BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
=========o0o=========
DƯƠNG TUẤN VINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM –CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN HIẾN
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Nguồn số liệu, tư liệu sử dụng trong luận văn
này là những thông tin xác thực và được trích dẫn nguồn đầy đủ.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
Dương Tuấn Vinh
MỤC LỤC
5
3
T
5
3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................5
T
5
3
T
5
3
5. Phương pháp và nguồn dữ liệu nghiên cứu ...............................................5
T
5
3
T
5
3
6. Kết cấu của luận văn ....................................................................................6
T
5
3
3
T
5
3
1.2.2 Khái niệm về tín dụng ........................................................................... 7
T
5
3
T
5
3
1.2 Rủi ro tín dụng ............................................................................................8
T
5
3
T
5
3
1.2.1 Khái niệm .............................................................................................. 8
T
5
3
T
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan ..................................................................13
T
5
3
T
5
3
1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng............................................................... 15
T
5
3
T
5
3
1.2.4.1 Đối với ngân hàng .........................................................................15
T
5
3
T
5
3
1.2.4.2 Đối với nền kinh tế ........................................................................16
T
5
5
3
1.3.2.1 Quản trí rủi ro tín dụng góp phần giảm thiểu những tổn thất do rủi
T
5
3
ro tín dụng gây ra .......................................................................................17
T
5
3
1.3.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng là thước đo năng lực kinh doanh, là chìa
T
5
3
khoá cho sự thành công của ngân hàng .....................................................18
T
5
3
1.3.2.3 Quản trị rủi ro là một lợi thế cạnh tranh của ngân hàng thương
T
5
3
mại, là công cụ tạo ra giá trị, là tiền đề để ngân hàng đi đúng hướng, tạo ra
3
1.3.4.2 Phân tích rủi ro ..............................................................................19
T
5
3
T
5
3
1.3.4.3 Đánh giá rủi ro ...............................................................................19
T
5
3
T
5
3
1.3.4.4 Cảnh báo và giảm thiểu rủi ro .......................................................20
T
5
3
T
5
3
1.3.4.5 Giám sát và kiểm tra ......................................................................20
3
T
5
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI VIETINBANK HUẾ .....................................................................27
T
5
3
2.1 Khái quát về VietinBank Huế .................................................................27
T
5
3
T
5
3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank Huế................. 27
T
5
3
T
5
3
3
T
5
3
2.1.3.3 Các hoạt động khác .......................................................................35
T
5
3
T
5
3
2.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại VietinBank Huế ................................36
T
5
3
T
5
3
2.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng ................................................................... 36
T
5
3
T
2.3 Rủi ro tín dụng tại VietinBank Huế........................................................45
T
5
3
T
5
3
2.3.1 Tình hình phân loại nợ ....................................................................... 45
T
5
3
T
5
3
2.3.2 Tình hình rủi ro .................................................................................. 47
T
5
3
T
5
3
2.3.2.1 Nợ quá hạn (nhóm 2 đến nhóm 5) .................................................47
T
T
5
3
2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng.......................... 50
T
5
3
T
5
3
2.4.2 Chính sách tín dụng ............................................................................ 52
T
5
3
T
5
3
2.4.3 Quy trình quản rủi ro tín dụng tại VieetjinBank Huế ...................... 54
T
5
3
T
5
3
5
3
T
5
3
2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
T
5
3
VietinBank Huế...............................................................................................57
T
5
3
2.5.1 Kết quả đạt được ................................................................................. 57
T
5
3
T
5
3
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................... 61
T
5
3
3
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK HUẾ ......................................................69
T
5
3
3.1 Quan điểm, định hướng hoạt động quản trị rủi ro cho các NHTM Việt
T
5
3
Nam nói chung và VietinBank Huế nói riêng ..............................................69
T
5
3
3.2 Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank
T
5
3
Huế ...................................................................................................................70
T
5
3
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro
T
5
3
T
5
3
3.2.1.4 Xây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng.........................76
T
5
3
T
5
3
3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro ...................................... 77
T
5
3
T
5
3
3.2.2.1 Lồng ghép tín dụng với bảo hiểm..................................................77
T
5
3
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ ..................................................................... 79
T
5
3
T
5
3
3.3.1.1 Xây dựng hệ thống pháp luật đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ,
T
5
3
thống nhất ..................................................................................................79
T
5
3
3.3.1.2 Hoàn thiện Nghị định 11/2012/NĐ-CP .........................................80
T
5
3
T
5
3
3.3.2. Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước ............................................... 81
T
5
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................88
T
5
3
T
5
3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Kết quả huy động vốnVietinBank Huế 2011-2013 ............................33
TU
5
3
T
5
3
U
Bảng 2.2: Dư nợ theo thành phần kinh tế VietinBank Huế 2011-2013 ...............40
TU
5
3
2013 ......................................................................................................................49
T
5
3
U
Bảng 2.6: 10 Khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất của VietinBank Huế năm
TU
5
3
2013 ......................................................................................................................61
T
5
3
U
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng vốn huy động VietinBank Huế 2011-2013 ................34
TU
5
3
T
5
3
U
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng vốn huy động theo đối tượng khách hàngVietinBank
TU
TU
5
3
T
5
3
U
Biểu đồ 2.6: Dư nợ cho vay theo mục đích vay vốnVietinBank Huế năm 2013.43
TU
5
3
T
5
3
U
Biểu đồ 2.7: Thu nhập từ hoạt động tín dụngVietinBank Huế 2011-2013 ..........44
TU
5
3
T
5
3
U
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn VietinBank Huế 2011-2013 ................................47
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy tại Vietinbank Huế .............................30
TU
5
3
T
5
3
U
Hình 2.2: Bộ máy quản lý hoạt động tín dụng tại VietinBank Huế .....................50
TU
5
3
T
5
3
U
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
T
2
3
Tổ chức tín dụng
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
Vietinbank Huế
Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển kinh tế của quốc gia và địa phương, nhu cầu vốn cho
nền kinh tế ngày càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên
tương ứng. Sự tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) phù
hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước nói chung và của kinh tế tỉnh Thừa
Thiên Huế nói riêng. Tuy nhiên, sự tăng trưởng tín dụng cũng kéo theo sự gia tăng
rủi ro tín dụng (RRTD), điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng
vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của các NHTM (Tạp chí kế toán, 2006).
Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến mất an toàn của mỗi NHTM và rộng hơn là
T
2
1
cả hệ thống các NHTM. Thực tế cho thấy trong nền kinh tế thị trường, nhiều
NHTM hoạt động lâu năm, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng đã
từng phải gánh chịu hậu quả lớn do RRTD gây nên. Do đó, việc quản trị rủi ro
Nguyễn Thùy Dung (2010), Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Hà Nội, Luận văn Thạc
sĩ, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Trước tiên tác giả đã hệ thống hóa các vấn để lý luận về RRTD tại Ngân
hàng thương mại. Tác giả đã nêu được những khái niệm về RRTD, khái niệm về
hạn chế RRTD; những chỉ tiêu đánh giá hạn về chấm điểm tín dụng của Ngân
hàng thương mại.
Sau khi phân tích những kết quả đạt được và những nguyên nhân của hạn
chế. Đề tài đưa ra các giải pháp cơ bản sau:
Xây dựng hoàn thiện chính sách tín dụng, thực hiện tốt quy trình tín dụng,
tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng. tăng cường và nâng cao hiệu
quả công tác xử lý nợ, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng.
Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước: Hoàn thiện hệ thống cung cấp thông
tin khách hàng.
Tuy nhiên đề tài của tác giả vẫn còn một số hạn chế sau:
2
Tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích RRTD chủ yếu tại khâu
khởi tạo hồ sơ, kiểm tra, đề xuất và xử lý nợ. Chưa đánh giá chi tiết các nguyên
nhân khác tác động đến RRTD như :
Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, chất lượng chuyên môn của
Cán bộ tín dụng, sự thiếu trung thực trong cung cấp thông tin khách hàng vay.
Chưa đưa ra những giải pháp cụ thể về hạn chế RRTD gắn với đặc điểm
và nguyên nhân mà tác giả đã phân tích.
Nguyễn Toàn Trung (2010) Phân tích rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ, Đại
học Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống lại các vấn đề lý luận về RRTD Ngân hàng Thương
Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình đánh giá rủi ro tín dụng của các ngân
hàng trên cơ sở hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích lý thuyết về rủi ro tín dụng và thực trạng hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Vietinbank Huế, đề tài nghiên cứu đề xuất
các giải pháp nâng cao năng lực quản lý, phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho
VietinBank Huế nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể của đề tài nghiên cứu này bao gồm:
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của VietinBank Huế;
thông qua phân tích đo lường mức độ rủi ro tín dụng và nhận diện các nguyên
ngân dẫn đến rủi ro tín dụng của ngân hàng.tại Vietinbank Huế.
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị thích hợp nhằm tăng cường khả
năng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của VietinBank Huế.
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
1. Cở sở lý thuyết nào để nghiên cứu rủi ro tín dụng ?
4
2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tai VietinBank Huế?
3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại VietinBank Huế thời gian qua như thế nào ?
4. Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng.đã áp dụng tại Vietinbank Huế như
thế nào ?
5. VietinBank Huế nên áp dụng những giải pháp nào để hạn chế rủi ro
tín dụng ?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản tri rủi ro tín dụng tại VietinBank
Huế.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
VietinBank Huế.
Kết luận
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Nó được xem là một sản phẩm được hình thành
và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Ngân hàng thương mại
là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Nó là một tổ
chức tài chính trung gian có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
1.2.2 Khái niệm về tín dụng
“Tín dụng” xuất phát từ tiếng Latin là Creditium, có nghĩa là sự tin tưởng,
tín nhiệm. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì “tín dụng” được hiểu là sự vay
mượn. Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia, tín dụng là một phạm trù
kinh tế và nó là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại và
phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh
ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về
tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa thì
tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về
sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.
Tín dụng có thể được xem là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng
đồng tín dụng (Phan Văn Tính, 2008).
