BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------
NGUYỄN DUY NGUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN
NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------
NGUYỄN DUY NGUYÊN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á – CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN
NĂM 2025
TS. Phạm Thị Hà
Phản biện 1
3
TS. Phạm Phi Yên
Phản biện 2
4
PGS.TS. Nguyễn Thuấn
Ủy viên
5
TS. Mai Thanh Loan
Ủy viên, Thư ký
TT
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác Quản
trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2025
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/02/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/07/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên) TS. Trần Anh Minh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh với đề tài “Một
số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025” là kết quả lao động nghiên cứu của chính bản thân dưới sự hướng dẫn của
TS. Trần Anh Minh.
Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chính xác, có tính độc
lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung
này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.HCM, ngày 01 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Duy Nguyên
Chí Minh đến năm 2025” được thực hiện từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 07 năm
2017 với mục đích tìm hiểu và nhân dạng các rủi ro tác nghiệp ảnh hưởng đến hoạt
động của Ngân hàng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi
ro tác nghiệp tại ngân hàng.
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Nghiên cứu tại bàn nhằm hệ
thống hóa lý luận, xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Nghiên cứu tại hiện
trường được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận, phỏng vấn, điều tra khảo sát
với mẫu phiếu điều tra là 32 cán bộ, nhân viên đang làm việc tại chi nhánh.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
bao gồm: rủi ro do con người, rủi ro do hệ thống, rủi ro do các yếu tố bên ngoài, rủi
ro do môi trường pháp lý; trong đó, rủi ro do con người là yếu tố mà hầu hết đội ngũ
cán bộ, nhân viên ngân hàng đồng ý nhiều nhất về sự tác động của nó đối với tất cả
các mặt hoạt động của ngân hàng.
Bên cạnh đó, đề tài vẫn còn một số hạn chế như: Việc nghiên cứu chỉ dừng lại
ở mức độ khảo sát ý kiến đánh giá của nhóm đối tượng đang làm việc trong nội bộ
chi nhánh mà chưa mở rộng phạm vi ra các đối tượng khác; vấn đề chọn mẫu chưa
đi sâu vào đặc điểm của từng đối tượng và đề tài cũng chưa xem xét đến sự ảnh
hưởng của một số yếu tố khác có thể gây ra rủi ro tác nghiệp cho ngân hàng.
iv
ABSTRACT
The topic of graduate thesis "Some Solutions to Improve Operational Risk
Management in North Asia Commercial Joint Stock Bank - Ho Chi Minh City
Branch to 2025" has been implemented since December 2016 to July 2017 with the
purpose is research and identify the operational risks that affect the Bank's
operations. From there, we propose some solutions to improve operational risk
management in the bank.
Methods is used to the study include: study in desk to systematize reasoning,
CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI .............................................................................................................................4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..........................................................................4
1.1.1
Rủi ro tác nghiệp ........................................................................................4
1.1.1.1Khái niệm ................................................................................................5
1.1.1.2Phân loại ..................................................................................................5
1.1.2
Quản lý rủi ro tác nghiệp ............................................................................8
1.1.3
Mô hình quản trị rủi ro tác nghiệp .............................................................9
1.2NỘI DUNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG NGÂN HÀNG
...................................................................................................................................18
1.2.1
Nhận dạng tất cả các sự kiện rủi ro liên quan có thể cản trở việc đạt mục
tiêu đề ra ................................................................................................................18
1.2.2 Phân tích và mô tả rủi ro tác nghiệp ............................................................19
1.2.2.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng ...................................................19
vi
2.2THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(mô hình 7 bước) .......................................................................................................43
2.2.1
Nhận dạng tất cả các rủi ro liên quan có thể cản trở các mục tiêu đề ra ......
