LỜI CẢM ƠN
Trước hết, cho phép tôi cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã
toàn tâm, toàn ý hướng dẫn tôi về mặt khoa học để hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Cường, Ths Lã Thị Bích
Quang và tập thể các thầy cô giáo, các cán bộ, nhân viên Khoa Khoa học
quản lý, Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học kinh tế quốc dân về
những giúp đỡ, đóng góp chân thành, thẳng thắn, sâu sắc giúp tôi hoàn thành
nhiệm vụ nghiên cứu của mình!
Tôi xin tỏ lòng biết ơn đến những người trong gia đình tôi đã luôn
động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi vượt qua rất nhiều khó
khăn, thách thức trong quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua!
Xin trân trọng cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu riêng và độc lập của tôi. Số
liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và được trích dẫn đầy đủ
nguồn tham khảo, các phân tích đánh giá là của tôi và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình khoa học nào. Nếu phát hiện ra bất cứ sự gian lận
nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Người cam đoan
Ngô Hồng Nghĩa
MỤC LỤC
R = MAX {0, (A - C)}X R 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALCO Uỷ ban quản lý tài sản nợ có
BĐH Ban Điều hành
CBA Ngân hàng CommonWealth Bank of Australia
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
NHTM Ngân hàng thương mại
HĐQT Hội đồng quản trị
Bảng 1.3: Nội dung cơ bản của chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại HSBC Error:
Reference source not found
Bảng 2.1: Những sự kiện đáng nhớ của Ngân hàng VIB Error: Reference source not
found
Bảng 2.2: Tổng tài sản của VIB trong giai đoạn 2009 – 2011 Error: Reference
source not found
Bảng 2.3: Tổng dư nợ cho vay của VIB giai đoạn 2009 - 2011 Error: Reference
source not found
Bảng 2.4: Tổng huy động vốn của VIB giai đoạn 2009 – 2011 Error: Reference
source not found
Bảng 2.5: Lợi nhuận trước thuế của VIB giai đoạn 2009 - 2011 Error: Reference
source not found
Bảng 2.6: Vốn chủ sở hữu của VIB giai đoạn 2009 - 2011 Error: Reference source
not found
Bảng 2.7: Vốn điều lệ của VIB giai đoạn 2009 - 2011 Error: Reference source not
found
Bảng 2.8: Mức dư nợ của VIB trong giai đoạn 2007 – 2011 Error: Reference source
not found
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ phân theo thời hạn vay vốn 2009 - 2011 Error: Reference
source not found
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ theo khách hàng của VIB giai đoạn 2009 - 2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ phân theo ngành của VIB giai đoạn 2009 – 2011 Error:
Reference source not found
Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền cho vay của VIB giai đoạn 2009 - 2011
Error: Reference source not found
Bảng 2.13: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của VIB giai đoạn 2009 – 2011 Error:
Reference source not found
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản VIB giai đoạn 2001 - 2011 Error: Reference source not
Nam tăng một cách đột biến, chiếm tỉ lệ gần 10%/tổng dư nợ toàn ngành.
Trong năm 2011, tỉ nợ lệ xấu của VIB tăng vọt so với cùng kỳ các năm trước.
Làm thế nào để VIB có chính sách quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả?
Trong bối cảnh cụ thể trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách
quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
(VIB)” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt
động của NHTM. Đánh giá chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại VIB, đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại VIB
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại VIB giai đoạn
2009 - 2011; đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng
tại VIB.
Những câu hỏi nghiên cứu
Rủi ro tín dụng là gì? Nguyên nhân của rủi ro tín dụng? Quản lý rủi ro tín dụng là
gì? Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng của NHTM? Chính sách quản lý rủi ro tín
dụng là gì? Các giải pháp chính sách quản lý rủi ro tín dụng NHTM là gì?
Làm thế nào để hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao
hiệu lực và hiệu quả của chính sách quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của các
NHTM tại Việt Nam nói chung và tại VIB nói riêng?
