Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM ĐỖ ANH KHOA
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành: 60340102

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC DƢƠNG
TP.HCM, tháng 01 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học : Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC DƢƠNG
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày … tháng … năm … TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày … tháng… năm 20 …

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: ĐỖ ANH KHOA Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 11/11/1985 Nơi sinh: TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820057

I- Tên đề tài:
Giải pháp hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Quốc Tế Việt Nam
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Thực trạng hiện nay nền kinh tế trong nƣớc đang đứng trƣớc nhiều khó khăn,
tỷ lệ nợ xấu, rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng trong nƣớc đang tăng cao. Vì thế đề
tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu rủi ro tín dụng, thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam và phân tích mô hình lƣợng hóa rủi ro đang áp dụng tại
Ngân hàng hiện nay là chấm điểm tín dụng. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng để hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam hoạt động tín dụng tốt hơn.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 07/08/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/12/2013
V- Cán bộ hƣớng dẫn: Tiến sĩ NGUYỄN NGỌC DƢƠNG
iii TÓM TẮT
Luận văn nêu một cách đầy đủ, xúc tích các khái niệm về rủi ro tín dụng, quản
trị rủi ro tín dụng và giới thiệu các mô hình lƣợng hóa đánh giá rủi ro tín dụng để
ngƣời đọc hiểu rõ hơn về mặt lý thuyết. Trƣớc xu thế hội nhập và quốc tế hóa lĩnh
vực kinh doanh ngân hàng, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đang từng bƣớc
tiếp thu những kinh nghiệm và ứng dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng của
các ngân hàng nƣớc ngoài để nâng cao hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Tác giả đã giới thiệu thêm đến ngƣời đọc hệ thống các kinh nghiệm quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng Singapre và Ngân hàng Dresdner Cộng Hòa Liên bang Đức
Bên cạnh đó, tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Quốc tế Việt Nam, phân tích mô hình chấm điểm tín dụng để lƣợng
hóa rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng hiện nay, và phân tích rõ những ƣu nhƣợc
điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc
Tế Việt Nam
Từ đó đề ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn và sử dụng cho các
nghiên cứu sâu hơn trong tƣơng lai.
.

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Tổng quan nghiên cứu và những điểm nổi bật của luận văn 3
6. Kết cấu của luận văn 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 5
1.1 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 5
1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng 5
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 6
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 9
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan 9
1.1.4.2 Nguyên nhân từ khách hàng 10
1.1.4.3 Nguyên nhân do ngân hàng 11
vi 1.1.5 Thiệt hại rủi ro tín dụng gây ra 13
1.1.5.1 Đối với ngân hàng 13
1.1.5.2 Đối với kinh tế xã hội 13
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần 14
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2.2 Chức năng của công tác quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2.3 Phƣơng pháp quản trị rủi ro tín dụng 15