..................................................................................................................43
2.2.2
Phân tích và mô tả rủi ro tác nghiệp tại BacABank.HCM .......................44
2.2.3
Đánh giá từng rủi ro dựa trên xác suất và ảnh hưởng rồi xếp hạng ưu tiên
từ cao xuống thấp ..................................................................................................55
2.2.4
Phân tích và đánh giá các công cụ kiểm soát rủi ro .................................56
vii
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỂ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BẮC Á– CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH ........................................................................................................................57
2.3.1
Ưu điểm ....................................................................................................57
3.2.1
Giải pháp về thiết lập môi trường quản trị RRTN ...................................72
3.2.1.1 Định kỳ xem xét lại các chiến lược và chính sách RRTN quan trọng
của Ngân hàng, nâng cao năng lực của Ban Giám đốc và Cơ cấu tổ chức của
ngân hàng ..........................................................................................................72
3.2.1.2 . Nâng cao việc nhận dạng và quản trị rủi ro trong các sản phẩm và hoạt
động ngân hàng .................................................................................................73
viii
3.2.2
Giải pháp về nhận dạng, phân tích, theo dõi, cảnh báo và kiểm soát
RRTN ..................................................................................................................74
3.2.2.1 ... Đẩy mạnh và hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan
trọng xây dựng được hệ thống tìm kiếm những xu hướng tiềm ẩn tiêu cực, bất
ổn và thiếu sót trong hoạt động ngân hàng để đưa ra biện pháp chấn chỉnh ....74
3.2.2.2Cần xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất một cách đầy đủ, tin cậy..............75
3.2.2.3Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phòng tránh và giảm
thiểu rủi ro tác nghiệp .......................................................................................75
3.2.2.4Cần áp dụng các công cụ đo lường và tài trợ rủi ro tác nghiệp .............76
3.2.2.5Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ. ...................................77
3.2.3
Giải pháp về nâng cao chất lượng và hiệu quả của bộ phận giám sát..........
..................................................................................................................78
TẮT
NGHĨA TIẾNG VIỆT
AMA
Phương pháp đo lường tiên tiến
ATM
Máy rút tiền tự động
BacABank
NGHĨA TIẾNG
NƯỚC NGOÀI
Advanced Measurement
Approach
Automated Teller
Machine
Ngân hàng thương mại cổ phần
Bắc Á
Ngân hàng thương mại cổ phần
BacABank.HCM
Bắc Á – Chi nhánh Thành phố Hồ
Chí Minh
Ngân hàng Nhà nước
POSS
Điểm chấp nhận thẻ
QLRR
Quản lý rủi ro
Continuous Linked
Settlement
Key Risk Indicators
x
RRTN
Rủi ro tác nghiệp
SA
Phương pháp chuẩn hóa
TCTD
Tổ chức tín dụng
Bảng 2.4: Tuổi đời làm việc của nhân viên BacABank.HCM ..................................44
Bảng 2.5: Số năm làm việc của nhân viên BacABank.HCM ...................................45
Bảng 2.6: Kết quả điều tra khảo sát về RRTN .........................................................46
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình quản lý rủi ro cơ bản .................................................................11
Hình 1.2: Mối quan hệ và trình tự các bước trong quy trình QLRRTN ...................12
Hình 1.3: Chuỗi DOMINO của HENRICH ..............................................................15
Hình 1.4: Khung quản trị rủi ro tác nghiệp ...............................................................22
Hình 1.5 Sơ đồ khung QTRR hoạt động của ngân hàng DBS ..................................26
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh TPHCM ...............37
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Ngân hàng thuơng mại (NHTM) là tổ chức tài chính thực hiện các hoạt động
nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh
doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của NHTM có ảnh hưởng rất lớn
đến nền kinh tế quốc dân. Với vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa
doanh nghiệp và thị trường, là một công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
và là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế. Trong xu thế hội
nhập và phát triển như hiện nay, việc đổi mới các mặt hoạt động, ứng dụng khoa
học - công nghệ và nâng cao vai trò quản lý của nhà nước để hệ thống ngân hàng
vận hành thông suốt và hiệu quả là một đòi hỏi cấp bách của các NHTM nói riêng
(BacABank.HCM) để phân tích thực trạng, tìm ra các nguyên nhân dẫn tới RRTN.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình, cơ chế chính sách
QTRRTN của BacABank.HCM
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của QTRR và QTRRTN trong hoạt động
ngân hàng.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QTRRTN tại BacABank.HCM, tìm ra
những mặt đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
+ Tham khảo công tác QTRRTN cũng như kinh nghiệm QTRRTN của các
NHTM quốc tế và trong nước, trên cơ sở xem xét tình hình QTRRTN tại
BacABank.HCM, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tác
nghiệp trong hoạt động kinh doanh của BacABank.HCM giai đoạn 2017 – 2025.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QTRRTN của BacABank - chi nhánh
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu:
3
+ Phạm vi về không gian: Nội dung luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở thực
tiễn hoạt động của BacABank - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, các Tổ chức tín
dụng khác được đề cập đến trong luận văn chỉ để làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề
tài.