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn tập trung đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi hoàn thiện chính
sách quản lý rủi ro tại các NHTM của Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng VIB
nói riêng. Luận văn cũng góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về chính sách quản lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM tại Việt Nam.
i
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Phương pháp phân tích hệ thống, thu thập, thống kê và
Đo lường định tính về rủi ro tín dụng
Mô hình 6C
Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Đo lường định lượng rủi ro tín dụng
Mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
B, Dự tính tổn thất rủi ro tín dụng
Thứ ba: Giải pháp chính sách quản lý về Phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng
Giải pháp thứ nhất: Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại
Giải pháp thứ hai: Giám sát, kiểm soát, quản lý rủi ro trước khi cho vay
Giải pháp thứ ba: Giám sát, kiểm tra chặt chẽ rủi ro tín dụng trong và sau khi
cho vay
Thứ tư: Giải pháp chính sách quản lý về tài trợ rủi ro tín dụng
Giải pháp thứ nhất: Chính sách bảo đảm tiền vay
Giải pháp thứ hai: Chính sách phân loại, trích lập dự phòng và sử dụng trích
lập dự phòng nợ xấu
Giải pháp thứ ba: Chính sách xử lý và thu hồi nợ xấu
Giải pháp thứ tư: Chứng khoán hóa các khoản cho vay
Giải pháp thứ năm: Sử dụng thư bảo lãnh tín dụng (SLC)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế - VIB)
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/09/1996 với vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng.
Tầm nhìn của VIB là trở thành ngân hàng sáng tạo và hướng tới khách hàng
nhất tại Việt Nam.
Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB trong giai đoạn 2009-2011
Đến hết năm 2011, VIB có 160 đơn vị kinh doanh (Sở giao dịch, Chi nhánh,
Phòng Giao dịch) tại 27 tỉnh thành trên toàn quốc, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, tổng
tài sản trên 96,949 tỷ, huy động vốn thị trường 1: trên 44,149 tỷ, cho vay thị trường
- Không dễ dàng thu thập và phân tích các thông tin về một đối tượng khách
hàng trên rất nhiều khía cạnh như đòi hỏi của phương pháp này.
B, Mô hình định lượng rủi ro tín dụng của VIB
Hiện tại VIB đang sử dụng mô hình điểm số Z trong lượng hóa rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên mô hình này có một số ưu nhược điểm như sau:
iv
Nhược điểm:
Các biến số mà mô hình đưa ra chỉ đơn thuần là các chỉ tiêu tài chính (không
xét tới các yếu tố phi tài chính) nên chưa đủ để đánh giá hết mức độ rủi ro tín dụng.
Điều kiện môi trường kinh doanh luôn luôn biến động nên vai trò của các chỉ
tiêu (các biến số trong mô hình) cũng đòi hỏi phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với
điều kiện môi trường.
C, Dự tính tổn thất rủi ro tín dụng
Hiện tại VIB chưa xây dựng được công cụ dự tính tổn thất rủi ro tín dụng
Thứ ba: Giải pháp chính sách quản lý về phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín
dụng của VIB
A, Thực trạng chính sách tín dụng của ngân hàng VIB
B, Thực trạng giám sát và quản lý rủi ro trước khi cho vay
B1, Thực trạng công tác hoạch định kinh doanh và nghiên cứu thị trường
B2, Giám sát sản phẩm tín dụng và danh mục tín dụng
B3, Chức năng thẩm định và phê duyệt tín dụng chưa được tách biệt
B4, Thực trạng công tác phê duyệt tín dụng tập trung
C, Thực trạng giám sát, kiểm tra rủi ro tín dụng trong và sau khi cho vay
D, Thực trạng Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ độc lập
Thứ tư: Giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng của VIB
A, Thực trạng chính sách bảo đảm tiền vay
B, Thực trạng chính sách phân loại, trích lập dự phòng và sử dụng trích lập dự
phòng nợ xấu
Ngân hàng VIB chưa xây dựng được cơ chế sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng.
C, Thực trạng công tác xử lý và thu hồi nợ xấu
QLRR, đặc biệt là việc xử lý các thông tin, dấu hiệu cảnh báo sớm về rủi ro, các báo
cáo phục vụ cho hoạt động tín dụng vẫn chưa được xử lý tập trung.
Thứ ba, chất lượng nhân sự trong bộ máy cấp tín dụng và quản lý rủi ro:
- VIB vẫn đang thiếu hụt nhân sự tốt tác nghiệp trong hoạt động quản lý rủi ro.
- VIB vẫn chưa có Trung tâm đào tạo chuyên nghiệp.
Thứ tư, về tổ chức bộ máy quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng: Thiếu nhiều
nhân sự để xây dựng và thực thi các quy trình, quy định một cách có hiệu quả.