chuẩn mực quốc tế tại VIB 52
2.3.2.1 Tiêu chí xếp loại cho điểm và xếp hạng 53
2.3.2.2 Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ 55
2.3.2.3 Quy định về thang điểm xếp loại 59
2.4 Những mặt đạt đƣợc và hạn chế của quản trị rủi ro tín dụng tại VIB 63
2.4.1 Những mặt đạt đƣợc 63
2.4.2 Những mặt hạn chế 64
Kết luận chƣơng 2 68
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ 69
3.1 Định hƣớng phát triển của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Tế Việt
Nam trong thời gian tới 69
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VIB 70
viii 3.2.1 Những giải pháp kiểm soát rủi ro 71
3.2.1.1 Nâng cao về định hƣớng tín dụng và chính sách tín dụng 71
3.2.1.2 Nâng cao xếp hạng tín dụng nội bộ - mô hình chấm điểm tín dụng 73
3.2.1.3 Đề xuất ứng dụng mô hình điểm số Z 74
3.2.1.4 Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro 75
3.2.2 Những giải pháp tài trợ rủi ro 75
3.2.2.1 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 75
3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 76
3.2.2.3 Tăng cƣờng hiệu quả xử lý nợ có vấn đề 77
3.2.2.4 Nâng cao chất lƣợng nhân sự 78
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 79
3.3.1 Nâng cao chất lƣợng của trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 79
3.3.2 Hoàn thiện quy định về xếp hạng khách hàng 80
Kết luận chƣơng 3 81
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard&Poor’s 17
Bảng 1.2 Mô hình điểm số Z trong các trƣờng hợp cụ thể 19
Bảng 1.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 21
Bảng 1.4 Trọng số chấm điểm theo FICO 23
Bảng 1.5 Xác suất khách hàng mất khả năng trả nợ theo FICO 24
Bảng 1.6 Kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng theo FICO 24
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu hoạt động chính của VIB từ năm 2008-2012 37
Bảng 2.2 Chất lƣợng hoạt động tín dụng tại VIB từ năm 2008-2012 40
Bảng 2.3 Tỷ lệ dự phòng cụ thể cho từng nhóm khách hàng 43
Bảng 2.4 Dự phòng rủi ro các khoản vay tại VIB từ năm 2010-2012 43
Bảng 2.5 Cơ cấu dƣ nợ theo thời gian đáo hạn của VIB từ năm 2008-2012 44
Bảng 2.6 Trọng số chấm điểm khách hàng của VIB 58
Bảng 2.7 Xếp loại khách hàng tại VIB 58
Bảng 2.8 Ý nghĩa mức xếp loại tại VIB 59
Bảng 3.1 Chỉ số Z của công ty Bông Bạch Tuyết từ năm 2006-2008 72

xi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 5
Sơ đồ 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng 7
Biểu đồ 2.1 Các chỉ tiêu hoạt động chính của VIB từ năm 2008-2012 37
Biểu đồ 2.2 Chất lƣợng hoạt động tín dụng tại VIB từ năm 2008-2012 41

việc làm cần thiết đối với các NHTM.
Trong những năm qua, mặc dù đã áp dụng biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng
nhƣng tình hình nợ xấu của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam và
các Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần trong nƣớc có xu hƣớng tăng và vấn đề làm sao
quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng mang tính cấp thiết. Chính vì nhận thấy tính quan
2 trọng của Quản trị rủi ro tín dụng tôi đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp hoàn
thiện Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt
Nam” làm đề tài nghiên cứu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM,
nhằm nghiên cứu thực trạng năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại VIB thông qua mô
hình phê duyệt tín dụng tập trung; mô hình chấm điểm và xếp loại tín dụng khách
hàng đang triển khai và tiếp tục nhân rộng. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng
lực quản trị rủi ro tín dụng tại VIB nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro tín dụng có thể
xảy ra, giúp VIB nói chung và các NHTM quản lý tốt các khoản tín dụng, tránh để
phát sinh nợ xấu, kịp thời phát hiện rủi ro để hạn chế, khắc phục rủi ro trong giai
đoạn hiện nay và trong tƣơng lai.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng, quy trình chấm điểm
tín dụng xếp loại khách hàng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam và thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng trong những năm
2008 đến 2012.
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính từ phân tích những bài học
kinh nghiệm, những tồn tại, hạn chế về quản trị rủi ro tín dụng. Thu thập những số

hình lƣợng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng là chấm điểm tín dụng để xếp loại khách
hàng đang áp dụng tại ngân hàng VIB, đồng thời phân tích rõ những ƣu nhƣợc điểm
trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Từ đó đề ra một số giải pháp
hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VIB cũng nhƣ tại các NHTM Việt Nam, trong
đó đáng lƣu ý là đề xuất áp dụng mô hình điểm số Z vào chấm điểm khách hàng
4 doanh nghiệp để nhận biết đƣợc nguy cơ vỡ nợ của doanh nghiệp trƣớc khi quyết
định cấp tín dụng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng vào thực tiễn và sử dụng cho
các nghiên cứu sâu hơn trong tƣơng lai.
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng,
cụ thể:
Chƣơng 1: Tổng quan về tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động của các ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Quốc Tế Việt Nam
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP
Quốc Tế Việt Nam
5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau.