Theo Trần Tiến Chương (2008), rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ
bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi
khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói
cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên
8
nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng của ngân hàng. Do đó, không thể quản lý rủi
ro tín dụng ngân hàng tách biệt với rủi ro tín dụng của khách hàng.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu
hiện ở sự đa dạng và phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro
tín dụng do sự biến đổi thường xuyên của môi trường kinh doanh và các yếu tố
chủ quan như con người, công nghệ… Do đó, khi phòng ngừa và xử lý rủi ro
phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu
quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa và hạn chế phù hợp.
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng
đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách
toàn diện và đầy đủ. Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi
ro đối với ngân hàng.
1.2.2 Các yếu tố cấu thành rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), rủi ro tín dụng gồm 2 bộ phận là rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục.
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, đánh giá khách hàng và
xét duyệt cho vay. Rủi ro giao dịch bao gồm:
Rủi ro xét duyệt: rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
ro
ro
ro cá
ro
xét
bảo
kiểm
biệt
tập
đả
d
á
(Nguồn: Nguyễn Minh Kiều, 2009)
Hình 1.1 Sơ đồ các yếu tố cấu thành của rủi ro tín dụng
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Nguyên nhân khách quan
T
Sự tấn công của hàng nhập lậu:
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức
tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu
với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn
tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và
các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí, điện
máy, gạch men, đường cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu
biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta.
Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng
hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:
Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh
sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không
đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua
ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan. Tuy nhiên, ở nước ta,
thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi
kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao
động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô
của Nhà Nước. Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số
ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia.
Môi trường pháp lý chưa thuận lợi
T
8
4
11
Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả :
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân
sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
1.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Các nguyên nhân từ phía khách hàng vay
T
8
4
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án
kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục
đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên,
những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ,
làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh,
đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào
mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh,
tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so
với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh
doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc
điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Ngoài ra, thói quen ghi
chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp
tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh
nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là
thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh
nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế
và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần
tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng.
sau khi cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý
một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong
những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân
hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các
điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng và tìm
ra những cơ hội kinh doanh mới, mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, trong
thời gian qua, các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do
yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần
do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc
14
hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.
Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự
hiệu quả:
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt. Ngân hàng huy động vốn để
cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay. Do vậy, vấn đề rủi ro trong hoạt
động tín dụng là không thể tránh khỏi. Các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ
với nhau nhằm hạn chế rủi ro. Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối
với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng.
Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ
thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc
nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa
này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không ngoại trừ một ngân hàng nào.
Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện
nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý. Đáng tiếc là hiện
nay, ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa
được cập nhật và xử lý kịp thời.
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ
T
2
1
cho vay. Nếu một khi các khoản tín dụng gặp rủi ro không thu được nợ thì ngân
hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản tiền gửi đến hạn của
người gửi tiền. Không những thế, do mất uy tín, kinh doanh không hiệu quả,
hoạt động tín dụng tiềm ẩn những rủi ro làm cho người gửi tiền rút tiền trước
thời hạn ngày càng tăng lên, kết quả là khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ
gặp nhiều khó khăn.
T
2
1
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi được nợ vay như dự kiến ban
T
2
1
đầu làm chậm tốc độ quay vòng vốn, gây ra những thiệt hại về mặt tài chính.
Thêm vào đó là quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh gặp khó khăn, bế tắc,
thu nhập giảm làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
T
2
1
RRTD làm tăng nguy cơ phá sản ngân hàng và dẫn tới các rủi ro khác
kinh tế do đó việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề cấp thiết cần
phải quan tâm đối với các nhà quản trị ngân hàng.
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro tiềm tàng, nên việc chấp nhận
và quản trị rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh ngân hàng. Quản trị rủi
ro chính là trung tâm của hoạt động quản trị điều hành của các ngân hàng thương
mại, là quá trình mà các ngân hàng thương mại áp dụng các nguyên lý, các
phương pháp và kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của
ngân hàng để nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro trong một chừng mực nào
đó có thể chấp nhận được.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, phân tích các nhân tố rủi
ro, đo lường mức độ rủi ro; trên cơ sở đó lựa chọn triên khai các biện pháp
phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao
mức độ ạn toàn trong kinh doanh bằng các chính sách, các biện pháp quản lý,
giám sát các hoạt động tín dụng một cách thống nhất, khoa học và hiệu quả.
1.3.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1 Quản trí rủi ro tín dụng góp phần giảm thiểu những tổn thất do rủi ro tín
dụng gây ra
Thu nhập từ các hoạt động tín dụng là nguồn thu nhập chủ yếu của các
ngân hàng thương mại. Thực tế cũng cho thấy hoạt động tín dụng luôn tiểm ẩn
những rủi ro, rủi ro tín dụng là nhân tố chủ yếu gây ra tổn thất về vốn cho ngân
hàng. Khi những khoản vay có rủi ro cao thì khả năng ngân hàng đối mặt với
tình trạng thiếu vốn cao, kho khăn về thanh khoản. Điều này có thể làm giảm
hiệu quả kinh doanh, giảm lợi nhuận của ngân hàng, nghiêm trọng hơn dân đến
tình trạng phá sản. Do đó, các ngân hàng thương mại luôn phải quan tâm chú
17