Thứ năm, về công tác xử lý nợ xấu:
- Công tác xử lý nợ quá hạn, nợ xấu chưa tốt, quá trình xử lý nợ kéo dài, chưa
đạt hiệu quả như mong muốn;
vi
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB)
Định hướng hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại VIB trong
giai đoạn 2013 - 2015
Ngân hàng VIB định hướng phát triển kinh doanh một cách thận trọng với
trọng tâm là thực hiện các sáng kiến cải thiện hiệu quả hoạt động.
Giảm thiểu rủi ro tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng nhưng đảm
bảo tăng trưởng theo chính sách và định hướng tín dụng đã đề ra.
Phân tán rủi ro trong danh mục đầu tư tín dụng theo định hướng đã đề ra.
Tăng khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng thông qua nâng cao chất lượng thẩm
định và kiểm soát, giám sát liên tục, toàn diện và kịp thời quá trình cấp tín dụng.
Xây dựng cơ chế xử lý nợ xấu uyển chuyển, hiệu quả, đảm bảo sự hợp tác của
khách hàng trong quá trình xử lý nợ xấu, giảm tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra.
Một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng VIB
Thứ nhất: Giải pháp chính sách quản lý về nhận diện rủi ro tín dụng của VIB
Nâng cao và giám sát tính tuân thủ trong việc thực hiện nghiêm túc các phương
pháp xếp hạng tín dụng nội bộ và phương pháp thanh tra thực địa khách hàng.
Ngân hàng VIB cần thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện hoạt động
nghiên cứu thị trường và ngành nghề hoạt động của khách hàng.
B, Nâng cao chất lượng giám sát sản phẩm tín dụng và danh mục tín dụng
C, Tách biệt chức năng thẩm định, phê duyệt tín dụng và kinh doanh
Tiếp tục nghiên cứu lộ trình tách bộ phận kinh doanh tại các đơn vị kinh doanh
thành hai bộ phận độc lập, gồm bộ phận Marketing, phát triển khách hàng và bộ
phận thẩm định khách hàng, thẩm định cấp tín dụng.
D, Nâng cao hiệu quả của công tác phê duyệt tín dụng tập trung
- Xây dựng và triển khai các bộ phận Tái thẩm định theo các Vùng kinh
doanh, các Trung tâm Tái thẩm định theo Miền nhằm theo kịp sự phát triển của
mạng lưới và hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
- Cần gắn trách nhiệm về chỉ số nợ quá hạn của từng vùng, miền với bộ phận tái thẩm
định vùng, miền trong đánh giá hiệu quả và chất lượng công việc của bộ phận tái thẩm định.
- Tuyển chọn, đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ phê duyệt tín dụng chuyên
nghiệp trực thuộc Khối Quản lý tín dụng và xây dựng lộ trình, các tiêu chí để giao
quyền phê duyệt tín dụng cho cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện phê duyệt tín dụng
độc lập một cách khoa học, hợp lý.
viii
Hoàn thiện giám sát, kiểm tra chặt chẽ trong và sau khi cấp tín dụng
A, Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ khi giải ngân và sau khi cho vay
Chuyển giao hết bộ phận Giao dịch tín dụng từ các đơn vị kinh doanh về
Phòng Giao dịch tín dụng Vùng thuộc Khối hỗ trợ.
Ngoài ra, VIB cần nâng cao chất lượng của công tác theo dõi và yêu cầu khách
hàng thực hiện các điều kiện phê duyệt tín dụng của VIB.
B, Nâng cao chất lương công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ độc lập
+ Hoàn thiện các hình thức và biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo phát hiện
sớm những sai sót, để chấn chỉnh, hạn chế được những rủi ro chủ quan. Tăng cường
hoạt động kiểm tra nội bộ với phương thức kiểm tra bất ngờ đảm bảo tính tuân thủ
tuyệt đối trong hệ thống.
- VIB cần thực hiện chính sách thưởng, phạt nghiêm minh đối với các cá nhân
hiện xử lý nợ đối với các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
Chính sách hoàn thiện bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của VIB
Thứ nhất: Ngân hàng VIB cần tiếp tục theo đuổi và thực hiện mô hình 3 tầng bảo
vệ như là mô hình cốt lõi đảm bảo thực hiện tốt chính sách quản lý rủi ro tín dụng.
Thứ hai: Ngân hàng VIB cần thành lập bộ phận thẩm định và phê duyệt tín
dụng Vùng trực thuộc Phòng thẩm định và phê duyệt của Hội sở.
Thứ ba: Ngân hàng VIB cần thành lập bộ phận Kiểm tra và kiểm toán nội bộ
Vùng, trực thuộc Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ Hội sở.
Thứ tư: Thành lập Trung tâm thông tin tín dụng và cảnh báo rủi ro tín dụng.
Thứ năm: Thành lập Tổ xử lý nợ tại các Đơn vị kinh doanh và các Vùng để
thực hiện xử lý nợ đối với các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
Thứ sáu: Thành lập các Tổ định giá Tài sản bảo đảm tại các Vùng và các
Trung tâm Kinh doanh lớn (là các chi nhánh đầu mối cấp tỉnh)
Những giải pháp chính sách khác
Hoàn thiện hạ tầng hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống thông tin tín dụng
Hoàn thiện chính sách nhân sự đối với hoạt động tín dụng
- Do đó VIB cần thường xuyên tổ chức tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sàng
lọc và bổ sung đội ngũ cán bộ nhân viên (CBNV) làm công tác tín dụng và quản lý
rủi ro tín dụng. VIB cần thành lập trung tâm đào tạo.
- VIB cần bổ sung số lượng nhân sự cho ba bộ phận đang thiếu hụt lớn là:
Chuyên viên thẩm định tín dụng; Chuyên viên kiểm toán độc lập; Chuyên viên xử
lý và thu hồi nợ xấu.
- VIB cũng cần tuyển dụng bổ sung những chuyên gia giỏi chuyên nghiên cứu
về rủi ro và phòng ngừa rủi ro làm tham mưu cho lãnh đạo ngân hàng.
x
- Bên cạnh đó VIB cần xây dựng hệ thống chấm điểm kết quả công việc của
cán bộ nhân viên nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng để làm căn cứ xác định
mức lương và lộ trình thăng tiến phù hợp.
Những điều kiện để thực hiện giải pháp
Kiến nghị với ngân hàng VIB
rất bức thiết. Đặc biệt đối với ngân hàng thương mại Việt Nam, do thu nhập của tín
dụng là chủ yếu chiếm từ 60-80% thu nhập của ngân hàng.
Từ cuối năm 2011 đến nay (tháng 10/2012) tình hình nợ xấu của hệ thống các
NHTM Việt Nam tăng một cách đột biến, theo như Ngân hàng nhà nước Việt Nam
cho biết thì số dư nợ xấu tín dụng chiếm tỉ lệ gần 10%/tổng dư nợ của toàn bộ hệ
thống dư nợ tín dụng của các NHTM. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn
bộ hoạt động của nền kinh tế nói chung và tình hình hoạt động của hệ thống các
NHTM và đến bản thân mỗi Ngân hàng nói riêng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) cũng không nằm ngoài
hiện tượng trên. Trong năm 2011, tỉ nợ lệ xấu của VIB tăng vọt so với cùng kỳ các
năm trước và vượt quá quy định của Ngân hàng nhà nước. Vậy nguyên nhân là do đâu?
Làm thế nào để có chính sách quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả trong hoạt
động của VIB? Đây là một vấn đề được Ban lãnh đạo của VIB đặc biệt quan tâm.
Trong bối cảnh cụ thể trên, là một cán bộ làm công tác quản lý tín dụng, cùng với
sự động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, tôi đã mạnh
dạn chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB)” làm đề tài nghiên cứu của mình.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian vừa qua đã có nhiều nghiên cứu về chính sách quản lý rủi ro
tín dụng của NHTM với các góc độ, cách tiếp cận, đối tượng nghiên cứu và mức độ
khác nhau, nhằm hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng của NHTM. Các
nghiên cứu điển hình như sau:
1
Luận văn thạc sỹ: “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh thành phố
HCM” của tác giả Lê Nguyễn Phương Ngọc – chuyên ngành Kinh tế tài chính ngân
hàng. Nghiên cứu này đã nêu lên được các khái niệm của rủi ro tín dụng, quản lý rủi
ro tín dụng NHTM. Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam HCM. Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Kỹ thương Việt
- Rủi ro tín dụng là gì? Nguyên nhân và phân loại rủi ro tín dụng như thế nào?