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Phân loại theo nguyên nhân phát sinh
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc phân chia
thành các loại sau: (Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010), Quản trị ngân hàng, NXB Lao
động Xã hội, TP.HCM)

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng đƣợc chia thành hai loại là rủi ro giao dịch (transaction risk) và
rủi ro danh mục (Portfolio risk):
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng,
khi ngân hàng lựa chọn phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
7 + Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, đƣợc
phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration
risk).
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

cam kết trong hợp đồng. Nếu khoản cho vay này ngân hàng không thể thu hồi đƣợc
(ví dụ do doanh nghiệp bị phá sản) thì lúc này ngân hàng coi nhƣ gặp rủi ro tín dụng
ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trƣờng
hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ
thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp.
Các nguy cơ xảy ra rủi ro nhƣ lãi treo thƣờng đƣợc chú trọng nhiều hơn
trong phân tích, đánh giá, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng
9 thu hồi đƣợc coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thƣờng đƣợc xem xét để giải
quyết hậu quả và rút ra bài học.
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng bên ngoài
(trích dẫn: />p53a202.html)
- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại từ nguyên nhân thiên tai, bão lụt,
hạn hán, hỏa họan và động đất. Nền kinh tế nƣớc ta hiện giờ đang phụ thuộc nhiều
vào các ngành sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp phục vụ nông
nghiệp. Mà những ngành này lại phụ thuộc nhiều vào rủi ro thời tiết.
- Những thay đổi về nhu cầu của ngƣời tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành
công nghiệp có thể làm sụp đổ cả cơ nghiệp của một hãng kinh doanh và đặt ngƣời
đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá
để cạnh tranh hoặc việc mất một ngƣời quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm
trọng đến khả năng chi trả tiền vay của ngƣời đi vay.
- Thông tin bất định: những thông tin, những tin đồn ảnh hƣởng xấu đến uy tín
ngân hàng mà không xác định đƣợc nguyên nhân. Ví dụ ngân hàng TMCP Á Châu
năm 2003 đã xảy ra tin đồn tổng giám đốc bỏ trốn, thế là ngƣời dân hoang mang
kéo nhau đi rút tiền làm ảnh hƣởng đến hoạt động và uy tín của ngân hàng TMCP Á
Châu.
- Môi trƣờng kinh tế: Có ảnh hƣởng đến sức mạnh tài chính của ngƣời đi vay

phƣơng án sản xuất kinh doanh. Các ngành nghề của các cá nhân và doanh nghiệp
đi vay là rất đa dạng: Đa phần các cán bộ tín dụng Ngân hàng không thể có đầy đủ
thông tin cũng nhƣ hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đang đầu
tƣ kinh doanh. Hơn nữa, các cán bộ ngân hàng cũng rất khó thẩm định đƣợc số liệu
11 tài chính do các Doanh nghiệp cung cấp có “đúng đắn” và chính xác tuyệt đối hay
không.
- Rủi ro trong kinh doanh của ngƣời đi vay: đƣợc thể hiện ở việc biến động ít
hay nhiều theo chiều hƣớng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro sẽ xảy ra nếu việc
xây dựng và triển khai các phƣơng án, dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lƣợng không phù
hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trƣờng cung
cấp, thị trƣờng tiêu thụ.
- Rủi ro tài chính: thể hiện ở việc các khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi vay. Nhƣ khả năng tƣ chủ tài chính kém, năng lựu điều hành yếu,
hệ thống quản trị kind doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu
kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả, thất thoát, ảnh hƣởng đến khả
năng trả nợ. Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ
cấu tài chính của khách hàng. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay
cho ngân hàng.
1.1.4.3 Nguyên nhân do ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý, quy trình cho vay chƣa
chặt chẽ, chƣa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chƣa chú trọng đến phân tích
khách hàng, xếp loại khách hàng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ.
Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, quyết định cho vay của ngân hàng
chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chƣa áp dụng công cụ chấm điểm.
- Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ
tục pháp lý cần thiết. Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin đáng tin cậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status