hàng càng cao khi có sự biến động của lãi suất thị trƣờng, từ đó ảnh
hƣởng càng lớn đến lợi nhận của ngân hàng.
Để hạn chế ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất, nhà quản trị cần điều chỉnh cơ cấu
tài sản nhạy cảm đồng thời có thể gia tăng lợi nhuận trên cơ sở phân tích dự báo
đúng biến động của lãi suất trên thị trƣờng :
 Nếu dự báo lãi suất sẽ giảm trong tƣơng lai : Cần điều chỉnh cơ cấu tài
sản nhạy cảm theo hƣớng tăng TSN nhạy cảm, giảm TSC nhạy cảm.
 Nếu dự báo lãi suất sẽ tăng trong tƣơng lai : Cần điều chỉnh cơ cấu tài
sản nhạy cảm theo hƣớng tăng TSC nhạy cảm, giảm TSN nhạy cảm.
 Khe hở kỳ hạn (Duration Gap – DG)
Sử dụng Khe hở nhạy cảm lãi suất (IRSG) để đánh giá rủi ro lãi suất thu
đƣợc, tuy nhìn nhận một cách rõ ràng và cụ thể nhƣng IRSG không nghiên cứu đầy
đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trƣờng của vốn mà chỉ chú trọng vào số
liệu trên sổ sách kế toán của vốn, không đƣa ra đƣợc số liệu cụ thể về mức độ rủi ro
lãi suất tổng thể của Ngân hàng. Khi đó, phƣơng pháp dựa vào Khe hở kỳ hạn để
đánh giá và kiểm soát rủi ro lãi suất thỏa mãn đƣợc yêu cầu này.
Khe hở
kỳ hạn

=

Kỳ hạn hoàn vốn

Lãi suất giảm

Mức tăng giảm của giá trị Mức tăng giảm của giá trị
tài sản cân bằng với Mức tài sản cân bằng với Mức
tăng giảm của giá trị nợ
tăng giảm của giá trị nợ
Kỳ hạn hoàn vốn trung
Kỳ hạn hoàn vốn trung
bình của tài sản > Kỳ hạn
bình của tài sản > Kỳ hạn
hoàn trả trung bình của
hoàn trả trung bình của nợ
nợ
Ngân hàng thiệt hại
Ngân hàng có lợi
Kỳ hạn hoàn vốn trung Kỳ hạn hoàn vốn trung
bình của tài sản < Kỳ hạn bình của tài sản < Kỳ hạn
hoàn trả trung bình nợ
hoàn trả trung bình nợ
Ngân hàng có lợi
Ngân hàng thiệt hại

Rủi ro lãi suất
Rủi ro không
xuất hiện

Rủi ro xuất hiện
khi lãi suất tăng

Rủi ro xuất hiện

qua một phƣơng pháp tối ƣu hơn là đo lƣờng RRLS dựa vào giá trị có thể tổn thất
“VaR”.
 Mô hình kỳ hạn đến hạn

 Qui tắc chung trong việc lượng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản cũng
như đối với một danh mục tài sản là:
Một sự tăng (giảm) lãi suất thị trƣờng đều dẫn đến một sự giảm (tăng) giá trị
danh mục của tài sản.
Khi lãi suất thị trƣờng tăng (giảm) thì danh mục tài sản có kỳ hạn càng dài sẽ
giảm (tăng) giá càng lớn nhƣng tốc độ thiệt hại sẽ giảm dần khi kỳ hạn tăng lên.

 Lượng hoá rủi ro lãi suất đối với một tài sản:
Công thức tính:

ΔP1 tỷ lệ % tổn thất của tài sản
ΔR tỷ lệ % thay đổi của lãi suất
P1M thị giá của tài sản khi lãi suất thay đổi.
P1 thị giá hiện tại của tài sản


12

R1M lãi suất sau khi thay đổi
R1

lãi suất hiện tại

 Lượng hoá rủi ro lãi suất đối với một danh mục tài sản
Áp dụng công thức tính lƣợng hóa rủi ro lãi suất đối với một tài sản nhƣng thị
giá của một danh mục tài sản đƣợc tính dựa trên kỳ hạn đến hạn bình quân của danh


13

làm giảm kết quả kinh doanh của ngân hàng, thậm chí nếu lãi suất biến động mạnh
thì ngân hàng có thẻ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

 Hạn chế của mô hình kỳ hạn đến hạn:
Bởi vì mô hình kỳ hạn đến hạn không đề cập đến yếu tố thời lƣợng của các
luồn tài sản có và tài sản nợ, cho nên mô hình này còn có khiếm khuyết nhất định.
Tuy nhiên, do có ƣu điểm là trực quan, nên đã đƣợc các ngân hàng sử dụng khá phổ
biến, điều này cũng phù hợp với ngân hàng Việt Nam hiện nay đang trong quá trình
chuyển đổi tiến tới hiện đại hoá.
 Mô hình định giá lại
Mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá
trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu đƣợc từ tài sản có và lãi suất
thanh toán cho vốn huy động sau một thời kỳ nhất định. Đây là điểm khác biệt cơ
bản so với mô hình kỳ hạn đến hạn và mô hình thời lƣợng. Theo phƣơng pháp này thì
các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ đối với từng kỳ hạn và
đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất của thị trƣờng. Độ nhạy cảm của
lãi suất trong trƣờng hợp này chính là khoảng thời gian mà tài sản có và tài sản nợ
đƣợc định giá lại theo mức lãi suất mới của thị trƣờng. Công thức để tính mức độ thay
đổi thu nhập ròng khi lãi suất thay đổi nhƣ sau:

Trong đó:
ΔNIIi sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm i
GAPi chênh lệch giá trị ghi sổ giữa TSC và TSN của nhóm i
ΔRi

mức thay đổi lãi suất của nhóm i


tài sản nợ và tài sản có là không cân xứng với nhau. Trong khi đó theo mô hình định
giá lại thì khi lãi suất thay đổi không hề ảnh hƣởng đến thu nhập từ lãi suất ròng đối
với nhóm tài sản này.
Vấn đề tài sản đến hạn: mô hình định giá lại chƣa quan tâm đến luồng tiền
của tài sản. Ví dụ nhƣ đối với khoản vay 10 năm trả góp định kỳ hàng tháng thì hàng
tháng ngân hàng sẽ thu đƣợc một khoản tiền và có thể tái đầu tƣ những khoản tiền
thu đƣợc này với lãi suất hiện hành.


15

 Mô hình thời lƣợng

 Định nghĩa: Thời lƣợng của một tài sản là thƣớc đo thời gian tồn tại luồng
tiền của tài sản này, đƣợc tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó.

 Công thức tính:

N

tổng số luồng tiền xảy ra

n

số lần luồn tiền xảy ra trong một năm

M

kỳ hạn của chứng khoán tính theo năm (M=N/n)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status