- Quản lý rủi ro tín dụng là gì? Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại bao gồm những nội dung gì?
- Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là gì? Mục tiêu và các nguyên tắc của
chính sách quản lý rủi ro tín dụng NHTM là gì? Các giải pháp của chính sách quản
lý rủi ro tín dụng NHTM là gì? Vai trò của chính sách quản lý tín dụng rủi ro trong
hoạt động quản lý của các NHTM tại Việt Nam?
- Làm thế nào để hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao
hiệu lực và hiệu quả của chính sách này trong hoạt động của các NHTM tại Việt
Nam nói chung và tại VIB nói riêng?
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn trình bày sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả của chính sách quản lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM tại Việt Nam. Đồng thời tập trung đề
xuất các giải pháp cụ thể và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả chính sách quản lý rủi
ro tại các NHTM của Việt Nam nói chung và tại Ngân hàng VIB nói riêng.
Đồng thời đề tài nghiên cứu cũng góp phần hoàn thiện lý luận về chính sách
quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM tại Việt Nam. Giúp các nhà
quản lý Ngân hàng có cái nhìn đa diện và rõ hơn về chính sách quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động của các NHTM tại Việt Nam.
1.7. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định tính: Phương pháp phân tích hệ thống, thu thập, thống kê và
so sánh, tổng hợp.
- Nghiên cứu định lượng: Phân tích các số liệu dựa trên các báo cáo tài liệu
của VIB cũng như của các tổ chức khác cung cấp.
3
1.8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
- Chương 2. Phân tích thực trạng chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hoạt động, trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong hoạt động của NHTM.
5
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc không
đúng hạn cho ngân hàng.
Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ khái niệm trên ta thấy:
+ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong suốt quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng đối với khách hàng.
+ Khả năng xảy ra tổn thất khi người đi vay không trả được nợ, hoặc trả nợ
không đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng.
+ Khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không
thực hiện nghĩa vụ theo cam kết
+ Rủi ro tín dụng tồn tại khách quan gắn liền với hoạt động ngân hàng. Do đó
phải chủ động nhận diện và lượng hóa, phải sẵn sàng tiếp nhận và xử lý.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
Có rất nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau, dựa theo nhiều tiêu chí
khác nhau. Trong luận văn này, rủi ro tín dụng được phân loại dựa vào nguyên nhân
phát sinh, trong đó bao gồm:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục
Rủi ro bảo đảm Rủi ro lựa chọnRủi ro nghiệp vụ Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
6
người đi vay. Ngân hàng và người đi vay hoạt động tuân theo sự chi phối với những
điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh. Môi trường kinh doanh là đối tượng
thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng.
1.1.3.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
- Rủi ro từ môi trường kinh doanh:
Sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước và các ngân hàng nước ngoài có
tiềm lực mạnh (về vốn, quy mô, công nghệ, sản phẩm, chất lượng dịch vụ) khiến
cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro, do các khách hàng có tiềm
lực tài chính tốt sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút.
Việc thiếu quy hoạch và điều tiết hợp lý của Nhà nước dẫn đến sự gia tăng
vốn đầu tư quá mức vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa và tình trạng đầu
cơ.
- Rủi ro do môi trường pháp lý:
+ Các chính sách, quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng:
Chính sách và quy định của nhà nước về hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động ngân hàng. Nhiều khi các quy định pháp luật được ban hành
dựa trên ý chí chủ quan của cơ quan ban hành thay vì dựa trên các căn cứ khoa học.
+ Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương:
Việc thực thi pháp luật để hỗ trợ hoạt động ngân hàng chưa hiệu quả, đặc biệt
là trong việc cưỡng chế thu hồi nợ. Theo quy định thì trong trường hợp khách hàng
không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý TSBĐ để thu hồi nợ vay. Tuy nhiên trên
thực tế, các NHTM không thể cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSBĐ cho ngân
hàng để xử lý nếu khách hàng không hợp tác mà phải xử lý qua con đường tố tụng, dẫn
đến tình trạng NHTM không dễ giải quyết được nợ tồn đọng dù có TSBĐ.
+ Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Hoạt động thanh tra ngân hàng và năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa theo
kịp sự phát triển của hệ thống Ngân hàng. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám
8
sát chậm đổi mới, khả năng kiểm soát thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu.
Thanh tra ngân hàng chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn,