Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Cộng Hòa - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


HÀ VĨNH QUỲNH CHI
MSSV: 40602004

GII PHÁP M RNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CỘNG HÒA

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÝ HOÀNG ÁNH

TP.HCM – 2010

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Eximbank: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Eximbank Cộng Hòa: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
– Chi nhánh Cộng Hòa
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa …………………………21
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của Eximbank giai đoạn 2008-2009 ………………24
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn của Eximbank giai đoạn 2007 – 2009 ……………26
Sơ đồ 3.1: Quy trình tín dụng cho vay tiêu dùng tại Eximbank – Chi nhánh Cộng
Hòa …………………………………………………………………………………………………………………………………… 33
Bảng 3.3: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay ………………………… 34
Bảng 3.4: Cơ cấu cho vay tiêu dùng theo mục đích ………………………………………………… 35
Bảng 3.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh ……………………………………………………………39
Bảng 4.1: Tình hình phân bố chi nhánh và phòng giao dòch theo khu vực ………53

1.2.5.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng 10
1.2.5.2. Các nhân tố ngoài ngân hàng 11
1.3. Kinh nghiệm của các nước 12
1.3.1. Kinh nghiệm của Ấn Độ 12
1.3.2. Kinh nghiệm của Thái Lan 13
1.3.3. Kinh nghiệm của Malaysia 14
1.3.4. Bài học rút ra cho Việt Nam 15
Kết Luận chương 1 15
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH CỘNG HÒA 16
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximank) 16
2.1.1. Những thông tin chung về ngân hàng Eximbank 16
2.1.2. Lòch sử hình thành và phát triển 16
2.1.3. Những thành tựu đạt được 18
2.2. Giới thiệu về ngân hàng Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa (Eximbank –
Cộng Hòa) 20
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 20
2.2.2. Cơ cấu tổ chức 20 2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ tổng quát 22
Kết luận chương 2 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM –
CHI NHÁNH CỘNG HÒA 24
3.1. Kết quả hoạt động của Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa 24
3.1.1. Về huy động vốn 24
3.1.2. Sử dụng vốn 25
3.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Eximbank – Chi nhánh Cộng Hòa 27
3.2.1. Các hình thức cho vay tiêu dùng 27

4.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 50
4.2.3. Nâng cao chất lượng phục vụ 51
4.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm đònh tín dụng 52
4.2.5. Chú trọng việc đầu tư, mở rộng mạng lưới 53
4.2.6. Nâng cao hiệu quả Marketing 54
4.2.7. Đầu tư phát triển công nghệ và các yếu tố liên quan đến cho vay tiêu dùng
55
4.3. Kiến nghò 56 4.3.1. Kiến nghò đối với Chính Phủ và các cơ quan Nhà Nước, Bộ ngành 56
4.3.2. Kiến nghò với Ngân hàng Nhà Nước 58
Kết luận chương 4 60
Kết luận 61
Danh mục tài liệu tham khảo

thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
chung của toàn xã hội một cách nhanh chóng, tạo nhiều công ăn việc làm cho người
lao động trong xã hội. Do đó, thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, một mặt các
NHTM có thể tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể
giải quyết tốt được nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế.
Xuất phát từ thực tiễn đó, cùng với những kiến thức thu được trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cộng Hòa
đã gợi mở cho tôi thực hiện đề tài: “Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi Nhánh Cộng Hòa” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp cho mình.

Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính sau:
 Nghiên cứu các cơ sở lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng, cho vay tiêu dùng.
 Phân tích, đánh giá về thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh Eximbank
Cộng Hòa, từ đó đưa ra những mặt đạt được cũng như những tồn tại cần giải quyết.
 Đưa ra các giải pháp nhằm m rng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi
nhánh Eximbank Cộng Hòa.
Nh đã bit, tín dụng là dòch vụ chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng,
trong đó cho vay tiêu dùng là hình thức vay có quy mô khoản vay nhỏ nhưng lợi nhuận đem lại cao. Song hành với lợi nhuận cao thì rủi ro của vay tiêu dùng cũng
không phải là thấp. Do đó tôi đã chọn đề tài này để nghiên cứu và thông qua đó
đưa ra một số giải pháp, kiến nghò nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH.

Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:
 Phương pháp mô tả: là phương pháp thu thập số liệu, quan sát, sử dụng các
thông số để thể hiện, mô tả thực trạng các đối tượng nghiên cứu.