+ Phạm vi về thời gian: Dựa trên cơ sở số liệu RRTN và công tác QTRRTN
tại BacABank - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2014 đến 2016, qua đó
phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QTRRTN của
Ngân hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này được áp dụng để tìm hiểu,
Rủi ro tác nghiệp không phải là một khái niệm mới đối với các ngân hàng.
Những tổn thất do rủi ro tác nghiệp đã được phản ánh lê bảng cân đối kế toán của
ngân hàng từ nhiều thập kỷ trước. Chúng xảy ra hàng ngày trong ngành ngân hàng.
Tuy nhiên, hầu hết các tổn thất đều rất nhỏ và hoàn toàn có thể dự đoán trước và
phòng ngừa được. Ví dụ như lỗi trong khi ghi sổ sách kế toán, lỗi thẻ tín dụng, hay
một số thiết bị trong hoạt động ngân hàng bị hỏng… Một số sự kiện có thể gây ra tổ
thất rất lờn như các hoạt động kinh doanh chứng khoán trái phép, tham nhũng, làm
giả sổ sách hay các yếu tố bên ngoài như thiên tai, hỏa hoạn,…
Rủi ro tác nghiệp luôn hiện hữu hâu như trong tất cả các giao dịch và hoạt
động của ngân hàng thương mại. Theo Basel II về giám sát ngân hàng, “rủi ro tác
nghiệp là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên nhân như con người, sự không đầy
đủ hoặc vận hành không tốt các quy trình, hệ thống; các sự kiện khách quan bên
ngoài”
[Nguồn: Theo Kloman, Haimes, (1991), Quản trị rủi ro toàn diện].
Trước xu thế hội nhập quốc tế, nền kinh tế trong nước nói chung và hệ thống
ngân hàng nói riêng đang dần chuyển mình để đón nhận những cơ hội hợp tác phát
triển mới. Bên cạnh cơ hội, nhiều rủi ro cũng đang đe dọa đến hoạt động của các
ngân hàng trong nước, đặc biệt là sự gia tăng tổn thất do rủi ro tác nghiệp gây ra.
Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải nhanh chóng xây dựng một hệ thống quản lý
rủi ro tác nghiệp hiệu quả cũng như xây dựng một văn hóa quản lý rủi ro đối với
5
toàn bộ cán bộ nhân viên, nhằm đưa ra phương án phòng ngừa rủi ro tác nghiệp cho
tương lai.
Khái niệm
Trong quá trình nghiên cứu và phỏng vần rất nhiều nhà quản trị ngân hàng
trên khắp thế giới, BIS (Bank for international settlement) đã đưa ra khá nhiều định
nghĩa về rủi ro tác nghiệp. Qua nhiều lần sửa đổi, hiện nay định ngĩa về rủi ro tác
soát dữ liệu kém, lỗi lập trình, lỗi dịch vụ, an ninh hệ thống, sự không phù hợp của
hệ thống,…
Ví dụ: trường hợp của một chủ thẻ do rút tiền tại ATM của 3 ngân hàng khác
với ngân hàng phát hành, số tiền thực tế rút là 3 triệu VND nhưng do lỗi hệ thống
tài khoản bị trừ mất 9 triệu VND, hay như trường hợp của một chủ thẻ khác rút 2
triệu VND nhưng tiền không ra trong khi đó tài khoản vẫn bị trừ 2 triệu VND.