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại (NHTM):
1.1.1 Khái niệm NHTM
NHTM là ngân hàng (NH) giao dòch trực tiếp với các tổ chức kinh tế và cá
nhân … bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi dùng số vốn đó để cho vay, chiết
khấu, cung cấp phương tiện thanh toán và dòch vụ NH cho các đối tượng nói trên.
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam có hiệu lực vào tháng
10/1998: “Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. (Điều 10 – Luật các TCTD).
Trong đó, hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dòch vụ NH với
nội dung thường xuyên là nhâïn tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dòch vụ thanh toán.
Như vậy có thể nói rằng NHTM là một loại đònh chế tài chính trung gian cực

tiền mặt gặp nhiều hạn chế và rủi ro cao, do phải tập hợp, kiểm tra, vận chuyển
làm cho chi phí thanh toán cao mà lại thiếu chính xác và an toàn, đặc biệt là khi hai
đơn vò này cách xa nhau. NH thực hiện chức năng trung gian thanh toán làm cho nó
trở thành thủ quỹ cho KH. NH thể hiện chức năng này khi thực hiện yêu cầu của KH trích một khoản tiền tại tài khoản tiền gửi để thanh toán tiền hàng hóa, dòch vụ
hoặc nhập vào một khoản tiền gửi của KH từ bán hàng hóa hoặc khoản thu khác.
Chức năng trung gian thanh toán của NH có ý nghóa rất lớn đối với các hoạt
động của nền kinh tế xã hội. Việc lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt thích hợp cho phép KH thực hiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả, điều
này góp phần tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả
của quá trình tái sản xuất xã hội. Mặt khác, việc cung ứng các dòch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt giúp cho NH thu hút nhiều KH mở tài khoản tại NH và do đó
tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn tiền gửi.
1.1.2.3 Cung ứng dòch vụ ngân hàng
Ngoài hai chức năng trên, các NHTM còn đáp ứng tất cả các nhu cầu của KH
có liên quan đến hoạt động NH.
Dòch vụ NH không chỉ đơn thuần là giúp cho NHTM hưởng hoa hồng và dòch
vụ phí, làm tăng lợi nhuận cho NH mà dòch vụ NH còn có tác dụng hỗ trợ các mặt
hoạt động chính của NHTM mà trước hết là hoạt động tín dụng. Vì vậy các NHTM
chỉ nhận cung ứng các dòch vụ có liên quan đến hoạt động ngân hàng.
Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm: dòch vụ ngân quỹ và
chuyển tiền nhanh quốc nội, dòch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế, dòch vụ
ủy thác ( bảo quản, thu hộ, chi hộ,…), dòch vụ tư vấn đầu tư, cung ứng thông tin…
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó NH chuyển cho KH (cá nhân, hộ
gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trò (tiền) trong một khoảng thời gian nhất
đònh, với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền, thời gian, lãi suất phải

trong khi đó số lượng CBTD ngân hàng lại có hạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho NH.
Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn.
Do thông tin về nhân thân, tình hình tài chính của KH thường không đầy đủ
và khó thu thập, NH phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm đònh và xét duyệt cho
vay. Hơn nữa phần lớn các khoản vay với số lượng lớn và giá trò nhỏ nên NH phải
chòu một khoản chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ KH. Chính vì thế, cho vay tiêu
dùng trở thành khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng NH.
Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao.
Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vò tiền tệ của cho vay tiêu dùng lớn
nên NH thường đặt lãi suất của cho vay tiêu dùng cao hơn so với lãi suất của các
hình thức vay khác. Bên cạnh đó, số lượng các khoản vay tiêu dùng khá nhiều,
khiến cho tổng quy mô cho vay tiêu dùng rất lớn, làm cho tổng lợi nhuận thu được
từ hoạt động cho vay tiêu dùng là đáng kể.
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Căn cứ vào mục đích vay
Cho vay tiêu dùng bất động sản:
Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng, sửa
chữa nhà cho KH (cá nhân hay hộ gia đình). Đặc điểm của những món vay này là
quy mô thường lớn, thời gian dài. Việc đánh giá giá trò tài sản đảm bảo có vai trò
vô cùng quan trọng đối với NH. Nếu như trong cho vay tiêu dùng thông thường thì
thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để NH quyết đònh có cho vay
hay không thì trong cho vay nhà ở, giá trò và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà NH rất quan tâm. Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tài
sản này có giá trò lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của nó sẽ dẫn tới
những thiệt hại rất lớn cho NH.
Cho vay tiêu dùng thông thường:
Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua
sắm phương tiện, đồ dùng, du lòch, học hành, y tế hoặc giải trí… Đặc điểm của

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp của NH thường có chất lượng cao bởi nó được
quyết đònh bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạo
chuyên môn tốt của NH chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ.
 Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa NH và
KH nên hiểu rõ KH, quyết đònh cho vay hay không hoàn toàn do NH quyết đònh.
 Khi KH có quan hệ trực tiếp với NH, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các
dòch vụ khác của NH như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dòch vụ chuyển tiền….và
như vậy quyền lợi của cả hai phía NH và KH đều được thỏa mãn.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: đây là hình thức NH không trực tiếp ký hợp
đồng với người tiêu dùng, mà theo hình thức này NH sẽ ký hợp đồng với chính nhà
cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán
chòu hàng hóa cho người tiêu dùng. Hợp đồng ký kết giữa NH và nhà cung cấp quy
đònh rõ điều kiện bán chòu như sau: đối tượng KH được bán chòu, loại hàng được bán chòu, số tiền được bán chòu… Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp
sẽ thỏa thuận với KH của mình về việc bán chòu hàng hóa.
Ưu điểm:
 Cho phép NH dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng.
 Giảm được chi phí trong cho vay.
 Mở rộng quan hệ với KH và các hoạt động NH khác.
 Vay vốn đúng mục đích.
Nhược điểm:
 NH không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chòu, do đó
thông tin về KH đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ được KH có thể
dẫn tới rủi ro cho NH.
 Thiếu sự kiểm soát của NH khi công ty bán lẻ thực hiện bán chòu hàng hóa.
 Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao.
1.2.4 Vai trò của vay tiêu dùng
1.2.4.1 Đối với ngân hàng

trung bình. Thông qua nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, họ sẽ được hưởng những điều
kiện sống tốt hơn, được hưởng các dòch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài
chính như mua mua sắm các hàng hóa thiết yếu có giá trò cao như nhà cửa, xe hơi…
hay trong trường hợp chi tiêu cấp bách như nhu cầu về y tế. Do đó người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà
hình thức cho vay này mang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào
những việc không chính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu
trong tương lai.
1.2.4.3 Đối với nền kinh tế xã hội
Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu về hàng hóa
tiêu dùng của dân cư. Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM
sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán, là một giải pháp hữu
hiệu để kích cầu và qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn.
Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên thò trường hàng hóa cũng theo đó
mà tăng lên, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, Nhà nước đạt được các mục tiêu kinh tế –
xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập,
giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao cuộc sống cho người dân.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại
1.2.5.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Quy mô và uy tín của NH có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng. NH có
lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận lợi giao dòch
với KH hay không. Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là
các chính sách, quy đònh của NH. Đó là chính sách chăm sóc KH trước và sau khi
cho vay, là các quy đònh về lãi suất có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có
của người dân hay không, các quy đònh về kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo. Thủ tục xin


kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trò ổn
đònh thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững
chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra.
Các quy đònh pháp lý của NHNN và Chính phủ có thể khuyến khích và cũng
có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy
đònh như quy đònh của Ngân hàng Nhà nước khống chế các NHTM trong việc huy
động theo tỷ lệ vốn tự có, quy đònh tỷ lệ cho vay tối đa với một KH trên vốn tự có.
1.3 Kinh nghiệm của các nước
1.3.1 Kinh nghiệm của Ấn Độ:
Năm 1969 ở Ấn Độ có 69 NH và 8266 Chi nhánh NH. Năm 1995, NH Dự trữ
Ấn Độ (RBI) đã nới lỏng trần tiền gửi NH và sàn lãi suất cho vay. Điều này tác
động rất lớn đến hoạt động huy động vốn và cho vay của NH. RBI cũng khuyến
khích người dân tiêu dùng, góp phần kích thích sản xuất kinh doanh, phát triển kinh
tế bằng chính sách hỗ trợ lãi suất tiêu dùng.
Bên cạnh những chính sách của RBI, Ấn Độ cũng có những nỗ lực nhất đònh
nhằm phát triển nền kinh tế đất nước thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của
các NHTM như sau:
 Thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng, Quỹ Phát triển cho vay tiêu dùng. Nhận
thức được việc khó khăn trong việc thế chấp tài sản vay vốn của người dân, năm
1995, Ấn Độ thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng nhằm chia sẻ rủi ro với các tổ chức
tín dụng.

Trích đoạn Những thành tựu đạt được Chức năng và nhiệm vụ tổng quát Cho vay xây dựng, sửa chữa, mua nhà Cho vay mua phương tiện vận tải Cho vay tiêu dùng đảm bảo bằng chứng khốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status