Rủi ro bên ngoài
Là các rủi ro bên ngoài nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và thường
do các sự kiện của ngân hàng khác nhưng ảnh hưởng tác động đến ngành như gian
lận và trộm cắp bên ngoài, hỏa hoạn, thiên tai, bố trí thuê ngoài không thành công,
biểu tình, bạo loạn,…
Ví dụ: Ba ngân hàng lớn là Vietcombank, BIDV và ngân hàng Việt Nga đã
bị công ty Minh Chí và các công ty con của công ty này lừa vay 400 tỷ động với tài
sản đảm bảo được khai khống. Sự việc nay đã cho thấy sự lỏng lẻo, kém cỏi trong
hoạt động ngân hàng của các cán bộ tín dụng. Luật ngân hàng, tín dụng đều quy
định chặt chẽ việc thanh kiểm tra trước, trong và sau khi vay vốn. Đối với các
doanh nghiệp vay vốn như trên thì phải có tài sản đảm bảo, phải xem xét toàn bộ
hợp đồng mua bán chứng từ,… có hợp pháp hay không, phải trực tiếp đến nơi kho
bãi chứa hàng để kiểm tra. Nhưng ở đây cán bộ tín dụng đã cố tình bỏ qua các
nguyên tắc đó để dẫn tới việc ngân hàng bị kẻ lừa đảo dễ dàng móc túi.
Một ví dụ khác về tác động của thiên tai: Cách đây vài năm, một ngân hàng
đã lâm vào tình huống “dở khóc dở cười” khi tài sản đảm bảo là nhà đất của một
7
khoản vay trôi theo một vụ sạt lở đất. Ngân hàng chỉ còn cách chấp nhận mất khoản
vay đó, bởi người vay không có khả năng trả nợ mà tài sản đảm bảo nay đã biến
mất. Tương tự, vụ sạt lở đất tại Thanh Đa (Quận Bình Thạnh, TPHCM), sạt lở đất
tại Chợ Mới An Giang đã chôn vùi vào lòng song hàng chục căn hộ và cũng cuốn
Quản lý rủi ro tác nghiệp
Quản lý RRTN theo định nghĩa của Basel thì được xác định dựa trên nguyên
nhân gây ra rủi ro. Do đó, Quản lý RRTN đồng nghĩa với việc quản lý các nguyên
nhân gây ra RRTN này, tức là quản lý về mọi mặt, mọi hoạt động trong ngân hàng,
về cán bộ ngân hàng, về quy chế, quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông
tin, các yếu tố tác động từ bên ngoài, …và cả các sự kiện sắp xảy ra mà ta có thể dự
báo trước…
Khái niệm: Quản lý rủi ro tác nghiệp là quá trình xác định phạm vi, thiết lập bộ
máy, cơ cấu tổ chức, các chính sách, trách nhiệm quản lý, sử dụng các nguồn lực,
công cụ quản lý để nhận diện, đánh giá/đo lường, đưa ra các giải pháp nhằm phòng
ngừa/giảm thiểu và giám sát/báo cáo các rủi ro tác nghiệp đã được xác định.
Mục tiêu của QLRRTN:
Hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác
nghiệp;
Giảm vốn dành cho RRTN, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh
doanh;
Bảo vệ uy tín của ngân hàng, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu
quả.
Theo các nhà nghiên cứu ở một số nước tiên tiến đã tính toán ảnh hưởng định
tính bị mất vì RRTN trong các ngân hàng thông thường là 10% lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh. Ngoài ra RRTN còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Mặt
khác trong xu thế phát triển của thời đại hiện nay cho thấy:
Môi trường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên;
9
Hội nhập quốc tế ngày một tăng;
Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân
viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn;